- 1-
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
HDKH: PGS.TS Nguyễn Đăng H HVTH: Nguyễn Quang Hợp ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CƠNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
“Nghiên cứu ảnh hưởng của độ võng dây tới độ chính xác hình học bề mặt trụ
khi gia cơng trên các máy cắt dây tia lửa điện” Ngành
: CƠNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
Mã Số
: 60520103
Học Viên
Thái Ngun, ngày 26 tháng 3 năm 2013.
Ngƣời thực hiện
Nguyễn Quang Hợp
chắn luận văn khơng tránh khỏi thiếu sót. Tác giả mong nhận được những ý kiến
đóng góp từ các thầy cơ giáo và các đồng nghiệp để Luận văn được hồn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Thái ngun, ngày 26 tháng 3 năm 2013
- 4-
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
HDKH: PGS.TS Nguyễn Đăng H HVTH: Nguyễn Quang Hợp MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU 10
1. Tính cấp thiết của đề tài 10
2. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 11
2.1. Ý nghĩa khoa học: 11
2.2. Ý nghĩa thực tiễn: 12
3. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12
3.1. Mục đích của đề tài 12
3.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12
4. Nội dung luận văn 13
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GIA CƠNG TIA LỬA ĐIỆN 14
1.9.2. Nhiễu ngẫu nhiên 41
1.10. Chất điện mơi trong gia cơng tia lửa điện 41
1.10.1. Nhiệm vụ của chất điện mơi 41
1.10.2. Các loại chất điện mơi 42
1.10.3. Các tiêu chuẩn đánh giá chất điện mơi 43
1.10.4. Các loại dòng chẩy của chất điện mơi 44
1.10.5. Hệ thống lọc chất điện mơi 47
CHƢƠNG 2: MÁY CẮT DÂY VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN ĐỘ
CHÍNH XÁC GIA CƠNG 45
2.1. Sơ bộ về máy cắt dây tia lửa điện 45
2.1.1. Cơng dụng của máy cắt dây 46
2.1.2. Đặc điểm của phương pháp gia cơng cắt dây tia lửa điện 47
2.2. Điện cực và vật liệu điện cực 48
2.2.1. u cầu của vật liệu điện cực 48
2.2.2. Các loại dây điện cực 48
2.3. Sự thốt phoi trong cắt dây tia lửa điện 49
2.4. Nhám bề mặt khi cắt dây 50
2.5. Các thơng số về điện trong điều khiển máy cắt dây tia lửa điện 51
2.5.1. Dòng phóng tia lửa điện I
e
và bước của dòng điện 51
- 6-
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
HDKH: PGS.TS Nguyễn Đăng H HVTH: Nguyễn Quang Hợp
2.5.2. Độ kéo dài xung t
i
51
2.5.3. Khoảng cách xung t
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
- 7-
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
HDKH: PGS.TS Nguyễn Đăng H HVTH: Nguyễn Quang Hợp
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1- Danh mục các mã G
Bảng 2.2- Danh mục các mã M
Bảng 2.3- Các lệnh copy dịch chuyển
Bảng 3.1- Các thơng số kỹ thuật của máy CW322S
Bảng 3.2- Tính năng kỹ thuật của máy đo CMM C544
Bảng 3.3- Các thiết lập thí nghiệm
Bảng 3.4- Kết quả đo các mẫu bán kính R = 5mm, chiều dài L = 40,1mm
Bảng 3.5- Kết quả đo các mẫu bán kính R = 10mm, chiều dài L = 40,1mm
Bảng 3.6- Kết quả đo các mẫu bán kính R = 5mm, chiều dài L = 59,9mm
