CÂU hỏi tự ôn tập CHƯƠNG tài CHÍNH TIỀN tệ - Pdf 24

CÂU HỎI TỰ ÔN TẬP CHƯƠNG TIỀN TỆ
Các yếu tố cơ bản của chế độ lưu thông tiền tệ gồm:
A. Bản vị tiền, đơn vị tiền tệ, quy định chế độ đúc tiền và lưu thông tiền đúc, quy định
chế độ lưu thông các dấu hiệu giá trị
B. Quy định chế độ đúc tiền và lưu thông tiền đúc, quy định chế độ lưu thông các
dấu hiệu giá trị
C. Bản vị tiền, đơn vị tiền tệ, quy định tỷ lệ quy đổi giữa vàng và tiền giấy
D. Bản vị tiền, đơn vị tiền tệ
Có bao nhiêu chế độ lưu thông tiền tệ:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Chế độ bản vị kép:
A. Là chế độ lưu thông tiền trong đó bạc và vàng lưu thông theo giá trị thực tế của
chúng trên thị trường
B. Là chế độ lưu thông tiền trong đó nhà nước can thiệp vào thị trường bằng cách
quy định tỷ giá giữa tiền vàng và tiền bạc thống nhất trong phạm vi cả nước.
C. Chỉ lưu thông tiền vàng nhưng có xây dựng tỷ lệ quy đổi giữa bạc và vàng
D. Chỉ lưu thông tiền bạc nhưng có thể đổi bạc lấy vàng theo tỷ lệ nhà nước quy đổi
Nguồn gốc ra đời của tiền tệ:
A. Sự phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa
B. Sự ra đời của nhà nước
C. Sự ra đời và phát triển của phân công lao động xã hội
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Theo quan điểm của Mác:
A. Tiền là một loại hàng hóa đặc biệt
B. Tiền có thể là bất cứ thứ gì
C. Tiền đóng vai trò là vật ngang giá chung
D. Tiền đo lường và biểu hiện giá trị của mọi hàng hóa
Theo quan điểm hiện đại tiền có thể là:

A. Hóa tệ kim loại
B. Tín tệ kim loại
C. Hóa tệ phi kim loại
D. Chưa có cơ sở để khẳng định
Tiền giấy xuất hiện đầu tiên ở nước nào?
A. Anh
B. Trung Quốc (con dg tơ lụa)
C. Nhật Bản
D. Mỹ
Tiền giấy xuất hiện đầu tiên ở Việt Nam khi nào?
A. Thời kỳ Pháp thuộc
B. Thời nhà Hồ
C. Thời Lý
D. Thời Trần
Tiền giấy do cơ quan nào phát hành?
A. Ngân hàng trung ương
B. Kho bạc nhà nước
C. Chính phủ
D. Bộ Tài chính
Phát biểu nào sau đây về tiền giấy bất khả hoán là không đúng?
A. Bất cứ lúc nào mọi người cũng có thể đem tiền giấy khả hoán đó đổi lấy vàng hay
bạc có giá trị tương đương với giá trị được ghi trên đồng tiền.
B. Được ấn định tiêu chuẩn giá cả bằng pháp luật
C. Là đồng tiền cưỡng ép lưu thông
D. Là loại tiền giấy ra đời sớm nhất
Tiền thực hiện chức năng khi nó đo lường và biểu hiện giá trị của tất cả các hàng
hóa khác
A. Cất trữ
B. Thước đo giá trị
C. Thanh toán

sản xuất, kết quả kinh doanh và đánh giá được hiệu quả của quá trình sản xuất kinh
doanh.
A. Thước đo giá trị
B. Phương tiện thanh toán và trao đổi
C. Phương tiện cất trữ giá trị
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Tiền tệ thực hiện chức năng …khi nó xuất hiện trong lưu thông, đóng vai trò trung
gian trong trao đổi hàng hóa.
A. Thước đo giá trị
B. Phương tiện trao đổi
C. Phương tiện cất trữ giá trị
D. Phương tiện thanh toán
Khi tiền thực hiện chức năng….khiến cho lưu thông hàng hoá tách rời hành vi mua
và bán về không gian và thời gian.
A. Thước đo giá trị
B. Phương tiện thanh toán và trao đổi
C. Phương tiện cất trữ giá trị
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Khi tiền thực hiện chức năng phương tiện trao đổi và thanh toán:
A. Bắt buộc phải sử dụng tiền dấu hiệu
B. Bắt buộc phải sử dụng tiền vàng
C. Bắt buộc phải sử dụng hóa tệ kim loại
D. Có thể sử dụng tiền có hoặc không có giá trị nội tại
Trong các trường hợp sau đây, trong trường hợp nào tiền không thực hiện chức
năng phương tiện thanh toán?
A. Mua bán hàng hóa thông thường
B. Doanh nghiệp nộp thuế cho nhà nước
C. Nhà đầu tư mua mua cổ phiếu của công ty cổ phần
D. Bạn hàng ứng trước tiền hàng cho công ty
Tiền tệ thực hiện chức năng … khi nó tạm thời rút ra khỏi lưu thông để chuẩn bị cho

