ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐÀO THỊ BÌNH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HÀNG HÓA NHẰM
NÂNG CAO THU NHẬP CHO HỘ NÔNG DÂN TẠI
HUYỆN PHÚ LƢƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
THÁI NGUYÊN - 2013
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
trung thực và chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện Luận văn này đã đƣợc cảm ơn và
các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 08 năm 2013
Tác giả luận văn Đào Thị Bình
Số hóa bởi trung tâm học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận văn, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ
quan, các cấp lãnh đạo và cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn và kính trọng tới tất cả tập
thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Trƣớc hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Trần Minh Yến ngƣời đã
hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa sau đại học, Khoa Kinh tế,
các đơn vị liên quan của Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái
Nguyên. Tôi xin trân trọng cảm ơn các giáo sƣ, tiến sĩ của Trƣờng Đại học Kinh tế
và Quản trị kinh doanh - những ngƣời đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu
để giúp tôi hoàn thành công trình này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Sở Nông nghiệp và phát triển
nông thôn, UBND tỉnh Thái Nguyên, UBND huyện Phú Lƣơng, Phòng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Lƣơng, Chi cục Thống kê huyện Phú
Lƣơng, các xã và các hộ nông dân huyện Phú Lƣơng đã giúp tôi trong quá trình
điều tra số liệu.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên chia
1.1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất
hàng hóa 13
1.2. Cơ sở thực tiễn 13
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa
nhằm nâng cao thu nhập cho hộ nông dân ở một số nƣớc trên thế giới 18
1.2.2. Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa
nhằm nâng cao thu nhập cho hộ nông dân ở Việt Nam 18
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1. Câu hỏi đặt ra cho vấn đề nghiên cứu 26
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 26
2.2.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu 26
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu 27
Số hóa bởi trung tâm học liệu
iv
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu 30
2.2.4. Các chỉ tiêu phản ánh trình độ và hiệu quả sản xuất hàng hoá của kinh
tế hộ nông dân 31
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 32
2.3.1. Chỉ tiêu phản ánh về chủ hộ nông dân 32
2.3.2. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất của hộ nông dân 32
2.3.3. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất nông nghiệp 32
2.3.4. Các chỉ tiêu phản ánh phân bổ và hiệu quả sử dụng nguồn lực 32
2.3.5. Các chỉ tiêu phản ánh sản xuất nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa 33
2.3.6. Chỉ tiêu phản ánh thu nhập của hộ nông dân 33
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HÀNG HÓA NHẰM
NÂNG CAO THU NHẬP CHO HỘ NÔNG DÂN Ở HUYỆN PHÚ LƢƠNG -
TỈNH THÁI NGUYÊN 34
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 34
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên 34
4.2.4. Nâng cao nhận thức của các chủ thể tham gia phát triển nông nghiệp
theo hƣớng sản xuất hàng hóa 94
4.2.5. Giải pháp về ứng dụng khoa học và công nghệ 94
4.2.6. Giải pháp nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực 96
4.2.7. Giải pháp về vốn đầu tƣ 97
4.2.8. Giải pháp củng cố và phát triển quan hệ sản xuất 99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101
1. Kết luận 101
2. Kiến nghị 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 106 Số hóa bởi trung tâm học liệu
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT
NGUYÊN NGHĨA
BVTV
Bảo vệ thực vật
CNH
Công nghiệp hóa
DN
Doanh nghiệp
DVNN
Dịch vụ nông nghiệp
ĐVT
Đơn vị tính
HĐH
Bảng 3.5: Diện tích gieo trồng cây hàng năm của huyện Phú Lƣơng 2010 -2012 48
Bảng 3.6: Diện tích, năng suất, sản lƣợng cây lƣơng thực có hạt của huyện
Phú Lƣơng 2010 - 2012 49
Bảng 3.7: Diện tích, năng suất, sản lƣợng cây thực phẩm của huyện Phú
Lƣơng 2010 - 2012 50
Bảng 3.8: Diện tích, năng suất, sản lƣợng cây công nghiệp hàng năm của
huyện Phú Lƣơng 2010 - 2012 51
Bảng 3.9: Diện tích, sản lƣợng cây lâu năm của huyện Phú Lƣơng 2010 - 2012 53
Bảng 3.10: Kết quả ngành chăn nuôi huyện Phú Lƣơng giai đoạn 2010 - 2012 55
Bảng 3.11: Sản lƣợng - giá trị - tỷ suất nông sản hàng hóa của ngành trồng
trọt năm 2010 - 2012 58
Bảng 3.12: Hiệu quả sản xuất ngành trồng trọt ở các hộ điều tra năm 2012 59
Bảng 3.13: Sản lƣợng - giá trị - tỷ suất nông sản hàng hóa của ngành chăn
nuôi năm 2010 - 2012 61
Bảng 3.14: Hiệu quả sản xuất ngành chăn nuôi ở các hộ điều tra năm 2012 62
Bảng 3.15: Cơ cấu hộ nông dân theo quy mô hàng hóa 64
Bảng 3.16: Quy mô và cơ cấu giá trị sản phẩm hàng hóa bình quân ở hộ nông
dân điều tra năm 2012 65
Bảng 3.17: Mức thu nhập bình quân theo nhân khẩu và lao động của hộ nông
dân điều tra năm 2012 67
Bảng 3.18: Một số chỉ tiêu của trang trại huyện Phú Lƣơng năm 2012 68
Bảng 3.19: Tình hình chế biến và tiêu thụ sản phẩm của trang trại 69
Số hóa bởi trung tâm học liệu
1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết phải nghiên cứu
Hộ nông dân (nông hộ) là đơn vị kinh tế cơ bản ở nông thôn. Ở Việt Nam,
nông dân chiếm gần 70% tổng số dân sống ở nông thôn nhƣng mức đóng góp của
dân cƣ nông thôn chỉ bằng 1/4 so với dân cƣ thành thị trong tổng mức thu nhập
hiện điều này nhƣ thế nào vẫn là câu hỏi quan trọng cần đƣợc giải đáp? Để góp
phần làm sáng tỏ vấn đề trên, chúng tôi nghiên cứu thực tế tại huyện Phú Lƣơng -
tỉnh Thái Nguyên. Nơi đây có vị trí thuận lợi lớn nhất để kinh tế huyện phát triển
liên vùng vì nằm trên tuyến quốc lộ III theo trục kinh tế Hà Nội - Thái Nguyên -
Cao Bằng. Đặc biệt những năm gần đây nhiều cơ chế chính sách đƣợc mở rộng,
nhiều chƣơng trình dự án đƣợc triển khai trên địa bàn huyện nhƣ: Quy hoạch
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi của huyện Phú Lƣơng đến năm 2020; dự án
phát triển vùng rau an toàn quy mô 65 ha năm 2015; dự án phát triển các vùng cây
ăn quả kết hợp, cây nguyên liệu giấy, trồng cây nhân dân tại các xã trong địa bàn
huyện, dự án chăn nuôi dê tại các xã vùng Tây bắc của huyện; dự án phát triển đàn
lợn hƣớng nạc; dự án xây dựng nhà máy chế biến gỗ rừng trồng; dự án kiên cố hóa
kênh mƣơng… Tuy nhiên, trong thực tế thu nhập của hộ gia đình vẫn còn thấp, tỷ lệ
hộ nghèo và tỷ lệ thất nghiệp ở đây vẫn cao. Do vậy, vấn đề cần phải quan tâm là:
Thực trạng phát triển kinh tế hàng hóa nhằm nâng cao thu nhập cho các hộ nông
dân huyện Phú Lƣơng trong những năm qua nhƣ thế nào? Những nguyên nhân cơ
bản của thực trạng đó là gì? Giải pháp phát triển kinh tế hàng hóa nâng cao thu nhập
đối với các hộ nông dân sẽ đƣợc giải quyết nhƣ thế nào? Để trả lời những câu hỏi
nghiên cứu này, tôi đã chọn đề tài “Phát triển kinh tế hàng hóa nhằm nâng cao
thu nhập cho hộ nông dân tại huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên: Thực trạng
và giải pháp” làm luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất hàng
hóa nông nghiệp và thu nhập của hộ nông dân ở huyện Phú Lƣơng (tỉnh Thái
Nguyên) để tìm ra những yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hƣởng tới phát triển
kinh tế nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa và thu nhập của hộ, từ đó đề xuất
giải pháp phát triển kinh tế hàng hóa tăng thu nhập cho hộ nông dân nhằm nâng cao
mức sống của nông dân huyện Phú Lƣơng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát
- Mức độ nghiên cứu: Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế
nông nghiệp theo hƣớng sản xuát hàng hóa; đƣa ra các giải pháp phát triển kinh tế
hàng hóa nhằm nâng cao thu nhập cho nông hộ trên địa bàn huyện Phú Lƣơng - tỉnh
Thái Nguyên.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
4
5. Những đóng góp mới của Luận văn
- Khảo cứu kinh nghiệm của một số nƣớc trên thế giới và của một số địa
phƣơng về thu nhập và nâng cao thu nhập của ngƣời nông dân.
- Phân tích thực trạng phát triển kinh tế hàng hóa trên địa bàn huyện Phú Lƣơng
- tỉnh Thái Nguyên. Đánh giá những kết quả đạt đƣợc và những điểm còn hạn chế
trong việc phát triển kinh tế theo hƣớng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện.
- Đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế hàng hóa nhằm góp phần nâng cao
thu nhập cho hộ nông dân trên địa bàn.
6. Bố cục của luận văn
Kết cấu luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế hàng hóa nhằm
nâng cao thu nhập cho hộ nông dân
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng phát triển kinh tế hàng hóa nhằm nâng cao thu nhập
cho hộ nông dân ở huyện Phú Lƣơng - tỉnh Thái Nguyên
Chƣơng 4: Một số giải pháp phát triển kinh tế hàng hóa nhằm tăng thu nhập
cho nông hộ ở huyện Phú Lƣơng - tỉnh Thái Nguyên Số hóa bởi trung tâm học liệu
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
Số hóa bởi trung tâm học liệu
6
Nhìn chung kinh tế hộ nông dân có những đặc điểm cơ bản sau:
+ Kinh tế hộ nông dân là hình thức kinh tế có quy mô gia đình, các thành
viên có mối quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế cũng nhƣ huyết thống. Về mức độ
phát triển có thể trải qua các hình thức: kinh tế hộ sinh tồn, kinh tế hộ tự cấp tự túc
và kinh tế hộ sản xuất hàng hoá.
+ Đất đai là yếu tố quan trọng nhất trong các tƣ liệu sản xuất của hộ nông dân.
Cuộc sống của họ gắn liền với ruộng đất. Giải quyết mối quan hệ giữa nông dân và
đất đai là giải quyết vấn đề cơ bản về kinh tế nông hộ. Ở nƣớc ta, từ năm 1988 khi
Nhà nƣớc giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài cho các hộ nông dân, sản xuất nông
nghiệp - mà đặc biệt là sản xuất lúa, đã có mức tăng chƣa từng có về năng suất và số
lƣợng. Ngƣời nông dân phấn khởi trong sản xuất. Một vấn đề rất quan trọng ở đây là
việc xác nhận họ đƣợc quyền kiếm sống gắn bó với mảnh đất của họ.
+ Kinh tế hộ chủ yếu sử dụng lao động gia đình, việc thuê mƣớn lao động
mang tính chất thời vụ không thƣờng xuyên hoặc thuê mƣớn để đáp ứng nhu cầu
khác của gia đình. Một thực tế là hiệu quả sử dụng lao động trong nông nghiệp rất
cao, khác với các ngành kinh tế khác.
+ Sản xuất của hộ nông dân là tập hợp các mục đích kinh tế của các thành
viên trong gia đình, thƣờng nằm trong một hệ thống sản xuất lớn hơn của cộng
đồng. Kinh tế hộ nông dân là tế bào kinh tế của sản xuất nông nghiệp, tất yếu có
quan hệ với thị trƣờng song mức độ quan hệ còn thấp, chƣa gắn chặt với thị trƣờng.
Nếu tách họ ra khỏi thị trƣờng họ vẫn tồn tại.
Trƣớc thực tiễn phong phú của sản xuất hiện nay, kinh tế hộ nông dân đang
đƣợc nghiên cứu để định hƣớng phát triển. Vấn đề này sẽ còn gây nhiều tranh luận
về mặt lý luận và thực tiễn ở nƣớc ta trong nhiều năm tới.
1.1.2. Phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng hóa
1.1.2.1. Một số khái niệm
a. Khái niệm hàng hóa
Hàng hóa là một dạng vật chất đƣợc đem ra trao đổi. Hàng hóa là sản phẩm
của thị trƣờng. Sự gia tăng không hạn chế nhu cầu của thị trƣờng là một động lực
mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển.
+ Cạnh tranh ngày càng gay gắt, buộc mỗi ngƣời sản xuất hàng hóa phải năng
động trong sản xuất kinh doanh, phải thƣờng xuyên cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa để
sản xuất để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, nhằm tiêu thụ
đƣợc hàng hóa và thu đƣợc lợi nhuận ngày càng nhiều hơn. Cạnh tranh đã thúc đẩy
lực lƣợng sản xuất phát triển mạnh mẽ.
+ Sự phát triển của sản xuất xã hội với tính chất mở cửa các quan hệ hàng
hóa tiền tệ làm cho giao lƣu kinh tế, văn hóa giữa các địa phƣơng trong nƣớc và
Số hóa bởi trung tâm học liệu
8
quốc tế ngày càng phát triển. Từ đó tạo điều kiện ngày càng nâng cao đời sống vật
chất và văn hóa của nhân dân.
Kinh tế hàng hóa ra đời và tồn tại nhiều hình thái kinh tế xã hội gắn liền với 2
điều kiện: sƣ phân công lao động xã hội và các hình thức sở hữu. Phân công lao động
xã hội không mất đi mà ngày càng phát triển về chiều rộng lẫn chiều sâu. Hình thức
sở hữu cũng đƣợc thay đổi để phù hợp với quá trình phát triển của lực lƣợng sản xuất.
Sự chuyên môn hóa và phân công hợp tác quốc tế đã trở thành một yêu cầu
tất yếu ngay cả trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Ở nƣớc ta kinh tế hàng hóa đã
ra đời nhƣng đang trong dạng sản xuất hàng hóa nhỏ và đang từng bƣớc thúc đẩy
kinh tế hàng hóa phát triển theo chiến lƣợc kinh tế mở: Đƣa nhanh cách mạng khoa
học kỹ thuật hiện đại làm cho trình độ xã hội hóa sản xuất ngày càng đƣợc mở rộng.
Sản xuất hàng hóa không chỉ dựa trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kinh tế kỹ thuật mà
đã tính đến khả năng liên kết quốc tế. Chính sự giao lƣu và hợp tác quốc tế đã làm
cho nền kinh tế hàng hóa nƣớc ta có những bƣớc phát triển mới.
* Phân loại sản xuất hàng hóa.
+ Sản xuất hàng hóa đơn giản là quá trình sản xuất hàng hóa ở trình độ thấp
- Sản phẩm đƣợc gọi là hàng hóa chỉ là ngẫu nhiên.
- Trình độ của kỹ thuật sản xuất lạc hậu, phân công lao động thấp.
lực mới để tăng đƣợc năng lực cạnh tranh trên thị trƣờng.
* Phát triển kinh tế sản xuất nông nghiệp hàng hóa bền vững là một đặc
trưng cơ bản trong cơ chế thị trường hàng hóa.
Nền sản xuất nông nghiệp hàng hóa phát triển bền vững phải dựa trên mấy tiêu chí:
+ Bền vững về mặt sản xuất: Sản phẩm đƣợc tạo ra không những phải khai thác
đƣợc lợi thế tự nhiên (đất đai, khí hậu, thời tiết ) lợi thế về mặt kinh tế (lao động, vốn,
trình độ sản xuất cơ sở hạ tầng hiện có ), về mặt xã hội và môi trƣờng (tạo ra đƣợc sự
liên kết trong nông thôn, xây dựng nông thôn mới và cải tạo đƣợc môi trƣờng )
+ Bền vững về thị trƣờng tiêu thụ: Sản phẩm sản xuất ra đáp ứng đƣợc thị
hiếu tiêu dùng của thị trƣờng trong nƣớc và xuất khẩu về khối lƣợng, chất lƣợng và
giá cả có tính cạnh tranh cao. Có thị trƣờng tiêu thụ ổn định và tạo khả năng mở
rộng thị trƣờng mới. Thị trƣờng ở đây đƣợc hiểu là thị trƣờng tiêu dùng sản phẩm
cùng thị trƣờng nguyên liệu sản phẩm cho công nghiệp chế biến.
+ Bền vững về môi trƣờng kinh tế xã hội nông thôn: sản xuất sản phẩm hàng
hóa (sản phẩm chuyên môn hóa) phải gắn với sự phát triển sản phẩm đa dạng, đáp
Số hóa bởi trung tâm học liệu
10
ứng nhu cầu tiêu dùng tại chỗ và sử dung lao động, tài nguyên tại chỗ, phải là sản
phẩm sạch, không gây ô nhiễm môi trƣờng.
+ Gắn đƣợc sản xuất, chế biến với môi sinh môi trƣờng nông thôn mới, tạo
điều kiện xây dựng một cơ cấu kinh tế mới phù hợp, bền vững: gắn đƣợc sản xuất
với chế biến để vừa sử dụng đƣợc nguyên liệu tại chỗ, giảm đƣợc chi phí vận
chuyển, thu hút đƣợc lao động tại chỗ, tạo thêm đƣợc việc làm. Đa dạng hóa sản
phẩm nhằm sử dụng tiềm năng đa dạng của điều kiện tự nhiên, đất đai và lao động
của từng địa phƣơng, tăng thu nhập cho hộ gia đình, tạo điều kiện để sản phẩm hàng
hóa phát triển thuận lợi, hiệu quả.
* Nguyên tắc phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa bền vững.
+ Đây là quá trình từ một nền nông nghiệp truyền thống, phấn tán, lạc hậu, cơ
sở hạ tầng thấp kém lên một nền sản xuất nông nghiệp hiện đại một nền kinh tế mở,
chính sách về thị trƣờng, đào tạo cán bộ, cung cấp hàng hóa công cộng, tổ chức hệ
thống dự báo, thông tin cho các cơ sở sản xuất, tạo ra môi trƣờng kinh doanh thuận
lợi cho các chủ thể kinh doanh nông nghiệp.
1.1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất
hàng hóa
Phát triển nông nghiệp hàng hóa phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Thứ nhất, nhóm nhân tố về thể chế chính trị, chủ trƣơng, chính sách của
Đảng. Việc nghiên cứu để thực thi một hệ thống thể chế pháp lý và chính sách có ý
nghĩa quan trọng hàng đầu. Vì có phát huy đƣợc lợi thế so sánh nhằm làm tăng các
loại sản phẩm, giá trị hàng hóa sản xuất nông nghiệp, thỏa mãn ngày càng cao về
nhu cầu nông sản cho sản xuất, đời sống và xuất khẩu, góp phần thúc đẩy nhanh
tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp theo hƣớng công nghiệp
hóa hiện đại hóa.
+ Chính sách kinh tế nhiều thành phần: Trong nông nghiệp, nông thôn hiện
nay nhiều thành phần kinh tế có thể tham gia nhƣ: Kinh tế quốc doanh, kinh tế hợp
tác, kinh tế nông dân, kinh tế trang trại, kinh tế tƣ nhân Việc quy định vị trí vai trò
của các nền thành phần kinh tế trong nền kinh tế là quan trọng nhằm đảm bảo tính
ổn định của sản xuất.
+ Chính sách đầu tƣ và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào nông nghiệp. Đầu tƣ
trƣớc hết vào việc xây dựng và cải tạo cơ sở hạ tầng nhƣ hệ thống điện, đƣờng giao
Số hóa bởi trung tâm học liệu
12
thông và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thực hiện việc chuyển đổi cơ
cấu nông nghiệp, nông thôn theo hƣớng sản xuất hàng hóa.
+ Chính sách giá cả, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp: Khi cần thiết Nhà nƣớc có
những chính sách tác động đến giá cả, đảm bảo quyền lợi của các chủ thể và hỗ trợ
cho các chủ thể một phần khi gặp khó khăn trong sản xuất.
+ Chính sách kinh tế vĩ mô có ý nghĩa tạo ra môi trƣờng kinh doanh để hình
thành nông nghiệp hàng hóa. Vì thế, nếu chính sách đúng đắn, thích hợp nó sẽ phát
không biết về các chính sách ƣu đãi sẽ không tích cực tham gia. Trình độ và tƣ duy
về SXNN theo hƣớng hàng hóa tốt sẽ nâng cao hiệu quả SXNN.
Thứ sáu, nhóm nhân tố thuộc về thị trƣờng đầu vào, bao gốm đất, lao động,
đặc tính của sinh vật, trình độ và áp dụng khoa học công nghệ, vốn sản xuất.
Thứ bảy, nhân tố về tổ chức sản xuất. Việc tổ chức sản xuất nhƣ thế nào và
quy định quy trình sản xuất có vai trò quyết định sự thành công hay thất bại trong cả
quá trình cho ra sản phẩm. Đây là yếu tố kết hợp tổng hợp các điều kiện thuận lợi về
nhiều mặt để giúp sản phẩm hàng hóa có chỗ đứng trên thị trƣờng và đảm bảo các
yêu cầu kỹ thuật.
Thứ tám, nhóm nhân tố thuộc về thị trƣờng marketing và đầu ra. Marketing
bao gồm các hoạt động chủ yếu sau: thu gom, chế biến, phân phối, đóng gói, vận
chuyển, bảo quản, ngừa rủi ro, bán hàng và các kênh tiêu thụ. Các hoạt động này hoạt
động có hiệu quả đảm bảo hàng hóa nông sản có giá trị. Thị trƣờng đầu ra tiêu thụ sản
phẩm trong nông nghiệp rất đa dạng và phong phú, đó có thể là doanh nghiệp công
nghiệp, các doanh nghiệp thƣơng mại, và những ngƣời tiêu dùng, nông lâm sản thông
qua các chợ nông thôn các đại lý tiêu thụ, các cơ sở chế biến công nghiệp tiêu thụ ở
nƣớc ngoài thông qua các nhà xuất khẩu, các hợp đồng kinh tế, khả năng khai thác và
mở rộng thị trƣờng của các cơ sở kinh doanh nông nghiệp là nhân tố hết sức quan
trọng quyết định quy mô và trình độ phát triển nông nghiệp hàng hóa.
Tóm lại, các nhân tố nêu trên có mối quan hệ cùng thúc đẩy sản xuất hàng
hóa phát triển bền vững, trong mỗi nhóm nhân tố đều có mặt tích cực riêng song
nếu không giải quyết đồng bộ thì sản xuất hàng hóa hoặc không phát triển hoặc phát
triển không bền vững.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa nhằm
nâng cao thu nhập cho hộ nông dân ở một số nước trên thế giới
Phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hƣớng hiện đại hóa và bền vững là
bƣớc đi thích hợp của nhiều nƣớc trên thế giới trong chiến lƣợc phát triển kinh tế.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
hóa và bảo đảm sự phát triển bền vững. Vì vậy, hiện đại hóa nông nghiệp nhằm thúc
đẩy nông nghiệp phát triển trở thành đòi hỏi cấp bách hơn bao giờ hết. Trong những
Số hóa bởi trung tâm học liệu
15
năm gần đây, Trung Quốc đã ban hành một loạt chính sách có lợi cho việc giải
quyết vấn đề "tam nông" nhƣ: thực hiện xóa bỏ thuế nông nghiệp và phụ thu thuế
nông nghiệp; trợ cấp cho nông dân sản xuất lƣơng thực; thực hiện chế độ khám
chữa bệnh loại hình mới trong cả nƣớc, trong đó có việc giải quyết khám chữa bệnh
cho nông dân
Qua hơn 20 năm cải cách nông nghiệp, xây dựng nền nông nghiệp theo hƣớng
hiện đại hóa và phát triển bền vững, Trung Quốc đã thu đƣợc những bài học kinh
nghiệm cả về lý luận và thực tiễn. Đó là: Bảo đảm đầy đủ quyền tự chủ, phát huy tính
tích cực của nông dân; phát triển nhiều loại hình sở hữu kinh tế, trong đó công hữu là
chủ thể, thực hiện sở hữu tập thể đối với ruộng đất kinh doanh khoán gia đình, tách
quyền sử dụng với quyền sở hữu; cải cách theo hƣớng thị trƣờng, tạo ra sức sống mới
cho kinh tế nông thôn; xây dựng địa vị chủ thể của trang trại trong kinh doanh tự chủ
của các nông hộ, khuyến khích nông dân phát triển sản xuất hàng hóa hƣớng về thị
trƣờng; tôn trọng tinh thần sáng tạo của nông dân, thúc đẩy sự nghiệp cải cách, khoán
chế độ trách nhiệm đến hộ gia đình và phát triển các xí nghiệp hƣơng trấn; kiên trì
đƣờng lối căn bản “từ quần chúng mà ra, đi vào quần chúng"; coi trọng cao độ nông
nghiệp, kết hợp cải cách nông thôn và cải cách thành thị
Trên cơ sở phát triển nông thôn theo hƣớng sản xuất hàng hóa mà thu nhập
của ngƣời nông dân Trung Quốc đƣợc tăng lên đáng kể từ năm 1978 đến nay: năm
1978 thu nhập thuần túy bình quân mỗi nông dân Trung Quốc là 134 nhân dân tệ
(NDT), năm 1990 đạt 630 NDT, năm 2010 đạt 5.919 nhân dân tệ (tƣơng đƣơng 898
USD). Năm 2010 là năm đầu tiên mà thu nhập của ngƣời dân nông thôn Trung
Quốc tăng mạnh hơn thu nhập của ngƣời thành thị kể từ năm 1997 tới nay. Điều này
đã giúp thu hẹp khoảng cách giữa thu nhập của ngƣời dân nông thôn và thu nhập
của ngƣời dân thành thị một cách đáng kể.
Nhà nƣớc đã có chiến lƣợc trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy
lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp. Hệ thống thủy lợi bảo đảm tƣới tiêu cho hầu hết
đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng
khác trong sản xuất nông nghiệp. Chƣơng trình điện khí hóa nông thôn với các dự
án thủy điện vừa và nhỏ đƣợc triển khai rộng khắp cả nƣớc.
Một trong những tiêu chí để phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững và hiện
đại hóa là cơ giới hóa nông nghiệp và áp dụng các quy trình kỹ thuật sản xuất tiên tiến.
Thái Lan chú trọng phát triển cơ giới hóa nhằm đƣa nông nghiệp đi vào thâm canh, cải