Bảng 3.7- Kết quả đo các mẫu bán kính R = 10mm, chiều dài L = 59,9mm
Bảng 3.8- Chương trình nội suy đường sinh gần đúng
Bảng 3.9- Thí nghiệm và kết quả sai số bán kính mặt cắt giữa các mẫu
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Sơ đồ các lĩnh vực nghiên cứu của EDM
[1]
Hình 1.10. Ảnh hưởng của t
i
và t
0
đến năng suất gia cơng [1]
Hình 1.11- Ảnh hưởng của khe hở phóng điện δ
Hình 1.12. Quan hệ giữa η và a
p
[1]
Hình 1.13. Ảnh hưởng của điện dung C [1]
Hình 1.14. Ảnh hưởng của diện tích vùng gia cơng F [1]
Hình 1.15. Các thơng số ảnh hưởng đến năng suất khi gia cơng EDM
Hình 1.16. Vùng ảnh hưởng nhiệt của bề mặt phơi
Hình 1.17. Hiện tượng hồ quang điện [1]
Hình 1.18. Hiện tượng ngắn mạch sụt áp [1]
Hình 1.19. Hiện tượng xung mạch hở [1]
Hình 1.20. Dòng chảy bên ngồi
Hình 1.21. Dòng chảy áp lực
Hình 1.22. Dòng chảy hút
Hình 1.23. Dòng chảy phối hợp
Hình 2.1. Sơ đồ máy cắt dây tia lửa điện
Hình 2.2. Các trường hợp khó gia cơng đối với dòng chảy đồng trục
Hình 2.3. Khe hở phóng điện trong gia cơng cắt dây tia lửa điện
Hình 2.4. Hệ tọa độ XYUV của máy cắt dây
Hình 2.5. Các lệnh dịch chuyển đường kính dây G41/G42
Hình 3.1. Sự cân bằng về lực khi cắt thẳng và mất cân bằng khi cắt góc
Hình 3.2. Hiện tượng trễ dây khi cắt góc
Hình 3.3. Sơ đồ biểu diễn q trình cắt dây
Hình 3.4. Độ võng dây khi cắt phơi chiều cao 50mm và 150mm
Hình 3.29. Đường sinh gần đúng bậc 3 của mẫu chiều dài L = 59,9mm,
bán kính R = 5mm và R = 10mm
Hình 3.30. Đường sinh gần đúng bậc 12 của mẫu chiều dài L = 40,1mm,
bán kính R = 5mm và R = 10mm
Hình 3.31. Đường sinh gần đúng bậc 12 của mẫu chiều dài L = 59,9mm,
bán kính R = 5mm và R = 10mm
Hình 3.32. Đường sinh nội suy của mẫu chiều dài L = 40,1mm,
bán kính R = 5mm và R = 10mm
Hình 3.33. Đường sinh nội suy của mẫu chiều dài L = 59,9mm,
bán kính R = 5mm và R = 10mm
Hình 3.34. Phân tích hồi quy bậc 1 và ANOVA
- 10-
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
HDKH: PGS.TS Nguyễn Đăng H HVTH: Nguyễn Quang Hợp
Hình 3.35. Biểu đồ Pareto các thơng số thí nghiệm
Hình 3.36. Hồi quy và ANOVA loại bỏ tương tác
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật những năm gần đây gắn liền với sự ra
đời của các vật liệu mới, mà chúng có các ưu điểm nổi bật như: độ bền, độ cứng
cao, khả năng chịu nhiệt, chịu mài mòn tốt vv… Những đặc điểm q báu kể trên là
quyết vấn đề bằng các quan điểm khác nhau, nhằm giảm thiểu những sai số hình
dáng hình học khi cắt các biên dạng do hiện tượng trễ dây gây ra, nhưng sai số hình
học do hiện tượng trễ dây gây ra vẫn chưa được giải quyết triệt để. Trễ dây khơng
tạo nên sai số lớn khi cắt biên dạng thẳng nhưng nó lại xuất hiện ngay khi thay đổi
hướng cắt. Do vậy, khi gia cơng theo một đường cong ảnh hưởng của trễ dây đã tạo
nên sự mất chính xác về kích thước của sản phẩm gia cơng. Sai số này có thể tới vài
trăm micro, mà điều này sẽ khó chấp nhận khi gia cơng u cầu độ chính xác cao.
