Giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRỊNH HẢI LONG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN TẠI
HUYỆN PHÚ LƢƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRỊNH HẢI LONG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN
TẠI HUYỆN PHÚ LƢƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Lê Hƣng


hướng dẫn, định hướng và giúp đỡ tôi về chuyên môn trong suốt thời gian thực hiện
đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Tập thể các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế
và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập, nghiên cứu để tôi thực hiện tốt đề tài này. Đồng thời xin chân
thành cảm ơn Ban Giám đốc, các cán bộ phòng nông nghiệp huyện Phú Lương, chi
cục thống kê huyện Phú Lương, UBND huyện Phú Lương, các ban ngành đoàn thể
và các xã của Huyện đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi thực hiện tốt đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các cơ quan, bạn bè,
đồng nghiệp đã giúp tôi hoàn thành luận văn nghiên cứu của mình.
Luận văn là công trình nghiên cứu kỹ lưỡng, làm việc một cách khoa học và
rất nghiêm túc của bản thân tôi. Song không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót.
Vì vậy, tôi mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, những độc giả quan
tâm đến công trình nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày …….tháng …….năm 2015
Tác giả

Trịnh Hải Long

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

iv

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i


iv

1.6.2. Tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số khu vực ở Việt Nam..... 13
1.6.3. Những bài học kinh nghiệm rút ra đối với phát triển kinh tế hộ
nông ở huyện Phú Lương ...................................................................... 23
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 25
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 25
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 25
2.2.1. Cơ sở phương pháp luận ....................................................................... 25
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 25
2.2.3. Phương pháp tổng hợp thông tin ........................................................... 26
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 26
2.3. Các chỉ tiêu phản ánh trình độ và hiệu quả sản xuất của kinh tế hộ
nông dân ................................................................................................ 27
2.3.1. Chỉ tiêu phản ánh về chủ hộ nông dân .................................................. 27
2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của hộ nông dân ...... 27
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN
TẠI HUYỆN PHÚ LƢƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN...................... 28
3.1. Vài nét cơ bản về huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên ........................ 28
3.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 28
3.1.2. Địa hình ................................................................................................. 29
3.1.3. Khí hậu .................................................................................................. 29
3.1.4. Thuỷ văn ................................................................................................ 29
3.1.5. Các nguồn tài nguyên ............................................................................ 30
3.1.6. Tình hình quản lý và sử dụng đất .......................................................... 31
3.1.7. Tình hình dân số và lao động ................................................................ 33
3.1.8. Tình hình về cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục ............................................ 34
3.1.9. Tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn huyện ......................................... 36
3.1.10. Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn

4.3.1. Nhóm giải pháp về chính sách .............................................................. 68
4.3.2. Nhóm giải pháp về đất đai ..................................................................... 72
4.3.3. Nhóm giải pháp về vốn .......................................................................... 73
4.3.4. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực ....................................... 74
4.3.5. Nhóm giải pháp về khoa học kỹ thuật.................................................... 76
4.3.6. Nhóm giải pháp xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn........................... 78
4.3.7. Khuyến khích thành lập các tổ hợp tác, các nhóm cùng sở thích ......... 78
4.3.8. Giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân và bền vững ......................... 78
4.4. Kiến nghị .................................................................................................. 79
KẾT LUẬN .................................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 83
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 85
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

iv

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

BQ
CN-TTCN
ĐVT
FAO
GPMB
GDP
GD&ĐT
GCĐ
GD&LĐXH
HTX
HĐND
KH
KCN
KHCN
KHKT

NTM
NN
NK
ANQP
PTNT
PTTH
SKSS/KHHGĐ
SL
TT
THCS
TLSX
TN
TNVN
UBND

Thị trấn
Trung học cơ sở
Tư liệu sản xuất
Thu nhập
Tiếng nói Việt Nam
Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

v

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.

Diện tích, Dân số, mật độ dân số huyện Phú Lương chia
theo xã, phường, thị trấn năm 2013 ............................................ 28

Bảng 3.2.

Phân loại độ dày tầng đất của huyện năm 2013 ......................... 30

Bảng 3.3.

Đất đai và tình hình sử dụng đất đai của huyện năm 2013 ......... 32

Bảng 3.4.

Tình hình dân số và lao động của huyện qua 3 năm .................. 33

Bảng 3.15. Tổng giá trị sản phẩm từ sản xuất Nông - Lâm nghiệp của
hộ gia đình năm 2013 .................................................................. 52
Bảng 3.16. Chi phí sản xuất nông - lâm nghiệp của hộ nông dân năm 2013 ...... 53
Bảng 3.17. Tổng thu nhập từ sản xuất Nông - Lâm nghiệp ở hộ điều tra ........ 54
Bảng 3.18. Tổng thu nhập từ sản xuất ngoài Nông - Lâm nghiệp của
các hộ .......................................................................................... 55
Bảng 3.19. Thu nhập của hộ nông dân năm 2013 ......................................... 56
Bảng 3.20. Thu nhập bình quân theo lao động và nhân khẩu ....................... 57
Bảng 3.21. Ảnh hưởng của chủ hộ nông dân tới kết quả sản xuất ................ 58
Bảng 3.22. Thu nhập về sản xuất NLN của hộ nông dân phân theo
nguồn lực .................................................................................... 60
Bảng 4.1.

Tổng hợp các chỉ tiêu chủ yếu kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội chủ yếu của huyện đến năm 2015 tầm nhìn 2020............ 65

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

vi

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Phú Lương Giai đoạn 2011 - 2013
(theo giá cố định 1994) ............................................................................41
Hình 3.2. Phân bổ đất đai của nông hộ điều tra năm 2013 theo quy mô diện tích ...46
Hình 3.3. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi của các hộ nông dân năm 2013 ...................48
Hình 3.4. Trình độ học vấn của chủ hộ điều tra ở vùng nghiên cứu năm 2013 ........49

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

tế hộ nông dân ở huyện Phú Lương ra sao? Những giải pháp chủ yếu nào nhằm phát
triển kinh tế hộ nông dân trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế? Đây là những vấn đề
cần được nghiên cứu và giải đáp. Để góp phần làm sáng tỏ những vấn đề trên, tôi đã
lựa chọn đề tài “Giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện Phú Lương
tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu của mình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

2

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài tập chung nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân của
huyện Phú Lương và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân
Huyện, đồng thời nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cộng đồng nông dân
miền núi của tỉnh Thái Nguyên nói chung và của huyện Phú Lương nói riêng trong
tiến trình xây dựng nông thôn mới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận về phát triển kinh tế
hộ nông dân trong quá trình phát triển đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời
đi sâu nghiên cứu đặc thù kinh tế hộ nông dân ở huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên;
- Đánh giá đúng thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân huyện Phú Lương
và phân tích được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức để phát triển kinh
tế nông hộ trên địa bàn Huyện;
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân huyện
Phú Lương trong những năm tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình phát triển kinh tế

huyện Phú Lương hoạch định và đưa ra các chính sách phát triển kinh tế xã hội
của Huyện nói chung và các chính sách phát triển kinh tế hộ nông dân ở huyện
Phú Lương nói riêng.
5. Bố cục của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm 4 chương chính sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện Phú Lương,
tỉnh Thái Nguyên
Chương 4. Giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện Phú Lương,
tỉnh Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

4

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
HỘ NÔNG DÂN
1.1. Khái niệm
1.1.1. Hộ nông dân
* Hộ
Hộ là một tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thành viên có chung huyết
thống, tuy vậy cũng có cá biệt trường hợp thành viên của hộ không phải cùng chung
huyết thống (con nuôi, người tình nguyện và được sự đồng ý của các thành viên
trong hộ công nhận cùng chung hoạt động kinh tế lâu dài...).
Hộ nhất thiết là một đơn vị kinh tế (chủ thể kinh tế), có nguồn lao động và
phân công lao động chung; có vốn và chương trình, kế hoạch sản xuất kinh doanh

nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thủy nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật,...)
và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp” [2, 5].
Như vậy, hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất
chính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông. Ngoài
hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia các hoạt động phi nông nghiệp
(như tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ...) ở các mức độ khác nhau. Hộ
nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một đơn vị tiêu
dùng. Như vậy, hộ nông dân không thể là một đơn vị kinh tế độc lập tuyệt đối và toàn
năng, mà còn phải phụ thuộc vào các hệ thống kinh tế lớn hơn của nền kinh tế quốc
dân. Khi trình độ phát triển lên mức cao của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thị trường,
xã hội càng mở rộng và đi vào chiều sâu, thì các hộ nông dân càng phụ thuộc nhiều hơn
vào các hệ thống kinh tế rộng lớn không chỉ trong phạm vi một vùng, một nước. Điều
này càng có ý nghĩa đối với các hộ nông dân nước ta hiện nay.
1.1.2. Kinh tế hộ nông dân
Theo giáo sư Trần Văn Hà thì: Kinh tế hộ nông dân là đơn vị khai thác kinh
doanh nông nghiệp của những người cùng sống chung một mái nhà. Người chủ sản
xuất là trưởng gia, là chủ hộ cùng những thân nhân sử dụng tổng hợp những yếu tố
lao động, đất, vốn, phương tiện sản xuất tác động vào môi trường sinh thái để làm
ra sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu về đời sống vật chất của gia đình và cộng đồng
xã hội.
Theo “Bài giảng kinh tế lâm nghiệp” của thầy Trần Công Quân (Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên) thì: “Kinh tế hộ nông dân là một hình thức kinh tế cơ
bản và tự chủ trong nông - lâm nghiệp được hình thành và tồn tại trên cơ sở sử dụng
đất đai, sức lao động, tiền vốn … của gia đình mình là chính”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

6


ruộng đất, lao động.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

7

- Theo tính chất của ngành sản xuất hộ gồm có:
+ Hộ thuần nông: là loại hộ chỉ thuần túy sản xuất nông nghiệp.
+ Hộ chuyên nông: là loại hộ chuyên làm các ngành nghề như cơ khí, mộc,
rèn, sản xuất nguyên vật liệu xây dựng, vận tải, thủ công mỹ nghệ, dệt, may, làm
dịch vụ kỹ thuật cho nông nghiệp...
+ Hộ kiêm nông: là loại hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm nghề tiểu thủ công
nghiệp, nhưng thu từ nông nghiệp là chính.
+ Hộ buôn bán: ở nơi đông dân cư, có quầy hàng hoặc buôn bán ở chợ.
Các loại hộ trên không ổn định mà có thể thay đổi khi điều kiện cho phép, vì
vậy sản xuất công nghiệp nông thôn, phát triển cơ cấu hạ tầng sản xuất và xã hội ở
nông thôn, mở rộng mạng lưới thương mại và dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp nông thôn để chuyển hộ độc canh thuần nông sang đa ngành hoặc
chuyên môn hóa. Từ đó làm cho lao động nông nghiệp giảm, thu hút lao động dư
thừa ở nông thôn hoặc làm cho đối tượng phi nông nghiệp tăng lên.
- Căn cứ vào mức thu nhập của nông hộ:
+ Hộ giàu, khá
+ Hộ trung bình
+ Hộ cận nghèo, nghèo
Sự phân biệt này dựa vào quy định chung của cả nước hoặc quy định của
địa phương.
1.4. Nội dung của phát triển kinh tế hộ nông dân
1.4.1. Phát triển quy mô các yếu tố sản xuất của kinh tế hộ nông dân
Các yếu tố sản xuất của kinh tế hộ nông dân bao gồm: đất đai, vốn và lao

- Vị trí địa lý và đất đai
Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sự phát triển
của kinh tế hộ nông dân. Những hộ nông dân có vị trí thuận lợi như: gần đường giao
thông, gần các cơ sở chế biến nông sản, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm, gần trung
tâm các khu công nghiệp, đô thị lớn,... sẽ có điều kiện phát triển kinh tế hơn các
vùng khác.
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và
không thể thay thế trong quá trình sản xuất. Do vậy, quy mô đất đai, địa hình và tính
chất nông hóa thổ nhưỡng có liên quan mật thiết tới từng loại nông sản phẩm, tới số
lượng và chất lượng sản phẩm, tới giá trị sản phẩm và lợi nhuận thu được của các
hộ nông dân.
- Khí hậu thời tiết và môi trường sinh thái
Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp. Điều kiện
thời tiết, khí hậu, lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng... có mối quan hệ chặt chẽ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

9

đến sự hình thành và sử dụng các loại đất. Thực tế cho thấy ở những nơi thời tiết
khí hậu thuận lợi, được thiên nhiên ưu đãi sẽ hạn chế những bất lợi và rủi ro, có cơ
hội để phát triển kinh tế nông nghiệp hơn các vùng có khí hậu, thời tiết khắc nghiệt.
Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng đến phát triển hộ nông dân, nhất là
nguồn nước. Bởi vì những loại cây trồng và gia súc tồn tại theo quy luật sinh học,
nếu môi trường thuận lợi cây trồng, con gia súc phát triển tốt, năng suất cao, còn
ngược lại sẽ phát triển chậm, năng suất chất lượng giảm từ đó dẫn đến hiệu quả sản
xuất thấp kém.
* Nhóm nhân tố thuộc kinh tế và tổ chức, quản lý:
Đây là nhóm yếu tố có liên quan đến thị trường và các nguồn lực chủ yếu có

xuất. Năng suất cây trồng, vật nuôi không ngừng tăng lên, chất lượng sản phẩm tốt
hơn, do đó công cụ sản xuất có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả và hiệu quả trong sản
xuất của các nông hộ.
- Cơ sở hạ tầng:
Cơ sở hạ tầng chủ yếu trong nông nghiệp nông thôn bao gồm: đường giao
thông, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống điện, nhà xưởng, trang thiết bị nông nghiệp...,
đây là những yếu tố quan trọng trong phát triển sản xuất của kinh tế hộ nông dân,
thực tế cho thấy, nơi nào cơ sở hạ tầng phát triển nơi đó sản xuất phát triển, thu
nhập tăng, đời sống của các nông hộ được ổn định và cải thiện. Cơ sở hạ tầng có
phát triển mới tạo được điều kiện thuận lợi để các hộ nông dân phát triển sản xuất
kinh doanh.
- Thị trường:
Nhu cầu thị trường sẽ quyết định hộ sản xuất sản phẩm gì? với số lượng bao
nhiêu và theo tiêu chuẩn chất lượng như thế nào? Trong cơ chế thị trường, các hộ
nông dân hoàn toàn tự do lựa chọn loại sản phẩm mà thị trường cần trong điều kiện
sản xuất của họ. Từ đó, kinh tế hộ nông dân mới có điều kiện phát triển.
- Hình thức và mức độ liên kết hợp tác trong mối quan hệ sản xuất
kinh doanh:
Để đáp ứng yêu cầu của thị trường về sản phẩm hàng hóa, các hộ nông dân
phải liên kết hợp tác với nhau để sản xuất, hỗ trợ nhau về vốn, kỹ thuật và liên kết
giúp nhau tiêu thụ sản phẩm. Nhờ có các hình thức liên kết, hợp tác mà các hộ nông
dân có điều kiện áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản
xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, con gia súc và năng suất lao động.
* Nhóm nhân tố thuộc khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Kỹ thuật canh tác:
Do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng khác nhau, với yêu cầu
giống cây, con khác nhau đòi hỏi phải có kỹ thuật canh tác khác nhau. Trong nông
nghiệp, tập quán, kỹ thuật canh tác của từng vùng, từng địa phương có ảnh hưởng
trực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông hộ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

1.6.1. Tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số nước trên thế giới
* Kinh tế hộ nông dân ở các nước Châu Á
- Thái Lan là một nước trong khu vực Đông Nam châu Á, có nhiều nét tương
đồng với Việt Nam. Chính phủ Thái Lan đã thực hiện nhiều chính sách để đưa đất
nước từ một nước lạc hậu trở thành nước có nền khoa học kỹ thuật tiên tiến, đặc
biệt trong lĩnh vực nông nghiệp. Một số chính sách tiêu biểu:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

12

Thứ nhất: xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng ở nông thôn, mạng lưới đường bộ bổ
sung cho mạng lưới đường sắt, phá thế cô lập các vùng ở xa (Bắc, Đông Bắc, Nam...),
đầu tư xây dựng đập nước ở các vùng nông thôn.
Thứ hai: chính sách mở rộng diện tích canh tác và đa dạng hoá sản phẩm theo
lợi thế của từng địa phương như cao su ở vùng đồi phía Nam, ngô, mía, bông, sắn, cây
lấy sợi ở vùng núi phía Đông Bắc để phát huy lợi thế so sánh của từng vùng.
Thứ ba: đẩy mạnh công nghiệp hóa chế biến nông sản để xuất khẩu như ngô,
sắn sang các thị trường châu Âu và Nhật Bản, gắn chặt người nông dân với các
doanh nghiệp.
Thứ tư: thực hiện chính sách đầu tư nước ngoài và chính sách thay thế nhập
khẩu trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ. Nhà nước cũng thực hiện chính sách trợ giúp
tài chính cho nông dân như: cho nông dân vay tiền với lãi suất thấp, ứng trước tiền
cho nông dân và cam kết mua sản phẩm với giá định trước... cùng với nhiều chính
sách khác đã thúc đẩy vùng núi Thái Lan phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa.
Hàng năm có 95% sản lượng cao su, hơn 4 triệu tấn dầu cọ do nông dân sản xuất ra.
Song trong quá trình thực hiện có bộc lộ một số vấn đề còn tồn tại: đó là việc mất
cân bằng sinh thái, là hậu quả của một nền nông nghiệp làm kiệt quệ đất đai. Kinh
tế vẫn mất cân đối giữa các vùng, xu hướng nông dân rời bỏ nông thôn ra thành thị

nông thôn, từ đó tăng trưởng với tốc độ cao. Nguyên nhân của thành tựu đó có
nhiều, trong đó điều chỉnh chính sách đầu tư rất quan trọng, tăng vốn đầu tư trực
tiếp cho nông nghiệp để tạo ra tiền đề vật chất cho sự tăng trưởng trước hết là đầu tư
xây dựng công trình thuỷ lợi, mở rộng sản xuất lương thực, xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn, nghiên cứu ứng dụng cây trồng, vật nuôi, cây con vào sản xuất nhất là
lúa, ngô, bông.
1.6.2. Tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số khu vực ở Việt Nam
- Bắc Ninh
Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển nông thôn Bắc Ninh đã có nhiều nỗ lực
trong việc thực hiện chủ trương cho vay hộ sản xuất, trở thành một trong những
động lực quan trọng thúc đẩy kinh tế hộ nông dân phát triển, đóng góp tích cực vào
công cuộc xây dựng và phát triển địa phương.
Từ đó đến nay, hàng ngàn hộ nông dân trên địa bàn đã được tiếp cận nguồn
vốn vay ngân hàng. Với thủ tục vay vốn ngày càng đơn giản, thuận tiện, thời gian
nhanh hơn, số tiền vay nhiều hơn, phong cách phục vụ tận tình, chu đáo hơn, ngân
hàng đã luôn đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho các hộ nông dân thúc đẩy phát triển
trồng trọt, chăn nuôi, xây dựng các mô hình trang trại, VAC,… tạo việc làm, thu
nhập ổn định, từng bước xóa đói, giảm nghèo, vươn lên làm giàu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

14

Phong trào hộ nông dân thi đua sản xuất giỏi của Trung ương Hội Nông dân
Việt Nam phát động đã được các cấp hội và nông dân trong tỉnh Bắc Ninh hưởng
ứng. Các cấp Hội Nông dân xác định đây là phong trào trọng tâm, nòng cốt, có ý
nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông
thôn mới của hội viên. Thực hiện tốt phong trào này sẽ góp phần xây dựng nông
nghiệp, nông dân, nông thôn và thực tế đã chứng minh điều đó.

phương là bò Cỏ và bò U H’Mông, trong đó bò U H’Mông có trọng lượng lớn, chất
lượng tốt.
Trong thời gian tới, Tỉnh có dự án phát triển hơn nữa về kinh tế hộ như: đầu
tư vốn cho người nông dân sản xuất, tập huấn cho người nông dân về kỹ thuật sản
xuất, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới nhằm góp phần tăng năng suất
cây trồng vật nuôi và thu nhập của người dân, giúp đời sống của người dân đi vào
ổn định và dần dần được nâng cao.
- Nam Định
Năm 2013, Hội Nông dân xã Yên Thành (huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định) có 918
hội viên sinh hoạt ở 11 chi hội. Trong những năm qua, HND xã đã tích cực triển khai
các hoạt động hỗ trợ hội viên phát triển kinh tế như: hỗ trợ về vốn, tập huấn chuyển
giao khoa học kỹ thuật (KHKT), xây dựng các mô hình cây trồng vụ đông.
Với mục tiêu thu hút, tập hợp hội viên vào tổ chức HND, đóng góp tích cực
vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, HND xã đã tích
cực phối hợp với các cấp, các ngành tổ chức tập huấn chuyển giao KHKT, hỗ trợ
nông dân về vốn, vật tư nông nghiệp, cung cấp thông tin cho nông dân theo phương
châm “nông dân cần gì, Hội giúp nấy”. HND xã đã tổ chức tập huấn chuyển giao
KHKT, đưa các giống lúa đặc sản, năng suất, chất lượng cao như: Bắc thơm số 7,
Hương thơm, Nam Định 1, nếp 97; các loại cây màu như: cà chua, khoai tây, ngô, bí
xanh, lạc, dưa bao tử, ớt ngọt; các loại cây lâu năm như thanh long, nhãn lồng, vải
thiều, hoa, cây cảnh vào sản xuất… Để nâng cao năng suất, hiệu quả của các loại
cây trồng, HND xã tổ chức cho các hộ tham quan học tập mô hình ở các địa phương
trong và ngoài tỉnh, từ đó, HND xã phát động phong trào để hội viên đăng ký thi
đua, học tập, trao đổi kinh nghiệm sản xuất. Từ năm 2009 đến năm 2014, HND xã
đã tổ chức 18 lớp tập huấn KHKT cho hội viên; trong đó tập trung vào các nội dung
trồng, chăm sóc lúa, cây trồng vụ đông, phòng trừ sâu bệnh, kỹ thuật chăn nuôi gia
súc, gia cầm, cho trên 1.300 lượt hội viên. Từ sự hỗ trợ, giúp đỡ của HND, nhiều hộ
đã mạnh dạn đầu tư, cải tạo ao vườn, đấu thầu các vùng đầm hồ, xây dựng chuồng
trại với quy mô lớn để nuôi trồng những cây, con có giá trị kinh tế cao. Là địa
phương có truyền thống trồng cây vụ đông, hằng năm, diện tích cây trồng vụ đông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status