Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Bắc Kạn - Pdf 24

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

ẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HỨA ĐÌNH THUYÊN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
TẠI BƢU ĐIỆN TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN, NĂM 2013


THÁI NGUYÊN, NĂM 2013 iii
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu đƣợc
sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả nghiên
cứu trong luận văn đƣợc tập hợp tại Bƣu điện tỉnh Bắc Kạn và chƣa từng đƣợc ai
nghiên cứu và công bố trong bất cứ công trình khoa học nào.

Ngƣời cam đoan
Hứa Đình Thuyên

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng viii
Danh mục các sơ đồ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
5. Những đóng góp mới của đề tài 3
6. Kết cấu của đề tài luận văn 4
Chƣơng 1. LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG 5
1.1. Hiệu quả sản xuất kinh doanh và vai trò nâng cao hiệu quả SXKD
của doanh nghiệp BCVT 5
1.1.1. Khái niệm hiệu quả SXKD doanh nghiệp BCVT 5
1.1.2. Phân loại hiệu quả SXKD 7
1.1.3. Vai trò nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD 10
1.2. Nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả SXKD doanh nghiệp BCVT 14

3.2. Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Bƣu Điện tỉnh Bắc Kạn 51
3.2.1. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Bƣu điện tỉnh Bắc Kạn. 51
3.2.2. Hiệu quả kinh doanh dịch vụ truyền thống - dịch vụ bƣu chính 56
3.2.3. Hiệu quả kinh doanh các dịch vụ mới 58
3.2.4. Đánh giá hiệu quả SXKD Bƣu Điện tỉnh Bắc Kạn theo các yếu tố của
quá trình sản xuất kinh doanh 67
3.2.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Bƣu điện
tỉnh Bắc Kạn 71 S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
3.3. Đánh giá chung hiệu quả SXKD Bƣu Điện tỉnh Bắc Kạn 74
3.4. Phân tích cơ hội và thách thức đối với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 75
Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH TẠI BƢU ĐIỆN TỈNH BẮC KẠN 80
4.1. Một số định hƣớng phát triển 80
4.1.1. Định hƣớng phát triển của Ngành 80
4.1.2. Định hƣớng phát triển của Bƣu Điện tỉnh Bắc Kạn 81
4.2. Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả SXKD Bưu Điện Bắc Kạn 83
4.2.1. Giải pháp về các dịch vụ cung cấp 83
4.2.2. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực 89
4.2.3. Nhóm giải pháp về hiện đại hóa 85
4.2.4. Giải pháp về quản trị doanh nghiệp 92
4.2.5. Giải pháp về tài chính 93
4.2.6. Một số giải pháp kinh doanh khác 95
4.3. Đề xuất và kiến nghị 101
4.3.1. Đối với Nhà nƣớc 101

TCBL Tài chính bán lẻ
TCT Tổng Công ty
TCT BĐVN Tổng Công ty Bƣu điện Việt Nam
TMĐT Thƣơng mại điện tử
VNPT Tập đoàn BCVT Việt Nam
VT-CNTT Viễn thông - Công nghệ thông tin S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

vii
VTT Viễn thông tỉnh thành phố S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu phát triển của Bƣu Điện tỉnh Bắc Kạn 46
Bảng 3.2: Số lƣợng lao động tại các đơn vị trực thuộc Bƣu điện tỉnh 50
Biểu 3.3: Tổng hợp doanh thu năm 2010-2012 52
Bảng 3.4: Tổng hợp Doanh thu, Chi phí, Chênh lệch thu chi năm
2010-2012 54
Bảng 3.5: Tổng hợp doanh thu, chi phí, chênh lệch thu chi dịch vụ
Bƣu chính chuyển phát truyền thống (dịch vụ công ích) 56
Bảng 3.6: Tổng hợp số liệu doanh thu, chi phí dịch vụ BHXH 60
Bảng 3.7: Tổng hợp doanh thu, chi phí, chênh lệch thu chi dịch vụ