Chính vì vậy việc nghiên cứu nâng cao độ chính xác biên dạng, khi cắt dây ở
những biên dạng có sự đổi hướng cắt mà khơng cần giảm tốc độ cắt là một vấn đề
cần tập trung giải quyết.
Bởi vậy việc nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của độ võng dây tới
độ chính xác hình học bề mặt trụ khi gia cơng trên các máy cắt dây tia lửa điện”
nhằm mục đích nghiên cứu ảnh hưởng của độ võng dây tới độ chính xác khi gia
cơng cắt dây là một vấn đề cần được quan tâm hiện nay. Trên cơ sở này, luận văn sẽ
tập trung vào nghiên cứu và thực nghiệm cắt các mẫu hình trụ có bán kính và chiều
dài khác nhau. Tiến hành đo đạc để từ đó có thể đánh giá được sự thay đổi của
đường kính chi tiết dọc theo chiều dài mẫu do ảnh hưởng của độ trễ dây, đánh giá
được sai số do trễ dây gây ra với hai biến đầu vào là bán kính và chiều dài mẫu.
2. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
2.1. Ý nghĩa khoa học
Bằng cách nghiên cứu cơ sở lý thuyết kết hợp với thực nghiệm, đề tài đưa ra
một phân tích chun sâu về ảnh hưởng của độ võng dây điện cực đến độ chính xác
hình học bề mặt trụ khi cắt dây cụ thể là khảo sát độ chính xác hình học theo
- 12-
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
HDKH: PGS.TS Nguyễn Đăng H HVTH: Nguyễn Quang Hợp
phương dọc trục. Ngồi ra đề tài cũng đưa ra đánh giá về mức độ ảnh hưởng của độ
võng dây khi thay đổi hai yếu tố đầu vào là bán kính và chiều dài mẫu cắt.
HDKH: PGS.TS Nguyễn Đăng H HVTH: Nguyễn Quang Hợp
Việc nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành với các điều kiện sau:
- Máy thực nghiệm: Máy cắt dây CNC.
- Vật liệu gia cơng: C45.
- Vật liệu làm điện cực là dây CuZn 0,25mm.
- Đối tượng gia cơng: Các mẫu hình trụ có chiều dài và bán kính khác nhau.
- Đo độ sai số hình dáng hình học của biên dạng trên máy CMM-C544.
4. Nội dung luận văn
Kết cấu của luận văn gồm 3 phần chính sau:
Chƣơng 1. Tổng quan gia cơng tia lửa điện
Chƣơng 2. Máy cắt dây và các yếu tố ảnh hƣởng tới độ chính xác gia cơng
- Sơ bộ về máy cắt dây.
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới độ chính xác gia cơng.
Chƣơng 3. Thực nghiệm nghiên cứu ảnh hƣởng của độ võng dây tới độ chính
xác hình học bề mặt trụ khi gia cơng trên máy cắt dây CW- 322S
- Tổng quan về độ võng dây và ảnh hưởng của nó.
- Xây dựng kế hoạch thực nghiệm.
- Đưa ra phương pháp đo trên máy do CMM- C544 và xử lý số liệu thí
nghiệm.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của độ võng dây tới độ chính xác hình học bề mặt
trụ.
hai vợ chồng người Nga Lazarenko đã tìm ra phương pháp gia cơng bằng tia lửa
điện. Họ sử dụng tia lửa điện để hớt đi 1 lớp vật liệu mà khơng phụ thuộc vào độ
cứng của vật liệu đó. Khi các tia lửa điện phóng ra thì một lớp vật liệu trên bề mặt
phơi sẽ bị hớt đi bởi 1 q trình điện – nhiệt thơng qua sự nóng chảy và bốc hơi kim
loại. Từ đó đến nay q trình hớt vật liệu trong gia cơng tia lửa điện vẫn được coi là
phức tạp liên quan đến khoảng cách khe hở phóng điện, đến thơng tin về kênh
plasma, về sự hình thành của cầu phóng điện giữa 2 điện cực, sự ăn mòn của cả 2
điện cực, các nghiên cứu về hiện tượng phóng điện của các nhà khoa học đã làm
- 15-
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
HDKH: PGS.TS Nguyễn Đăng H HVTH: Nguyễn Quang Hợp
cho cơng nghệ gia cơng tia lửa điện có những phát triển lớn trong những năm gần
đây và đã ra đời thêm một số phương pháp gia cơng dùng ngun lý của phương
pháp gia cơng tia lửa điện.
