ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CỦA
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
i
LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chƣa từng đƣợc sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả
Nguyễn Đình Huy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
, CHỮ VIẾT TẮT vii
viii
1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Phạm vi, đối tƣợng nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 3
5. Bố cục của luận văn 3
Chƣơng 1: 4
1.1 Những vấn đề chung về vay vốn tín dụng và hiệu quả vay vốn tín dụng 4
1.1.1. Khái quát về vốn tín dụng cho vay và quan hệ vay vốn 4
1.1.1.1. Bản chất vốn tín dụng cho vay 4
1.1.1.2. Các hính thái vốn tín dụng 4
1.1.1.3. Sử dụng vốn vay tín dụng. 6
1.1.1.4. Hiệu quả sử dụng vốn vay tín dụng 7
1.1.2. Hiệu quả vốn vay trong doanh nghiệp vừa và nhỏ 8
1.1.2.1. Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ 8
1.1.2.2.Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế 10
15
1.1.2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay Ngân
hàng của doanh nghiệp vừa và nhỏ 17
1.2. Cơ sở thực tiễn 21
3.1.2.3. Tình hình phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 34
3.1.3. Khái quát về NHNo&PTNT huyện Tiên Du. 35
3.1.3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh củ 35
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
v
3.2. Thực trạng vay vốn tín dụng tại NHNo&PTNT và hiệu quả sử dụng
vốn vay của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Tiên Du 38
3.2.1. Thực trạng vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT
huyện Tiên Du 38
3.2.1.1. Nguyên tắc vay vốn 38
3.2.1.2. Điều kiện vay vốn 38
39
3.2.1.4 Các loại hồ sơ khác 39
3.2.1.5. Hồ sơ pháp lý 40
3.2.1.6. Thời hạn cho vay 40
3.2.1.7. Hình thức cho vay 40
3.2.2. Tình hình vay vốn tín dụng tại NHNo&PTNT Huyện Tiên Du của
các doanh nghiệp vừa và nhỏ 41
3.2.2.1. Sơ lƣợc doanh nghiệp vay vốn tín dụng 41
3.2.2.2 Doanh số, dƣ nợ vay vốn tín dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ. 43
3.3. Hiệu quả sử dụng vốn vay tín dụng trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ 53
3.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay tín dụng 53
3.3.1.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay tín d
53
55
56
3.3.2.1. Nông, lâm, ngƣ nghiệp 56
3.3.2.2. Ngành tiểu thủ CN, cơ khí 57
vay kịp thời cho DNVVN 70
4.2.2.2. Giảm lãi xuất cho vay và phí vay phù hợp đối với DNVVN 71
75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC 79
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
vii
, CHỮ VIẾT TẮT DNVVN
NHNo&PTNT
CN
XD
DN
KH&ĐT
SX
SXKD
KCN
Bảng 1.1 Tiêu chí về quy mô DNVVN 9
2.1. 29
Bảng 3.1: Kết quả huy động vốn tại địa phƣơng từ năm 2010 đến 2012 37
Bảng 3.2. Tình hình vay vốn của DNVVN tại NH No&PTNT huyện
Tiên Du 43
44
45
Bảng 46
47
47
48
49
51
51
52
Bảng 3.13: Kết quả kinh doanh các năm của 50 DNVVN 53
50 DNVVN 53
55
,
lâm ngƣ nghiệp 56
thủ CN 57
3.18:
Vận tải &XD 58
-
dịch vụ 59
60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
chú trọng, chƣa đƣợc quan tâm đúng mức và còn là một hoạt động mới mẻ tại
các doanh nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
2
Vốn là chìa khoá, là phƣơng tiện để biến các ý tƣởng kinh doanh thành
hiện thực. Sử dụng vốn có hiệu quả sẽ quyết định sự thành - bại của doanh
nghiệp. Do vậy bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến vốn và hiệu
quả sử dụng vốn.