lý vĩ mô của Nhà nƣớc, trong điều kiện kinh tế hội nhập. Muốn vậy, Bƣu Điện Tỉnh
Bắc Kạn cần phải phấn đấu đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong công cuộc đổi mới chung của đất nƣớc, Bƣu chính Viễn thông (BCVT)
nƣớc ta nói chung, Bƣu Điện tỉnh Bắc Kạn nói riêng đã đạt đƣợc những thành tựu
đáng kể, đƣợc xã hội thừa nhận và đánh giá cao. Trong một thời gian ngắn đã thu hút
công nghệ cao, nâng cấp hiện đại hoá mạng lƣới, nâng cao năng lực phục vụ xã hội,
phục vụ sự phát triển và hiện đại hoá đất nƣớc. Tốc độ tăng trƣởng bình quân giai
đoạn 1996 - 2010 đạt trên 30%; đã huy động hơn 100.000 tỷ đồng đầu tƣ cho phát
triển mạng lƣới. Tuy nhiên so với BCVT các nƣớc trong khu vực cũng nhƣ xu thế hội
nhập và cạnh tranh trên thế giới đòi hỏi BCVT nƣớc ta phát triển nhanh hơn nữa. Để
đạt đƣợc mục tiêu trong giai đoạn 2010 - 2020, nâng cao năng lực cạnh tranh cần phải
nghiên cứu những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển của đơn vị làm nền tảng vững chắc góp
phần quan trọng vào quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc nói chung và
của địa phƣơng nói riêng. Từ thực tế đó, việc lựa chọn đề tài "Nghiên cứu một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Bưu Điện tỉnh Bắc Kạn" mang
tính cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu truyền đƣa tin tức của nền kinh tế và
của nhân dân trong giai đoạn hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Đề tài nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của Bƣu Điện Bắc Kạn, góp phần khẳng định thƣơng
hiệu và vị thế của Bƣu Điện trong thời gian tới cũng nhƣ góp phần nâng cao đời sống
vật chất và đời sống tinh thần của cán bộ công nhân viên Bƣu Điện tỉnh Bắc Kạn.

hình hoá để tổng hợp và phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Bƣu Điện cũng
nhƣ xu thế phát triển kinh tế nói chung và ngành Bƣu chính Viễn thông nói riêng.
Trong quá trình nghiên cứu luận án có kết hợp nghiên cứu lý luận và kinh nghiệm
thực tiễn (Trình bày cụ thể ở chƣơng 2).
5. Những đóng góp mới của đề tài
"Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
tại Bưu Điện tỉnh Bắc Kạn" là đề tài đầu tiên cho đến nay nghiên cứu về hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của Bƣu Điện tỉnh. Vì vậy, đề tài sẽ đóng góp một số
điểm mới sau:
Kết quả nghiên cứu thực tế cho thấy
- Trên cơ sở những lý luận cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh, Bƣu điện
tỉnh Bắc Kạn đã đi sâu phân tích và chỉ ra đƣợc những mặt yếu kém và những mặt
tích cực trong sản xuất kinh doanh thực tế tại đơn vị. Cụ thể dịch vụ truyền thống
vẫn đang bị lỗ và phải cấp bù chi phí. Nguyên nhân là do giá cƣớc của các dịch vụ
này đều do Nhà nƣớc qui định, chính vì vậy không đủ bù đắp chi phí với một tỉnh
miền núi nhƣ Bắc Kạn. Một bức thƣ với giá tem là 2.000 đ (hai ngàn đồng) mà phải
vận chuyển từ trung tâm Bƣu điện tỉnh đến tay ngƣời nhận có thể ở trong tỉnh xa
nhất là hơn 100km hay trong cả nƣớc hơn 1000km thì việc phải bù đắp chi phí là
điều hiển nhiên.
Với các dịch vụ mới (chi trả bảo hiểm xã hội, tiết kiệm bƣu điện, bảo hiểm
phi nhân thọ PTI…) Các dịch vụ này là những dịch vụ Bƣu điện tỉnh tham gia làm
đại lý. Chính vì vậy, tỷ lệ thù lao thu đƣợc là do hai đơn vị Bƣu điện tỉnh và đối tác
thƣơng thảo để đảm bảo doanh thu đủ bù cho chi phí và có phần lợi nhuận. Hiện
nay, Bƣu điện tỉnh đang chú trọng vào các dịch vụ mới này để nhằm mang lại doanh
thu bù đắp cho các dịch vụ truyền thống tiến tới cân bằng thu chi cho đơn vị. S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu


1.1. Hiệu quả sản xuất kinh doanh và vai trò nâng cao hiệu quả SXKD của
doanh nghiệp BCVT
1.1.1. Khái niệm hiệu quả SXKD doanh nghiệp BCVT
Hiệu quả kinh doanh là thƣớc đo chất lƣợng phản ánh trình độ tổ chức, quản
lý kinh doanh. Trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng có sự điều tiết của Nhà nƣớc,
các doanh nghiệp muốn tồn tại trƣớc hết đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả.
Hiệu quả kinh doanh càng cao, càng có điều kiện mở mang và phát triển sản
xuất đầu tƣ mua sắm tài sản cố định, nâng cao đời sống ngƣời lao động, thực hiện
tốt nghĩa vụ với ngân sách Nhà nƣớc.
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực sẵn có để đạt kết quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí ít nhất. Hiệu
quả kinh doanh phải đƣợc xem xét một cách toàn diện cả về thời gian và không gian
trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân (hiệu quả
kinh tế và hiệu quả xã hội).
Nhà kinh tế học ngƣời Anh - Adam Smith (1723-1790) cho rằng: "Hiệu quả
sản xuất kinh doanh là kết quả đạt được trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là
doanh thu tiêu thụ hàng hoá". Ở đây hiệu quả đƣợc thống nhất với chỉ tiêu phản ánh
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Với cách tiếp cận này khó giải thích kết quả
sản xuất kinh doanh có thể tăng do tăng chi phí mở rộng sử dụng các nguồn sản
xuất. Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này
chúng có cùng hiệu quả.
Quan điểm thứ hai cho rằng: "Hiệu quả sản xuất kinh doanh là quan hệ tỷ lệ
giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí ". Quan niệm này
đã đƣợc quan hệ so sánh tƣơng đối giữa kết quả đạt đƣợc và chi phí tiêu hao. Nhƣng S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

6

ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

7
cƣờng độ sử dụng các nguồn lực, chú trọng chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ, phát
triển kinh tế theo chiều sâu là nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế.
1.1.2. Phân loại hiệu quả SXKD
Thực tế cho thấy, hiệu quả là một phạm trù đƣợc sử dụng rộng rãi trong tất
cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội, chính trị … Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu
quả sản xuất kinh doanh đƣợc biểu hiện ở những dạng khác nhau, mỗi dạng thể hiện
những đặc trƣng, ý nghĩa cụ thể của hiệu quả. Việc phân loại hiệu quả sản xuất kinh
doanh theo những tiêu thức khác nhau có tác dụng thiết thực cho công tác quản lý.
Nó là cơ sở để xác định chỉ tiêu và mức hiệu quả sản xuất kinh doanh để từ đó đề ra
những biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp BCVT.
a. Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh xã hội:
Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả sản xuất kinh doanh thu đƣợc từ hoạt
động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp BCVT. Biểu hiện chung của hiệu
quả cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp BCVT đạt đƣợc.
Hiệu quả kinh doanh xã hội mà doanh nghiệp BCVT đem lại cho nền kinh tế
quốc dân là sự đóng góp của hoạt động sản xuất kinh doanh BCVT vào việc phát
triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại
tệ, tăng thu cho ngân sách…
Trong quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh không cần tính toán và đạt đƣợc
hiệu quả trong hoạt động của từng ngƣời, từng doanh nghiệp, mà còn phải tính
toán và quan trọng hơn phải đạt đƣợc hiệu quả kinh tế xã hội đối với nền kinh tế
quốc dân. Giữa hiệu quả kinh tế xã hội và hiệu quả kinh doanh cá biệt có mối quan
hệ nhân quả và tác động qua lại với nhau. Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt
đƣợc trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiệp. Tuy vậy vẫn có
những doanh nghiệp mặc dù không đảm bảo đƣợc hiệu quả (bị lỗ), nhƣng nền kinh
tế vẫn thu đƣợc hiệu quả. Nhƣ trong lĩnh vực Bƣu chính nhiều dịch vụ hiện nay
chƣa mang lại lợi nhuận, nhƣng nó thực hiện nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà

Bản thân mỗi loại chi phí trên có thể đƣợc phân chia chi tiết, tỷ mỷ hơn.
Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp BCVT thì không thể
không đánh giá hiệu quả tổng hợp của các chi phí trên nhƣng cũng cần thiết đánh
giá hiệu quả của từng loại chi phí. S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