1.1. Đặc điểm của phƣơng pháp gia cơng tia lửa điện
Gia cơng tia lửa điện là phương pháp gia cơng bằng cách phóng điện ăn mòn
trên cơ sở tác dụng nhiệt của xung điện được tạo ra do sự phóng điện giữa 2 điện
cực.
1.1.1. Các đặc điểm chính của phương pháp gia cơng tia lửa điện
- Điện cực (đóng vai trò là dụng cụ cắt): có độ cứng thấp hơn nhiều so với vật
liệu phơi. Vật liệu phơi thường là những vật liệu cứng và đã qua nhiệt luyện như
thép đã tơi, các loại hợp kim cứng. vật liệu điện cực thường là đồng, grafit . . .
- Vật liệu dụng cụ cắt và vật liệu phơi đều phải có tính chất dẫn điện tốt.
- Mơi trường gia cơng: khi gia cơng phải sử dụng một chất lỏng điện mơi làm
mơi trường gia cơng. Đây là dung dịch khơng dẫn điện ở điều kiện làm việc bình
thường.
1.1.2. Khả năng cơng nghệ của phương pháp gia cơng tia lửa điện
Phương pháp gia cơng tia lửa điện có thể tạo được các mặt định hình là đường
mòn tia lửa điện để phủ lên các bánh mài sau thời gian sử dụng nghiền cơ khí các
vật liệu rắn. Trong q trình này, bánh mài phải có tính dẫn điện, bánh mài kim
cương liên kết kim loại thường được làm theo phương pháp này. Điện áp xung được
đặt vào giữa điện cực và bánh mài, trong q trình mài, tia lửa điện sinh ra sẽ bóc
tách các cạnh sắc trên bánh mài. Q trình này cũng được sử dụng để chế tạo bánh
mài có hình dạng đặc biệt.
- Gia cơng EDM trợ giúp của siêu âm (Ultrasonic Aided EDM): là phương
pháp hớt vật liệu bằng tia lửa điện kết hợp với việc rung điện cực dụng cụ với tần số
rung bằng tần số siêu âm. Rung điện cực với tần số siêu âm giúp nâng cao khả năng
cơng nghệ và tăng đáng kể tốc độ gia cơng khi gia cơng các lỗ nhỏ và siêu nhỏ.
- Mài xung điện (Abrasive Electrical Discharge Grinding - AEDG): là
phương pháp gia cơng trong đó vật liệu được bóc tách nhờ tác dụng kết hợp của ăn
mòn tia lửa điện và ăn mòn cơ khí.
- Gia cơng xung định hình siêu nhỏ (MEDM): là một dạng xung định hình
đặc biệt trong đó điện cực được quay với tốc độ lớn (tới 10.000vg/ph). Điện cực sử
dụng trong MEDM có kích thước nhỏ và được chế tạo bằng các phương pháp gia
cơng tia lửa điện khác. Phương pháp này dùng để gia cơng các lỗ siêu nhỏ với độ
chính xác rất cao.
- 17-
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
HDKH: PGS.TS Nguyễn Đăng H HVTH: Nguyễn Quang Hợp
- Cắt dây tia lửa điện siêu nhỏ (MWEDM): là phương pháp cắt dây sử dụng
điện cực Tungsten, Wolfram có đường kính dây nhỏ dưới 10 m. Phương pháp này
dùng để gia cơng cắt dây các lỗ siêu nhỏ có kích thước từ 0,1 1mm, các vật liệu
khó gia cơng, các chi tiết có chiều dày mỏng, hoặc dùng trong cơng nghệ chế tạo
các chi tiết bán dẫn.
- Gia cơng tia lửa điện theo kiểu đê chắn (Mole EDM): là một q trình gia
cơng đặc biệt cho phép gia cơng các hốc, rãnh dạng đường cong hoặc đường xuyến.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
HDKH: PGS.TS Nguyễn Đăng H HVTH: Nguyễn Quang Hợp
1.3. Các hƣớng nghiên cứu chính về cắt dây
1.3.1 Tối ưu hố các tham số của q trình
Trong những năm gần đây, các nghiên cứu và phát triển WEDM đã khám
phá các chiến lược điều chỉnh để kiểm sốt các biến thể ở mật độ năng lượng cần
thiết trong gia cơng phơi với độ dày khác nhau. N. Kinoshita và các cộng sự phát
hiện ra rằng sự thay đổi về độ dày phơi trong q trình gia cơng dẫn đến tăng nhiệt
độ của dây. Rajurkar đề xuất một hệ thống điều khiển thích nghi với một mơ hình
đầu vào nhiều màn hình và kiểm sốt tần số đánh lửa theo chiều cao phơi trực tuyến
được xác định. Các tác giả Y.H. Huang, G.G. Zhao, Z.R. Zhang, C.Y. Yau phát
triển một hệ thống có liên quan đến một mơ hình tốn học rõ ràng, đòi hỏi một số
thí nghiệm và các kỹ thuật thống kê. Yan sử dụng các đầu dò để ước tính chiều cao
phơi và điều khiển chip mờ khi gia cơng. Việc áp dụng các kiến thức dựa trên một
hệ thống kiểm sốt để kiểm sốt WEDM trong điều kiện bất lợi cũng đã được thử
nghiệm.
Hình 1.1- Sơ đồ các lĩnh vực nghiên cứu của WEDM
Snoeys đã đề xuất một hệ thống, trong đó bao gồm ba tiêu chuẩn, cụ thể là
cơng tác chuẩn bị, kiểm sốt q trình và trợ giúp nhà điều hành hoặc chẩn đốn lỗi,
cho phép các giám sát và kiểm sốt q trình WEDM [15].
Các tiêu chuẩn làm việc xác định các cài đặt tham số gia cơng tối ưu, trong
khi các nhà điều hành và trợ giúp chuẩn đốn lỗi cơ sở dữ liệu và tư vấn cho các
- 19-
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
HDKH: PGS.TS Nguyễn Đăng H HVTH: Nguyễn Quang Hợp
Thực chất của phương pháp gia cơng tia lửa điện là sự tách vật liệu ra khỏi bề
mặt phơi nhờ tia lửa điện. Sơ đồ ngun lý của phương pháp gia cơng bằng tia lửa
điện được mơ tả như hình 1.2.
Q trình tách vật liệu ra khỏi bề mặt phơi cụ thể như sau:
Một điện áp được đặt vào giữa điện cực và phơi, khơng gian giữa 2 điện cực
được điền đầy bằng 1 chất lỏng cách điện gọi là chất điện mơi (Dielectric). Khi hai
điện cực tiến lại gần nhau khi khoảng cách đạt đến 1 giá trị tới hạn nào đó thì xẩy ra
hiện tượng phóng điện, một dòng điện được hình thành giữa 2 điện cực mà khơng
hề có sự tiếp xúc giữa hai điện cực. Do có sự xuất hiện của tia lửa điện đó đã bóc đi
1 lớp vật liệu trên bề mặt phơi tạo thành 1 vết cắt. Xét cụ thể diễn biến của 1 chu kỳ
phóng điện diễn ra ở 3 pha như sau:
Pha I: Pha đánh lửa
Máy phát tăng điện áp khởi động qua 1 khe hở (đóng điện áp máy phát U
i
).
dưới ảnh hưởng của điện trường, từ cực âm (điện cực) bắt đầu phát ra các điện tử
(electron) và chúng bị hút về phía cực dương (phơi) mật độ electron tăng gây ra tính
dẫn điện cục bộ của dung dịch chất điện mơi tại khe hở giữa 2 điện cực. Do bề mặt
của điện cực và phơi khơng hồn tồn phẳng nên điện trường sẽ mạnh nhất tại 2
điểm trên điện cực và phơi có khoảng cách gần nhất. Mặt khác do chất điện mơi bị
- 21-
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
HDKH: PGS.TS Nguyễn Đăng H HVTH: Nguyễn Quang Hợp
ion hố nên 1 kênh phóng điện đột nhiên được hình thành và sự phóng ra tia lửa
điện bắt đầu xẩy ra.
Hình 1.3- Pha đánh lửa
Pha II: Sự hình thành kênh phóng điện
Hình 1.5- Sự hình thành và bốc hơi vật liệu
Chu kỳ phóng tia lửa điện để lại các “vết” bóc tách vật liệu có thể tóm tắt thơng
qua các đại lượng điện sau:
- Thời gian trễ t
d
là khoảng thời gian giữa lúc đóng điện máy phát đến lúc
xảy ra phóng tia lửa điện, là thời gian cho phép chất điện mơi ion hố và hình thành
kênh phóng điện.
- Thời gian phóng điện t
e
là khoảng thời gian từ lúc bắt đầu phóng tia lửa
điện và lúc ngắt điện (từ một vài đến vài trăm s) thuộc pha II làm kim loại nóng
chảy.
- Độ kéo dài xung (độ rộng xung) t
i
là khoảng thời gian giữa hai lần đóng
ngắt của máy phát trong một chu kỳ phóng tia lửa điện. Độ kéo dài xung là tổng của
thời gian trễ đánh lửa t
d
và thời gian phóng tia lửa điện t
e
. Đây còn là khoảng thời để
- 23-
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
HDKH: PGS.TS Nguyễn Đăng H HVTH: Nguyễn Quang Hợp
chất điện mơi thơi ion hố, chuẩn bị cho một chu kỳ phóng điện tiếp theo cho đến
khi đạt kích thước gia cơng u cầu.
: Độ kéo dài xung của máy phát xung ( độ rộng xung)
t
0
: Khoảng cách xung
t
p
: Chu kỳ xung
U
i
: Điện áp máy phát mở
U
e
: Điện áp phóng tia lửa điện
- 24-
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
HDKH: PGS.TS Nguyễn Đăng H HVTH: Nguyễn Quang Hợp
I
e
: Dòng phóng tia lửa điện
Các nghiên cứu cho thấy tại các vùng lân cận các điện cực, plasma có nhiệt độ
rất cao từ 6000
0
C 10000
0
C. Tốc độ của dòng chuyển dịch điện tử và ion phụ
thuộc vào năng lượng điện và đặc tính của chất điện mơi. Qn tính cơ của chất
điện mơi đã cản trở sự mở rộng của kênh plasma làm cho áp suất trong kênh rất lớn
(có thể lên tới 1kbar). Khi khoảng khơng của kênh plasma càng hẹp thì mật độ năng
.t
e
(1.1) [1]
- 25-
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
HDKH: PGS.TS Nguyễn Đăng H HVTH: Nguyễn Quang Hợp
Trong đó U
e
và I
e
là điện áp và dòng điện trung bình của tia lửa điện, t
e
là thời
gian xung như đã trình bày ở phần trên U
e
là hằng số phụ thuộc vào cặp vật liệu điện
cực và phơi nên thực chất W
e
chỉ phụ thuộc vào I
e
và t
e
.
Thực tế dòng điện tổng cộng qua kênh plasma qua khe hở phóng điện là tổng
của các dòng điện tử chạy tới điện cực dương và dòng các ion dương chạy tới điện
cực âm. Tuy nhiên do khối lượng của các ion dương lớn hơn nhiều lần so với khối
lượng electron cho nên tốc độ của các electron có tốc độ lớn nhiều lần so với tốc độ
của các ion dương. Vì vậy thực chất dòng điện do các ion dương chuyển động về