Tuy nhiên, bên cạnh những doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, đóng
góp to lớn vào sự phát triển của nền kinh tế thì vẫn còn một số doanh nghiệp
chƣa đạt hiệu quả trong kinh doanh, làm thất thoát vốn, dẫn đến thua lỗ, phá
sản, gây tổn hại nghiêm trọng đến nền kinh tế quốc dân. Xuất phát từ tầm
quan trọng và thực trạng sử dụng vốn, chúng tôi đã chọn đề tài “Giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay tại NHNo&PTNT huyện Tiên Du của
doanh nghiệp vừa và nhỏ” làm luận văn thạc sỹ kinh tế với mong muốn đóng
góp những ý kiến của mình nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay tín dụng
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Tiên Du.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, từ
đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay trong
các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn vay của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ, nắm bắt đƣợc các thuận lợi cũng nhƣ khó khăn mà các doanh
nghiệp vừa và nhỏ gặp phải.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay trong
các DNV&N tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
3. Phạm vi, đối tƣợng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
4
Chƣơng 1
C
1.1 Những vấn đề chung về vay vốn tín dụng và hiệu quả vay vốn tín dụng
1.1.1. Khái quát về vốn tín dụng cho vay và quan hệ vay vốn
1.1.1.1. Bản chất vốn tín dụng cho vay
Bản chất của tín dụng đƣợc hiểu theo 2 khía cạnh sau:
Tín dụng là quan hệ kinh tế phát sinh giữa ngƣời đi vay và ngƣời cho
vay. Nhờ quan hệ này, vốn đƣợc vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác
để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế - xã hội.
- Tín dụng đƣợc biểu hiện là vốn (hiện vật hoặc hiện kim) vận động theo
nguyên tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi, đáp ứng các nhu cầu cho các chủ thể tín dụng
1.1.1.2. Các hính thái vốn tín dụng
Nếu dựa vào các chủ thể của quan hệ tín dụng có các hình thái tín dụng sau:
Tín dụng thƣơng mại: là quan hệ tín dụng giữa các chủ thể sản xuất
kinh doanh trên cơ sở tín nhiệm, thông qua hình thức mua bán chịu lẫn nhau.
Sự vận động và phát triển của hình thức này gắn liền với sản xuất và trao đổi
hàng hóa.
Tín dụng nhà nƣớc: là quan hệ tín dụng giữa nhà nƣớc với các tổ chức,
cá nhân trong xã hội. Nhà nƣớc huy động vốn bằng cách phát hành trái phiếu
để sử dụng vì lợi ích chung của toàn xã hội.
Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các tổ
chức, cá nhân trong xã hội, đƣợc thực hiện bằng cách huy động vốn và sử
dụng nguồn vốn này để cho vay. Ra đời và phát triển cùng với ngân hàng,
dành cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất
và lƣu thông hàng hóa.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
6
Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng dành cho các cá nhân để đáp
ứng nhu cầu nhƣ: mua nhà cửa, xe cộ, du học… thƣờng do các ngân hàng, quỹ
tiết kiệm, hợp tác xã tín dụng và các tổ chức tín dụng cung cấp. Ngoài ra, bán trả
góp cũng đƣợc coi là hình thức tín dụng do các công ty, cửa hàng thực hiện.
1.1.1.3. Sử dụng vốn vay tín dụng.
Để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp Việt Nam
thƣờng dựa vào hai nguồn vốn chính là vốn tự có và vốn vay. Làm thế nào để
có thể sử dụng cả hai nguồn vốn này một cách hiệu quả nhất?
- Vốn tự có bao gồm vốn cổ phần thƣờng, thặng dƣ vốn từ việc phát
hành thêm cổ phiếu, lợi nhuận sau thuế.
-Vốn vay, bao gồm vốn vay ngân hàng (ngắn hạn và dài hạn) và trái
phiếu. Việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn phải xuất phát từ việc điều chỉnh
tỷ lệ nguồn vốn tự có và nguồn vốn vay trong tổng cơ cấu nguồn vốn chủ sở
hữu của doanh nghiệp Nếu làm phép so sánh giữa việc sử dụng vốn vay với
vốn tự có thì rõ ràng mỗi loại nguồn vốn đều có những ƣu và nhƣợc riêng.
Vì vậy, việc chọn lựa để điều chỉnh tỷ lệ phù hợp phải dựa vào đặc thù
riêng của từng doanh nghiệp trong những thời điểm nhất định. Điều này sẽ
giúp doanh nghiệp có chi phí sử dụng vốn thấp, giúp tối đa hoá lợi nhuận để
từ đó làm gia tăng giá trị của doanh nghiệp (cấu trúc vốn của doanh nghiệp).
Mặt khác, trong việc lựa chọn nguồn vốn, doanh nghiệp có thể ƣu tiên cho
vốn hóa lợi nhuận giữ lại (mạnh dạn sử dụng lợi nhuận giữ lại, miễn là cung
cấp đầy đủ thông tin cho các nhà đầu tƣ để họ đồng tình), vốn vay và vốn cổ
đông (phát hành thêm cổ phiếu).
