Một số giải pháp chủ yếu nhằm hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - Pdf 24


S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN MINH TUẤN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HỖ TRỢ
VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ LAN ANH

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện đề tài này, tôi nhận được nhiều chỉ bảo, động
viên, giúp đỡ của các Thầy, Cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thị Lan Anh.
Người Cô đã nêu ý tưởng và tận tâm hướng dẫn tôi thực hiện đề tài.
Cảm ơn các Thầy, Cô giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
Thái Nguyên và các Thầy, Cô, cán bộ khoa sau Đại học đã giúp đỡ tôi trong
nghiên cứu và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề tài này.
Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua.
Lời ảm ơn sâu sắc nhất xin được gửi tới Gia đình - Những người thân
yêu đã luôn động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi đi hết
khóa học và hoàn thành cuốn Luận văn này. Thái Nguyên, tháng 6 năm 2013
Tác giả luận văn


1.2.1. Hỗ trợ 8
1.2.2. Nguyên tắc và phương thức hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 10
1.2.3. Nội dung hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 12
1.2.3.1. Tạo lập môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 12
1.2.3.2. Hỗ trợ về đất đai, mặt bằng sản xuất - kinh doanh 12
1.2.3.3. Hỗ trợ về tài chính, tín dụng 13

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
1.2.3.4. Hỗ trợ tiếp cận thị trường và tiêu thụ sản phẩm 13
1.2.3.5. Hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 14
1.2.3.6. Hỗ trợ khoa học và công nghệ 15
1.2.3.7. Vườn ươm doanh nghiệp 15
1.2.3.8. Khung pháp lý của tỉnh với các doanh nghiệp vừa và nhỏ 16
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ 17
1.4. Kinh nghiệm một số địa phương về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp
nhỏ và vừa và bài học cho tỉnh Phú Thọ 17
1.4.1. Kinh nghiệm của một số địa phương về hỗ trợ phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa 17
1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Phú Thọ 19
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 21
2.2. Phương pháp nghiên cứu 21
2.3. Các tiêu chí đánh giá tình hình hỗ trợ của nhà nước để phát triển các
doanh nghiệp vừa và nhỏ 22
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 24
3.1. Điều kiện hỗ trợ phát triển DNVVN tỉnh Phú Thọ 24

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ . 68
4.1. Định hướng cho sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ 68
4.1.1. Các mục tiêu của DNVVN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 68
4.1.2. Phương hướng, hoạt động của các DNNVV tỉnh Phú Thọ 70
4.2. Các giải pháp chủ yếu hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ 75
4.2.1. Nhóm các giải pháp tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa 75
4.2.2. Nhóm các giải pháp hỗ trợ về tiếp cận thị trường và tiêu thụ sản phẩm 76

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
4.2.3. Nhóm các giải pháp về chính sách hỗ trợ thông tin và tư vấn trong
doanh nghiệp 78
4.2.4. Nhóm các giải pháp hỗ trợ về đất đai, giải phóng mặt bằng 81
4.2.5. Nhóm các giải pháp về khoa học công nghệ 82
4.2.6. Nhóm các giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 83
4.2.7. Nhóm các giải pháp về khung pháp lý của tỉnh đối với doanh nghiệp 85
4.2.8. Nhóm các giải pháp về hỗ trợ tài chính và tín dụng 86
4.2.9. Nhóm các giải pháp về vườn ươm doanh nghiệp 88
4.3. Kiến nghị 88
4.3.1. Kiến nghị với Chính phủ 88
4.3.2. Đối với chính quyền địa phương cấp tỉnh 90
4.3.3. Ứng xử, vận dụng của DNNVV 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC

Phú Thọ vào NSNN giai đoạn 2005 -2012 32
Bảng 3.4: Số lượng hội trợ triển lãm và các bạn hàng của các DNNVV
Phú Thọ qua một số năm 42
Bảng 3.5: Các chương trình dự án trợ giúp DNNVV 49
Bảng 3.6: Kinh phí đào tạo của các DNNVV qua một số năm 50
Bảng 4.1: Dự báo cơ cấu kinh tế tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 69
Bảng 4.2: Chương trình hành động cụ thể để đạt mục tiêu hoàn thiện
chính sách phát triển DNNVV giai đoạn 2012 -2015 79
Bảng 4.3: Mối liên kết Chính phủ - Hiệp hội - cộng đồng DNNVV 89

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ % lao động bình quân trong các doanh nghiệp tỉnh
Phú Thọ năm 2012 31
Biểu đồ 3.2: Tỷ trọng đóng góp của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ vào NSNN giai đoạn 2005 -2010 33
Biểu đồ 3.3: Một số yếu tố khó khăn của DNNVV Phú Thọ khi tiếp
cận nguồn tài chính 40
Biều đồ 3.4: Kinh phí đào tạo của các DNNVV qua một số năm 50
Biểu đồ 3.5: Một số nguồn thông tin của các DNNVV Phú Thọ 57

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

1

2
riêng. Mặt khác, do những bất cập trong việc ban hành và tổ chức thực hiện
các chính sách, giải pháp hỗ trợ phát triển DNNVV của các cấp chính quyền.
Chính vì vậy để doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể hội nhập kinh tế tốt,
có thể cạnh tranh được với các đối thủ bên ngoài, tạo thuận lợi cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa có tính chủ động sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, phát
triển khoa học công nghệ và nguồn nhân lực, mở rộng các mối liên kết với
các loại hình doanh nghiệp khác, tăng hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh
tranh trên thị trường, phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm và nâng cao
đời sống cho người lao động thì chúng ta phải có một định hướng phát triển
doanh nghiệp vừa và nhỏ để từ đó chúng ta có một số biện pháp, chính sách
để phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Với lý do đó tôi chọn đề tài "Một số giải pháp chủ yếu nhằm hỗ trợ
và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ" có ý
nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn
về hỗ trợ phát triển DNNVV, đề xuất một số quan điểm và giải pháp hỗ trợ
nhằm thúc đẩy phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn từ
2005 đến năm 2012.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về hỗ trợ phát triển DNNVV
trong giai đoạn hiện nay. Từ đó, phân tích, đánh giá thực trạng hỗ trợ phát
triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
+ Nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia và một số địa phương
trong nước về hỗ trợ phát triển DNNVV.
+ Đề xuất một số quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm hỗ trợ phát
triển DNNVV ở tỉnh Phú Thọ trong những năm tới.

S

Chƣơng 4: Giải pháp chủ yếu nhằm hỗ trợ nhằm phát triển các doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
Chƣơng 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1. Những vấn đề chung của doanh nghiệp nhỏ và vừa:
1.1.1. Doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở
giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh (Theo luật doanh nghiệp
năm 2005).
1.1.2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Căn cứ Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ -CP ngày 30/6/2009
của Chính phủ về Định nghĩa Doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh
theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy
mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định
trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân
năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên),
1.1.3. Đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Mỗi loại hình doanh nghiệp có những đặc điểm nhất định. Những đặc
điểm này sẽ ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển của doanh nghiệp cũng
như cách thức tác động của Nhà nước đối với quá trình này. So với các doanh
nghiệp lớn, DNNVV có những đặc điểm sau:
Một là, quy mô doanh nghiệp không lớn; vốn nhỏ và thường là vốn tự

mối liên hệ trực tiếp với thị trường và người tiêu dùng nên DNNVV có thể
phản ứng nhanh nhạy với những biến động của thị trường, dễ dàng thay đổi
sản xuất, chuyển hướng kinh doanh theo yêu cầu của thị trường.
Hai là, dễ khởi nghiệp. Phần lớn DNNVV có thể dễ dàng được khởi
nghiệp từ khi có ý tưởng. Vì DNNVV không yêu cầu kết cấu hạ tầng quá cao,
vốn đầu tư ban đầu cho việc xây dựng cơ sở vật chất, đất đai, nhà xưởng thường

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
không lớn, có thể tận dụng được các nguồn lực sẵn có như nhà cửa, nhân lực, vật
liệu để tiến hành SXKD. Đây là điều kiện thuận lợi để các tầng lớp dân cư với
các điều kiện văn hóa, giáo dục khác nhau có cơ hội lập nghiệp và có việc làm.
Ba là, suất đầu tư thấp và thu hồi vốn nhanh. Do quy mô nhỏ lại phát huy
được các nguồn lực tại chỗ như tài nguyên, nhà cửa, lao động, vốn nhàn rỗi từ
các khu vực dân cư cho SXKD và hoạt động chủ yếu trong các ngành nghề
truyền thống, trong các lĩnh vực về thương mại, dịch vụ, công nghiệp nên suất
đầu tư thấp, có khả năng thu hồi vốn nhanh.
Hạn chế:
Bên cạnh những ưu thế trên, DNNVV có những hạn chế sau:
Một là, khả năng tiếp cận thị trường vốn hạn chế. Hiện nay, các
DNNVV đang gặp rất nhiều khó khăn về vốn sản xuất, vốn đầu tư mở rộng
SXKD nhưng khả năng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng chính thức còn nhiều
khó khăn. DNNVV khó có khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của hệ
thống ngân hàng, vì thủ tục thế chấp phiền hà, cách xác định giá trị tài sản thế
chấp để vay vốn không hợp lý, trong khi đó trình độ lập hồ sơ vay vốn, chế độ
kế toán, tài sản thế chấp của DNNVV lại hạn chế.
Hai là, sức cạnh tranh của sản phẩm còn nhiều hạn chế. Do quy mô và
năng lực sản xuất hạn chế, chi phí sản xuất lớn nên giá thành cao, chất lượng

người lao động, góp phần ổn định chính trị, xã hội. Tăng trưởng kinh tế luôn
phải đi kèm với giải quyết những khó khăn, bức xúc trong xã hội, trong đó
giải quyết vấn đề thất nghiệp là một trong những khó khăn lớn nhất mà bất kỳ
chính phủ nước nào cũng phải quan tâm. Sau những năm đổi mới, sự phát
triển của các DNNVV không những đáp ứng các nhu cầu hàng hoá, dịch vụ
của nhân dân mà trước đây Nhà nước còn phải bao cấp mà còn tạo ra nhiều
việc làm cho mọi đối tượng trong xã hội, từ thành thị đến nông thôn, từ lao
động phổ thông đến lao động có trình độ. Sự tăng trưởng lâu dài và ổn định
của các DNNVV sẽ góp phần tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống
của người dân, qua đó góp phần quan trọng đảm bảo ổn định chính trị, xã hội.

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
Bốn là, làm cho nền kinh tế năng động, hiệu quả hơn. Với sự góp mặt
của các DNNVV, số lượng các doanh nghiệp trong nền kinh tế tăng lên rất
lớn, kéo theo sự tăng lên về chủng loại, mặt hàng, dịch vụ Quá trình này
làm tăng thêm mức độ cạnh tranh trong nền kinh tế, người tiêu dùng sẽ được
hưởng sản phẩm, dịch vụ với chất lượng tốt hơn, giá cả rẻ hơn, phương thức
phục vụ văn minh, tiện lợi hơn.
Tóm lại, DNNVV có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước và vai trò này ngày càng tăng lên cùng với quá trình
CNH, HĐH: Là động lực cho phát triển kinh tế, tạo việc làm, huy động các
nguồn lực trong nước, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần giữ vững ổn định
chính trị, xã hội.
1.2. Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1. Hỗ trợ
DNNVV có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh
tế - xã hội trong cả nước cũng như ở mỗi địa phương. Tuy nhiên, hiện nay

- Về mặt kinh tế. Hỗ trợ sẽ tạo điều kiện cho DNNVV tồn tại và phát
triển, qua đó đóng góp vào sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
đồng thời làm cho nền kinh tế phát triển năng động và bền vững; tạo điều kiện
nuôi dưỡng và phát triển các nguồn thu trước mắt và lâu dài cho ngân sách
nhà nước.
- Về mặt quản lý nhà nước. Thông qua hỗ trợ để định hướng phát triển
DNNVV theo chiến lược, kế hoạch đã định, đồng thời cũng nhờ thông qua sự
hỗ trợ này mà góp phần thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, các
chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đã đề ra và tăng cường vai trò
quản lý của Nhà nước đối với các DNNVV cũng như đối với các quá trình
kinh tế - xã hội trong nước.

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
1.2.2. Nguyên tắc và phương thức hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.2.1. Các nguyên tắc hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hỗ trợ phát triển DNNVV cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
Một là, hỗ trợ phát triển DNNVV phải đảm bảo thực hiện nhất quán các
chủ trương, chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần của Đảng và
Nhà nước. Các thành phần kinh tế kinh doanh theo pháp luật đều là bộ phận
cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,
cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.
Hai là, đảm bảo sự bình đẳng, công khai và minh bạch. Hỗ trợ phải
đảm bảo không phân biệt đối xử giữa các DNNVV thuộc các thành phần kinh
tế khác nhau, đồng thời phải được công khai hóa, phải cung cấp đầy đủ thông
tin liên quan về hỗ trợ cũng như lộ trình thực hiện để các DNNVV xây dựng
chiến lược, kế hoạch SXKD phù hợp, đảm bảo khả năng giám sát và kiểm
soát quá trình thực hiện.

Hỗ trợ phát triển DNNVV có thể được thực hiện theo các phương
thức sau:
- Phương thức hỗ trợ trực tiếp: Phương thức này được thực hiện thông
qua các biện pháp hỗ trợ về thuế, phí, cấp tín dụng ưu đãi, cho thuê mặt bằng
SXKD với giá ưu đãi
- Phương thức hỗ trợ gián tiếp: Phương thức này được thực hiện thông
qua các biện pháp cải thiện môi trường kinh doanh như đơn giản hoá thủ tục
cấp giấy phép kinh doanh, hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế, tín dụng,
xuất nhập khẩu ; hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực; đầu tư và phát triển kết cấu
hạ tầng kỹ thuật; cung cấp thông tin; hỗ trợ thành lập và hoạt động của các
hiệp hội ngành nghề; tạo lập môi trường xã hội an toàn, thân thiện
- Phương thức hỗ trợ kết hợp: Trên thực tế, nếu quá chú trọng hỗ trợ
trực tiếp sẽ dẫn đến tình trạng doanh nghiệp ỷ lại, hoặc nhà nước sẽ không đủ
nguồn lực để hỗ trợ. Ngược lại, nếu chỉ chú trọng vào biện pháp hỗ trợ gián

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
tiếp thì sẽ không tháo gỡ triệt để những khó khăn, vướng mắc của doanh
nghiệp. Do vậy, hỗ trợ thường được thực hiện kết hợp giữa phương thức hỗ
trợ trực tiếp và phương thức hỗ trợ gián tiếp. Mức độ kết hợp tùy thuộc vào
điều kiện thực tế của các DNNVV và các chủ thể thực hiện hỗ trợ.
1.2.3. Nội dung hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.3.1. Tạo lập môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Môi trường kinh doanh thuận lợi sẽ thúc đẩy SXKD phát triển. Ngược
lại, môi trường kinh doanh không thuận lợi sẽ kìm hãm và cản trở SXKD phát
triển. Trong môi trường kinh doanh thì môi trường pháp lý là quan trọng hàng
đầu. Môi trường pháp lý là hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật nhằm
tạo “sân chơi” bình đẳng, ổn định lâu dài và thuận lợi cho doanh nghiệp và

Vốn có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của
một doanh nghiệp. Tuy nhiên, thiếu vốn đang là tình trạng phổ biến của nhiều
DNNVV ở nước ta, trong khi đó khả năng của các doanh nghiệp này trong
việc tiếp cận các nguồn vốn chính thức cũng rất hạn chế. Theo báo cáo của
Ngân hàng nhà nước, tính đến 31/7/2008, tổng số DNNVV có quan hệ tín
dụng với các ngân hàng là 163.673 doanh nghiệp, chỉ chiếm khoảng 50% tổng
số DNNVV của cả nước. Vì vậy, hỗ trợ về tài chính, tín dụng cho DNNVV có
ý nghĩa rất thiết thực và có thể được thực hiện theo hướng sau:
- Đẩy mạnh phát triển các loại hình tín dụng, thị trường mua bán nợ,
thị trường thuê mua tài chính, các quỹ hỗ trợ đầu tư, quỹ bảo lãnh tín dụng
DNNVV
- Xây dựng chính sách thuế theo hướng công khai, minh bạch, phù hợp
với cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế; đảm bảo mức thuế suất hợp
lý, ổn định và lâu dài.
1.2.3.4. Hỗ trợ tiếp cận thị trường và tiêu thụ sản phẩm
Thị trường là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả SXKD, thành
bại của doanh nghiệp. Tuy nhiên, dù nước ta đã gia nhập WTO, nhưng việc
tiếp cận thông tin về thị trường trong và ngoài nước cũng như sự hiện diện
của hàng hóa, dịch vụ của các DNNVV trên thị trường ngoài nước còn rất

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

14
khiêm tốn do những hạn chế vốn có của các doanh nghiệp này. Vì vậy, để các
DNNVV có điều kiện tiếp cận thị trường và tiêu thụ sản phẩm, cần có chính
sách hỗ trợ trên các phương diện sau:
- Có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV
liên kết, hợp tác với doanh nghiệp nước ngoài nhằm mở rộng thị trường xuất
khẩu hàng hoá, dịch vụ. Trợ giúp giúp xúc tiến xuất khẩu, khảo sát, học tập,

1.2.3.6. Hỗ trợ khoa học và công nghệ
Khoa học và công nghệ đã trực tiếp tác động nâng cao năng suất lao
động, giảm nhẹ cường độ lao động, giảm chi phí, giá thành sản xuất, giảm rõ
rệt tỷ lệ tiêu hao vật chất, tăng tỷ lệ chất xám trong cấu tạo sản phẩm,…
Nhiều sản phẩm mới ra đời phong phú, đa dạng, đa năng, mẫu mã đẹp, kích
thước nhỏ nhẹ hơn. Chu kỳ sản xuất cũng được rút ngắn đáng kể, tạo được ưu
thế cạnh tranh trên thị trường. Một số vấn đề về khoa học và công nghệ mà
các doanh nghiệp rất quan tâm:
- Khả năng ứng dụng khoa học công nghệ của doanh nghiệp: đó là việc
doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực để có thể ứng dụng khoa học công nghệ
trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tốc độ đổi mới khoa học công nghệ: là khả năng thích ứng của doanh
nghiệp và mức độ đổi mới công nghệ trong quá trình sản xuât kinh doanh như
thời gian, các nguồn lực.
- Áp dụng công nghệ mới: là việc doanh nghiệp sẽ áp dụng chuẩn khoa
học công nghệ hiệu quả trong sản xuất kinh doanh
- Chi phí sử dụng công nghệ: đó là việc doanh nghiệp chi cho việc mua
các bằng sáng chế công nghệ, so với việc sử dụng công nghệ cũ thì công nghệ
mới đem lại hiệu quả gì trong quá trình sản xuất kinh doanh,
- Nâng cao khoa học công nghệ: là việc doanh nghiệp sử dụng nguồn
nhân lực trong nghiên cứu, thử nghiệm khoa học công nghệ.
1.2.3.7. Vườn ươm doanh nghiệp
Vườn ươm doanh nghiệp là nơi hỗ trợ các doanh nghiệp trong quá trình
sản xuất và kinh doanh nhằm giảm thiểu tỉ lệ thất bại của doanh nghiệp trên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status