9
Nhƣ vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp BCVT chung đƣợc
tạo thành trên cơ sở hiệu quả các loại chi phí cấu thành. Các đơn vị sản xuất kinh
doanh là nơi trực tiếp sử dụng các yếu tố quá trình sản xuất kinh doanh nên các đơn
vị sản xuất kinh doanh phải quan tâm xác định những biện pháp đồng bộ để thu
đƣợc hiệu quả toàn diện trên các yếu tố của quá trình đó.
c. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh
Trong công tác quản lý hoạt động SXKD BCVT, việc xác định hiệu quả
nhằm hai mục tiêu cơ bản:
- Để thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các dạng chi phí trong hoạt động
sản xuất kinh doanh.
- Phân tích luận chứng kinh tế của các phƣơng án khác nhau trong việc thực
hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó, từ đó lựa chọn phƣơng án có lợi nhất.
Hiệu quả tuyệt đối là lƣợng hiệu quả đƣợc tính toán cho từng phƣơng án cụ
thể bằng cách xác định mức lợi ích thu đƣợc với lƣợng chi phí bỏ ra. Chẳng hạn
tính toán mức lợi nhuận thu đƣợc từ một đồng chi phí sản xuất hoặc từ một đồng
vốn bỏ ra…
Ngƣời ta xác định hiệu quả tuyệt đối khi phải bỏ ra để thực hiện một nhiệm
vụ SXKD nào đó, để biết đƣợc với những chi phí bỏ ra sẽ thu đƣợc những lợi ích cụ
thể mục tiêu cụ thể gì, từ đó đi đến quyết định có nên bỏ ra chi phí hay không. Vì
vậy công tác quản lý kinh doanh, bất kỳ công việc gì đòi hỏi bỏ ra chi phí dù một

1.1.3. Vai trò nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD
a. Hiệu quả hoạt động SXKD là công cụ quản lý kinh doanh
Để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng đều phải
tập hợp các phƣơng tiện vật chất cũng nhƣ con ngƣời và thực hiện sự kết hợp giữa
lao động với các yếu tố vật chất để tạo ra kết quả phù hợp với ý đồ của doanh
nghiệp và từ đó có thể tạo ra lợi nhuận. Nhƣ vậy, mục tiêu bao trùm lâu dài của kinh
doanh là tạo ra lợi nhuận, tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở những nguồn lực sản xuất
sẵn có. Để đạt đƣợc mục tiêu này quản trị doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phƣơng
pháp khác nhau. Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ để nhà quản trị thực
hiện chức năng quản trị của mình. Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh
không những chỉ cho biết sản xuất đạt đƣợc ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà
quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đƣa ra các biện pháp tích hợp trên cả hai S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
phƣơng, tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh, nhằm nâng cao hiệu quả. Bản
chất của phạm trù hiệu quả chỉ rõ trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất: Trình độ
lợi dụng các nguồn lực sản xuất càng cao, doanh nghiệp càng có khả năng tạo ra kết
quả cao trong cùng một nguồn lực đầu vào hoặc tốc độ tăng kết quả lớn hơn so với
tốc độ tăng việc sử dụng các nguồn lực đầu vào. Đây là điều kiện tiên quyết để
doanh nghiệp đạt đƣợc mục tiêu lợi nhuận tối đa. Do đó xét trên phƣơng diện lý
luận và thực tiễn, phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng
việc đánh giá, so sánh, phân tích kinh tế nhằm đƣa ra một giải pháp tối ƣu nhất, đƣa
ra phƣơng pháp đúng đắn nhất để đạt mục tiêu lợi nhuận tối đa. Với tƣ cách một
công cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quả không chỉ sử dụng ở các
góc độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào
trong phạm vi hoạt động của toàn doanh nghiệp mà còn sử dụng để đánh giá trình

bị khai thác, sử dụng. Khi đó loài ngƣời chỉ chú ý phát triển kinh tế theo chiều rộng:
Tăng trƣởng kết quả sản xuất trên cơ sở gia tăng các yếu tố sản xuất: Tƣ liệu sản
xuất, đất đai…
Điều kiện đủ cho sự lựa chọn kinh tế là cùng với sự phát triển của kỹ thuật
sản xuất thì con ngƣời ngày càng tìm ra nhiều phƣơng pháp khác nhau để chế tạo
sản phẩm. Kỹ thuật sản xuất phát triển cho phép với cùng những nguồn lực đầu vào
nhất định ngƣời ta có thể tạo ra rất nhiều loại sản phẩm khác nhau. Điều này cho
phép các doanh nghiệp có khả năng lựa chọn kinh tế, lựa chọn sản xuất kinh doanh
sản phẩm (cơ cấu sản phẩm) tối ƣu. Sự lựa chọn đúng đắn sẽ mang lại cho doanh
nghiệp hiệu quả kinh doanh cao nhất, thu đƣợc nhiều lợi ích nhất. Giai đoạn phát
triển kinh tế theo chiều rộng kết thúc và nhƣờng chỗ cho sự phát triển kinh tế theo
chiều sâu: Sự tăng trƣởng kết quả kinh tế của sản xuất chủ yếu nhờ việc cải tiến các
yếu tố sản xuất về mặt chất lƣợng, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ
mới, hoàn thiện công tác quản trị và cơ cấu kinh tế… và nâng cao chất lƣợng hoạt
động kinh tế. Nói một cách khái quát là nhờ vào sự nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Nhƣ vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh tức là đã nâng cao khả năng sử dụng
các nguồn lực có hạn trong sản xuất, đạt đƣợc sự lựa chọn tối ƣu. Trong điều kiện
khan hiếm các nguồn lực sản xuất thì nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện
không thể không đặt ra đối với bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào.
Tuy nhiên, sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong các cơ chế kinh tế
khác nhau là không giống nhau. Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung việc lựa chọn S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
kinh tế thƣờng không đặt ra cho cấp xí nghiệp. Mọi quyết định kinh tế: Sản xuất ra
cái gì? sản xuất nhƣ thế nào? và sản xuất cho ai? đều đƣợc giải quyết từ một trung
tâm duy nhất. Doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

- Hiệu quả kinh tế ngày càng cao là cơ sở để phát triển kinh tế xã hội của đất
nƣớc, đảm bảo nhanh chóng thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu.
- Hiệu quả kinh tế cao của các hoạt động sản xuất kinh doanh là nền tảng để
cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho ngƣời lao động, tạo cơ sở cho việc giải
quyết các nhiệm vụ xã hội và sự ổn định về chính trị - xã hội của đất nƣớc.
- Nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội vừa là mục tiêu, vừa là yêu cầu của việc
mở rộng các quan hệ kinh tế quốc tế, chủ động hội nhập vào nền kinh tế khu vực và
toàn thế giới.
- Trong việc khai thác các nguồn lực và lợi thế của đất nƣớc, thực hiện chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, việc nâng cao hiệu quả
kinh tế là yêu cầu quan trọng để bảo đảm sự phát triển và bền vững của đất nƣớc.
Với vai trò quan trọng của mình, trong cơ cấu kinh tế của đất nƣớc, việc nâng
cao hiệu quả kinh tế trong các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng. Đó là nền tảng cho việc nâng cao hiệu quả kinh tế ở tất cả các lĩnh vực
của đời sống kinh tế ở tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội của đất nƣớc.
1.2. Nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả SXKD doanh nghiệp BCVT
1.2.1. Nhân tố con người
Con ngƣời là một trong các nguồn lực của sản xuất. Con ngƣời vừa là mục
tiêu của sự phát triển kinh tế xã hội. Sự thành bại trong sản xuất kinh doanh có liên
quan mật thiết đến những lợi ích, nghệ thuật quản lý, sự nghiệp đào tạo và lao động
sáng tạo, năng lực tiềm tàng trong mỗi con ngƣời là vô hạn. Trong xu hƣớng cạnh
tranh hoá toàn cầu hiện nay đang dấy lên một lĩnh vực cạnh tranh mới: Cạnh tranh
về nhân lực. Nhiệm vụ của các nhà lãnh đạo, quản lý làm thế nào để khai thác và
phát huy đƣợc tiềm năng con ngƣời trong sản xuất kinh doanh. Tuy khoa học kỹ
thuật công nghệ ngày nay đã trở thành lực lƣợng sản xuất trực tiếp, áp dụng kỹ thuật
tiến bộ mới là điều kiện tiên quyết để tăng hiệu quả sản xuất thôi không đủ, một vấn
đề không kém phần quan trọng là vai trò của ngƣời lao động. Chúng ta biết rằng thứ
nhất, máy móc tối tân đến đâu cũng do con ngƣời tạo ra. Nếu không có lao động

Trích đoạn Hiệu quả kinh doanh các dịch vụ mới Đánh giá chung hiệu quả SXKD Bƣu Điện tỉnh Bắc Kạn Một số định hƣớng phát triển Giải pháp về các dịch vụ cung cấp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status