Chủ doanh nghiệp phải nắm rõ chi phí sử dụng nguồn vốn của từng loại
sử dụng vốn vừa là câu hỏi, vừa là thách thức đối với các DN hiện nay.Sản
xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp SXKD nào cũng có thể hiển thị
bằng hàm số thể hiện mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với vốn và lao động.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
8
Vì vậy, kết quả SXKD của các DN có quan hệ hàm với các yếu tố tài
nguyên, vốn, công nghệ Xét trong tầm vi mô, với một DN trong ngắn hạn
thì các nguồn lực đầu vào này bị giới hạn. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp
phải tìm biện pháp nhằm khai thác và sử dụng vốn, sử dụng tối đa các nguồn
lực sẵn có của mình, trên cơ sở đó so sánh và lựa chọn phƣơng án SXKD tốt
nhất cho doanh nghiệp mình.
Vậy hiệu quả sử dụng vốn là gì ? Để hiểu đƣợc ta phải hiểu đƣợc hiệu
quả là gì?
Hiệu quả của bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng đều thể hiện
mối quan hệ giữa “kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra”.
+ Về mặt đinh lƣợng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ
kinh tế xã hội biểu hiện ở mối tƣơng quan giữa kết quả thu đƣợc và chi phí bỏ
ra. Ngƣời ta chỉ thu đƣợc hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào.
Hiệu quả càng lớn chênh lệch này càng cao.
+ Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực,
trình độ quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bó
của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và
mục tiêu chính trị - xã hội.
.
1.1.2. Hiệu quả vốn vay trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.2.1. Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo nghị định của Chính phủ số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 về
trợ giúp phát triển DNVVN, DNVVN đƣợc định nghĩa là cơ sở sản xuất kinh
Khu vực
Doanh nghiệp
siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
Số
lao động
Nguồn vốn
Số
Lao động
Nguồn vốn
Số
lao động
Nguồn vốn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
10
I. Nông, lâm
nghiệp và
thủy sản
10 ngƣời trở
xuống
5 tỷ đồng trở
xuống
trên 10 ngƣời
đến 200 ngƣời
20 tỷ đồng
trở xuống
trên 50 ngƣời
đến 100 ngƣời
10 tỷ đồng
trở xuống
Với tiêu chí mới này, tỷ lệ DNVVN trong tổng số các doanh nghiệp ở
Việt Nam càng cao. Theo số liệu thống kê từ thực tế những năm gần đây, số
DNVVN có số vốn dƣới 10 tỷ đồng chiếm 94,93% trong tổng doanh nghiệp ở
Việt Nam. Vì thế, trong bài viết này những nội dung đề cập đến kinh tế tƣ
nhân cũng nhƣ là điển hình đề cập đến DNVVN.
1.1.2.2.Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế
Kinh tế tƣ nhân nói chung và các DNVVN nói riêng, trong những điều
kiện cụ thể của nƣớc ta và xét về mặt hiệu quả kinh tế - xã hội, đã cho thấy
vai trò tiến bộ của nó trong phát triển kinh tế cũng nhƣ nâng cao đời sống
nhân dân. Kinh tế tƣ nhân nói chung đã đóng góp đáng kể vào tốc độ tăng
trƣởng kinh tế của cả nƣớc, giải quyết công ăn việc làm cho ngƣời lao động,
tăng thu nhập dân cƣ, cải thiện mức sống văn hóa, tăng tích lũy cho xã hội và
đóng góp cho ngân sách nhà nƣớc.
Vai trò của DNVVN thể hiện ở các mặt sau:
DNVVN góp phần quan trọng tạo công ăn việc làm cho ngƣời lao động,
tăng thu nhập cho dân cƣ, cải thiện mức sống văn hóa.
Đây là vai trò lớn nhất và quan trọng nhất của các DNVVN. Bởi vì trên
thực tế khu vực doanh nghiệp nhà nƣớc hiện đang trong quá trình cải cách
không tạo thêm việc làm, các cơ quan của chính quyền nhà nƣớc đều trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
11
quá trình giảm biên chế trong khi tuyển dụng thêm không nhiều. Do đó cơ hội
tạo thêm việc làm mới cho xã hội hầu hết là do khu vực tƣ nhân. Về trƣớc mắt
DNVVN có điều kiện cơ hội sử dụng tiềm năng của vùng và khơi dậy các
ngành nghề truyền thống của địa phƣơng, tạo điều kiện sử dụng nguồn lao
động nhàn rỗi, và cơ sở để đô thị hoá ở vùng nông thôn (nhƣ nâng cao mức
sống nhân dân, nâng cao dân trí, phát triển cơ sở hạ tầng. . .).