B. Phương tiện lưu thông và thanh toán
C. Phương tiện cất trữ giá trị
D. Tất cả đáp án trên đều đúng
Khẳng định nào sau đây về hóa tệ phi kim loại là sai:
A. Không đồng nhất cao
B. Khó bảo quản
C. Phân chia hay gộp lại dễ dàng
D. Có thể là nhiều loại hàng hóa khác nhau
Loại tiền mà chúng ta sử dụng hàng ngày là:
A. Hóa tệ phi kim loại
B. Tín tệ
C. Tiền vàng
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Trong các loại tiền sau đây, đâu không phải là hóa tệ:
A. Hàng hóa
B. Tiền vàng
C. Bút tệ
D. Tiền bạc
Trong các phương án sau đây, đâu không phải là lý do để vàng trở thành tiền
A. Vàng là một kim loại quý hiếm
B. Kim loại vàng có tính đồng nhất cao hơn các kim loại khác
C. Vàng là kim loại không bị hao mòn
D. Vàng không bị ôxi hóa
Đặc điểm nào không phải là của hóa tệ phi kim loại:
A. Tính không đồng nhất
B. Tính quý hiếm
C. Khó bảo quản
D. Khó vận chuyển
Tiền thực hiện chức năng nào trong tình huống sau đây: doanh nghiệp nộp thuế cho
nhà nước

Tiền giấy khả hoán là:
A. là loại tiền được ấn định tiêu chuẩn giá cả bằng vàng
B. Là Loại tiền do kho bạc phát hành
C. Là loại tiền bắt buộc lưu hành
D. Là loại tiền được sử dụng trong hệ thống ngân hàng
Tiền đề ra đời của quan hệ trao đổi:
A. Phân công lao động xã hội, tư hữu về tư liệu sản xuất.
B. Thay đổi cách thức phân phối của cải xã
C. Do cuộc cách mạng công nghiệp nổ ra và ý thức phân công lao động xã hội ra đời
D. Tất cả phương án trên đều đúng
Loại tiền nào có thể đo lường và biểu hiện giá trị của tất cả các hàng hóa khác:
A. Tiền giấy
B. Tiền vàng
C. Bút tệ
C. Tiền điện tử
Loại tiền xuất hiện đầu tiên trong lịch sử là:
A. Hóa tệ kim loại
B. Tiền giấy
C. Tiền vàng
D. Hóa tệ phi kim loại
Hóa tệ kim loại và tín tệ kim loại khác nhau ở điểm nào:
A. Được đúc bằng những nguyên liệu khác nhau
B. Tín tệ kim loại không có giá trị nội tại
C. Hóa tệ kim loại dễ bảo quản, tín tệ kim loại khó bảo quản
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Vì sao tiền vàng có thể trở thành một thước đo giá trị
A. Vì tiền được mọi người thừa nhận giá trị mặc dù không có giá trị nội tại
B. Vì tiền cũng là một hàng hóa và kết tinh hao phí lao động xã hội trong đó
C. Vì tiền đồng nhất và dễ chia nhỏ
D. Tất cả các phương án trên đều đúng

Quan hệ nào sau đây là phân phối tài chính?
A. Con dâu biếu tiền cho mẹ chồng
B. Một gia đình mua ô tô mới
C. Doanh nghiệp trả lương cho nhân viên
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Trong các chủ thể sau, chủ thể nào là chủ thể có quyền sử dụng các nguồn lực tài
chính
A. Ngân hàng cho vay vốn
B. Cá nhân đầu tư vào doanh nghiệp
C. Sinh viên thuê nhà trọ
D. Bố cho con tiền học
Tiền xuất hiện trong quan hệ tài chính với chức năng:
A. Phương tiện thanh toán, phương tiện cất trữ
B. Phương tiện thanh toán, phương tiện lưu thông
C. Phương tiện cất trữ, thước đo giá trị
D. Tất cả phương án trên đều sai
Chủ thể của quá trình phân phối lại là:
A. Người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ
B. Người trực tiếp sản xuất ra dịch vụ
C. Mọi chủ thể trong xã hội
D. Tất cả các đáp án trên đều sai
Tiền là … các quan hệ tài chính
A. Phương tiện
B. Trung gian
C. Phương tiện lưu thông
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Tài chính có … chức năng
A. 1
B. 2
C. 3

Trước CNTB, các quan hệ tài chính được thực hiện dưới hình thái nào?
A. Hiện vật
B. Giá trị
C. Cả A và B
D. Ý kiến khác
Phạm vi của phân phối lần đầu:
A. Hẹp, chỉ liên quan đến những chủ thể tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất ra
của cải vật chất cho xã hội
B. Rộng, liên quan đến tất cả các chủ thể trong xã hội
C. Hẹp, chỉ liên quan đến hoạt động tài chính tư
D. Phương án khác
Đặc điểm của phân phối lại:
A. Phạm vi hẹp
B. Lặp đi lặp lại không hạn chế số lần phân phối
C. Không có điểm kết thúc
D. Có sự tham gia của nhiều chủ thể
Phân phối lần đầu diễn ra trong lĩnh vực nào?
A. Chỉ diễn ra trong lĩnh vực sản xuất phi vật chất
B. Chỉ diễn ra trong lĩnh vực sản xuất vật chất
C. Diễn ra trong tất cả các lĩnh vực
D. Chỉ diễn ra ở một bộ phận của lĩnh vực sản xuất vật chất
Đối tượng của phân phối tài chính?
A. GDP, đất đai, dầu mỏ, khoáng sản
B. GDP, các nguồn lực huy động từ bên ngoài, tài sản tài nguyên quốc gia
C. GDP, các nguồn vốn vay trong và ngoài nước
D. GDP, tài sản tài nguyên quốc gia, viện trợ đầu tư quốc tế
Khâu cơ sở của hệ thống tài chính là:
A. Ngân sách nhà nước
B. Tài chính doanh nghiệp
C. Tài chính các tổ chức xã hội

C. Hệ thống luật lệ về tài chính
D. Tất cả các phương án trên đều sai
Chủ thể phân phối là
A. Chủ thể có quyền lực chính trị hoặc có quyền sở hữu
B. Chủ thể có quyền sở hữu hoặc có quyền sử dụng
C. Chủ thể có quyền lực chính trị hoặc có quyền sử dụng hoặc có quyền sở hữu
D. Chủ thể có quyền lực chính trị, quyền sở hữu và quyền sử dụng
Đâu không phải là đặc điểm của phân phối tài chính?
Phân phối tài chính chỉ diễn ra dưới hình thái giá trị và kèm theo sự dịch chuyển giá
trị
B. Phân phối tài chính luôn gắn liền với tạo lập hoặc sử dụng quỹ tiền tệ
C. Các quan hệ phân phối tài chính không phải bao giờ cũng gắn liền với sự dịch
chuyển giá trị từ chủ thể này sang chủ thể khác
D. Phân phối tài chính gồm 2 quá trình: phân phối lần đầu và phân phối lại
Đâu không phải là đặc điểm của quá trình phân phối lại?
A. Có phạm vi rộng, không có điểm kết thúc
B. Có phạm vi rộng, kết thúc ở một điểm duy nhất
C. Lặp đi lặp lại không hạn chế số lần
D. Diễn ra một cách thường xuyên liên tục
Kết quả của quá trình phân phối lại là tạo ra nhiều…đáp ứng nhu cầu của mọi chủ
thể trong xã hội
A. Sản phẩm mới
B. Quỹ tiền tệ mới
C. Chu trình mới
D. Lực lượng mới
Chức năng giám đốc của tài chính là chức năng mà nhờ đó quá trình …. Được thực
hiện đối với quá trình… của tài chính nhằm đảm bảo cho các quỹ tiền tệ luôn được
tạo lập và sử dụng đúng mục đích đã định.
A. Giám đốc tiền tệ /phân phối
B. Phân phối/giám đốc bằng đồng tiền

Cơ sở phân chia sự phát triển của tài chính thành các thời kỳ khác nhau:
A. Trên cơ sở sự phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
B. Trên cơ sở sự phát triển của các hình thái giá trị
C. Trên cơ sở sự phát triển của quan hệ phân phối
D. Trên cơ sở sự phát triển của nền sản xuất hàng hóa và các hình thái nhà nước
Biểu hiện bề ngoài của các quan hệ tài chính ….
A. Là sự vận động độc lập tương đối của các quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập và sử
dụng chúng
B. Là sự vận động đồng thời của luồng hàng hóa và tiền tệ trong nền kinh tế
C. Là quá trình tập trung các nguồn lực tài chính tại một điểm nhằm tạo lập các quỹ
tiền tệ trong nền kinh tế.
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Kết quả của quá trình phân phối các nguồn lực tài chính là sự hình thành và sử dụng
các quỹ tiền tệ nhất định.
A. Sự hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhất định
B. Sự tham gia của nhà nước vào việc tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ
C. Sự phân chia của cải giữa những chủ thể tham gia vào quá trình sản xuất
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
… là một lượng nhất định các nguồn tài chính đã huy động được để sử dụng cho
một mục đính nhất định.
A. Nguồn tài lực
B. Nguồn vốn
C. Quỹ tiền tệ
D. Nguồn tiền
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của các quỹ tiền tệ:
A. Các quỹ tiền tệ luôn luôn biểu hiện các quan hệ sở hữu
B. Các quỹ tiền tệ bao giờ cũng thể hiện tính mục đích
C. Các quỹ tiền tệ vận động thường xuyên
D. Các quỹ tiền tệ được tạo lập một cách ngẫu nhiên
Đằng sau sự vận động của quỹ tiền tệ thể hiện các … (các quan hệ kinh tế) giữa các

D. Phân phối lần 2
Phân phối lần đầu là quá trình phân phối diễn ra trong lĩnh vực …. tạo ra của cải cho
xã hội
A. Phi sản xuất vật chất
B. Dịch vụ
C. Sản xuất vật chất
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Chủ thể của quá trình phân phối lại:
A. Tất cả mọi chủ thể trong nền kinh tế
B. Những chủ thể tham gia vào quá trình sản xuất vật chất cho xã hội
C. Những chủ thể tham gia vào lĩnh vực phi sản xuất vật chất
D. Những chủ thể tạo ra của cải vật chất cho xã hội
Đối tượng của giám đốc tài chính
A. Quá trình phân phối lần đầu
B. Quá trình phân phối lại
C. Quá trình phân phối
D. Quá trình sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế
Mục tiêu của giám đốc tài chính?
A. Kiểm tra quá trình chi tiêu tiền trong quỹ
B. Xem xét quá trình phân phối của tài chính đã đúng mục đích hay chưa
C. Phát hiện những sai sót trong quá trình tạo lập quỹ tiền tệ
D. Đánh giá hiệu quả của hoạt động thu, chi quỹ
CÂU HỎI TỰ ÔN TẬP CHƯƠNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Doanh nghiệp phi tài chính là doanh nghiệp:
A. Kinh doanh trên thị trường tài chính
B. Doanh nghiệp lấy hoạt động kinh doanh hàng hoá dịch vụ thông thường làm hoạt
động kinh doanh chính
C. Cung ứng vốn cho nền kinh tế
D. Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ
Đâu là đặc điểm của tài chính doanh nghiệp?

Để thuận lợi cho công tác sử dụng vốn, người ta chia vốn kinh doanh thành những
bộ phận nào?
A. Vốn chủ sở hữu, nợ phải trả
B. Vốn cố định và vốn lưu động
C. Vốn ngắn hạn và vốn dài hạn
D. Vốn chủ sở hữu và vốn vay
Trong các khoản chi phí sau đây, khoản nào không phải là chi phí kinh doanh?
A. Chi phí lương cho người lao động
B. Chi phí hoa hồng môi giới khi doanh nghiệp đầu tư vào chứng khoán
C. Chi phí phải bỏ ra khi thanh lý máy móc thiết bị
D. Chi phí quảng cáo sản phẩm
Đâu không phải là doanh thu của doanh nghiệp?
A. Tiền bán hàng
B. Lãi đầu tư ngoại tệ
C. Tiền bồi thường do thắng kiện
D. Lãi cho vay
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Nó được biểu hiện là chênh lệch giữa …bỏ ra để có được
thu nhập đó trong một thời kỳ nhất định
A. Doanh thu và chi phí
B. Thu nhập và chi phí
C. Doanh thu và chi phí kinh doanh
D. Kết quả và chi phí
Một doanh nghiệp có bảng kê thu nhập như sau: Tiền bán hàng hóa: 200, lãi cho vay:
30, bán sắt vụn: 5, tiền bồi thường do thắng kiện: 10, tính doanh thu của doanh
nghiệp
A. 245
B. 235
C. 230
D. 210

chính này gắn liền với…
A. Quyền lực chính trị của nhà nước
B. Quyền lực kinh tế của nhà nước
C. Vai trò quản lý vĩ mô của nhà nước
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Hoạt động thu – chi của NSNN chứa đựng các quan hệ kinh tế, quan hệ lợi ích nhất
định trong đó …. được đặt lên hàng đầu và chi phối các lợi ích khác.
A. Lợi ích của giai cấp lãnh đạo
B. Lợi ích riêng của các chủ thể trong nền kinh tế
C. Lợi ích của những người đứng đầu nhà nước
D. Lợi ích quốc gia, lợi ích tổng thể
Hoạt động nào sau đây của NSNN mang tính hoàn trả trực tiếp?
A. Các doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước
B. Người dân nộp phí chợ cho nhà nước
C. Các hộ gia đình nộp thuế nhà đất cho nhà nước
D. Tất cả các quan hệ tài chính thuộc khâu NSNN đều không mang tính hoàn trả trực
tiếp
Hoạt động thu – chi của NSNN gắn chặt với thực trạng của nền kinh tế và các phạm
trù …. như giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái
A. Kinh tế
B. Giá cả
C. Giá trị
D. Phân phối
Quan hệ tài chính nào sau đây không dựa trên cơ sở luật lệ do nhà nước ban hành
A. Chi tiêu cho quản lý hành chính ở xã, phường
B. Chi tiêu cho hoạt động quân sự
C. Thu thuế, phí, lệ phí
D. Tất cả các phương án trên đều sai
Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất quyết định quy mô, nội dung, cơ cấu chi

A. Dùng quỹ dự phòng để mua muối của người nông dân với giá bằng mức giá thị
trường
B. Dùng quỹ dự phòng để mua muối của người nông dân với giá lớn hơn mức giá thị
trường
C. Nâng thuế suất thuế giá trị gia tăng để tăng giá muối
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Khoản thu nào sau đây không phải là thu thường xuyên của NSNN?
A. Thuế
B. Thu hồi các khoản cho vay
C. Phí
D. Lệ phí
Cách tính tỷ suất doanh lợi?
A. = kết quả thu được/tổng chi phí bỏ ra
B. = tổng GDP/ tổng chi phí sản xuất của nền kinh tế
C. = Tổng doanh thu (của các doanh nghiệp)/ tổng chi phí bỏ ra của các doanh
nghiệp
D. = tổng GNP/ tổng chi phí sản xuất của nền kinh tế
Các nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến thu NSNN
A. GDP/ người
B. Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế
C. Mức chi của NSNN
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Đâu không phải là nguyên tắc thiết lập hệ thống thu NSNN?
A. Đảm bảo công bằng
B. Rõ ràng chắc chắn
C. Tiết kiệm và hiệu quả
D. Phù hợp với thông lệ quốc tế
Đâu là quá trình sử dụng quỹ ngân sách nhà nước?
A. Nhà nước cấp kinh phí cho quỹ BHXH
B. Nhà nước chi cho chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo

B. Nhà nước và nhân dân cùng làm
C. Phù hợp với thông lệ quốc tế
D. Trọng tâm trọng điểm
Tổng thu < tổng chi và thu thường xuyên > chi thường xuyên là loại bội chi nào?
A. Bội chi chu kỳ
B. Bội chi bất thường
C. Bội chi cơ cấu
D. Bội chi bị động
Có mấy loại bội chi?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
“Cải thiện bộ máy hành thu” thuộc nhóm giải pháp nào để cân đối NSNN?
A. Nhóm giải pháp tăng thu
B. Nhóm giải pháp giảm chi
C. Tạo nguồn bù đắp thiếu hụt
D. Giải pháp khác
Nhược điểm của vay nợ trong nước là:
A. Cung cấp ra thị trường những hàng hóa có độ rủi ro cao
B. Quy mô vốn giới hạn trong phạm vi tiết kiệm của khu vực tư
C. Ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động xuất nhập khẩu
D. Thời gian huy động lâu
Các loại mô hình tổ chức hệ thống hành chính gồm:
A. Mô hình nhà nước quân chủ và dân chủ
B. Mô hình nhà nước tập quyền và phân quyền
C. Mô hình nhà nước hiện đại và truyền thống
D. Mô hình nhà nước liên bang và mô hình nhà nước thống nhất (phi liên bang)
Theo luật ngân sách nhà nước, hệ thống ngân sách nước ta bao gồm … cấp:
A. 2 cấp

ảnh hưởng đến mức cung tiền tệ?
A. Phát hành trái phiếu chính phủ
B. Tăng thuế suất
C. Cắt giảm các khoản chi tiêu chưa cấp bách
D. Tất cả các phương án trên[/SIZE][/SIZE][/SIZE]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status