DNVVN có tác dụng quan trọng đối với quá trình công nghiệp hoá - hiện
đại hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phƣơng.
Quá trình phát triển DNVVN cũng là quá trình cải tiến máy móc thiết bị,
đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất và nâng cao chất lƣợng sản
phẩm để đáp ứng thị hiếu ngƣời tiêu dùng, mở rộng các mối quan hệ giữa sản
xuất và tiêu dùng. Từ đó phát triển thêm nhiều ngành nghề mới, mở rộng nhiều
mặt hàng làm cho quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc diễn ra
không chỉ ở chiều sâu mà còn ở cả chiều rộng.
DNVVN phát triển làm cho công nghiệp và dịch vụ phát triển dẫn đến
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng ngày một tốt hơn đáp ứng nhu cầu
ngày càng gia tăng của xã hội. Tiếp tục giữ vững vai trò một trung tâm
thƣơng mại- dịch vụ-công nghiệp của khu vực phía Nam và cả nƣớc.
Ngoài ra, khu vực tƣ nhân cũng đóng góp nhiều vào việc thúc đẩy phát
triển thị trƣờng và đổi mới kinh tế tài chính ở Việt Nam bằng việc tạo nên
những cạnh tranh mới trên các thị trƣờng vàcác lĩnh vực hoạt động khác nhau
ở thị trƣờng Việt Nam, đƣa ra yêu cầu thúc đẩy hình thành thị trƣờng vốn, thị
trƣờng lao động, thị trƣờng công nghệ, thị trƣờng đất đai, bất động sản, thúc
đẩy cải cách kinh tế ở Việt Nam. Cuối cùng đóng góp của khu vực tƣ nhân
cũng rất lớn trong việc phát triển xã hội ở Việt Nam, xóa đói giảm nghèo,
phát triển các vùng miền khác nhau tạo nên liên kết mới trong xã hội.
DNVVN góp phần gia tăng GDP của cả nƣớc và là nguồn tăng trƣởng
của nền kinh tế, góp phần gia tăng GDP ở địa phƣơng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
13
kiện để tái đầu tƣ lại cho địa phƣơng, đồng thời tạo điều kiện rút ngắn sự cách
biệt giữa thành thị và nông thôn.
DNVVN góp phần đào tạo, bồi dƣỡng, rèn luyện trong thực tế một đội
ngũ doanh nhân mới trong kinh tế thị trƣờng.
Trong thực tế, có những DNVVN cứ giữ mãi quy mô hoạt động của
mình, là bởi vì nó phù hợp với khả năng kinh doanh và ngành nghề đang theo
đuổi, nhƣng cũng có doanh nghiệp phát triển lên thành doanh nghiệp lớn. Dù
ở quy mô nào DNVVN cũng là vƣờn ƣơm nhân tài cho công cuộc phát triển
kinh tế của đất nƣớc. Phải xoá bỏ mọi sự kỳ thị, phân biệt hoặc đối xử đối với
doanh nhân nhất là doanh nhân trong khu vực dân doanh. Đây là những ngƣời
rất đáng tôn vinh vì họ đã dũng cảm bỏ vốn đầu tƣ kinh doanh trong điều kiện
nhiều khó khăn bất trắc.
Lực lƣợng lao động đã qua đào tạo trong các DNVVN có trình độ cao
đẳng trở lên chƣa cao, chƣa đồng đều ở các loại hình doanh nghiệp. Nhất là
DNVVN khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, lực lƣợng giám đốc và lao động
quản lý còn trên 30% chƣa có bằng cấp chuyên môn, nhƣng là lực lƣợng lao
động đã đƣợc rèn luyện trong thực tế, đƣợc tích luỹ kinh nghiệm kinh doanh
rất lớn. Chính đƣợc sự rèn luyện đó họ đã tập hợp lại và hình thành một tập
thể có trí thức năng động để phát triển doanh nghiệp.
Tóm lại, DNVVN có vai trò rất lớn trong việc tận dụng triệt để các
nguồn lực xã hội, góp phần không nhỏ trong việc giải quyết công ăn việc làm
cho ngƣời lao động, góp phần xoá đói giảm nghèo, góp phần phát triển kinh
tế, tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của nông thôn và có tác dụng quan
trọng trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Chính phủ đã công nhận vai trò quan trọng của DNVVN trong sự phát
triển kinh tế, khẳng định mục tiêu phát triển DNVVN là một nhiệm vụ quan
trọng trong Chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá,