một số phương pháp giải bài tập lập công thức phân tử của chất dựa vào thành phần định lượng - Pdf 24

Mt số phơng phỏp giảI bi tập lập cụng thức phõn tử ca chất da vo thnh phần
ịnh lng
A- T VN :
I- C S Lí LUN
Trong cụng tỏc ging dy Hoỏ hc, nhim v chớnh ca giỏo viờn l truyn th
kin thc c bn cho hc sinh, rốn luyn cỏc k nng, thao tỏc thc hnh thớ nghim,
giỳp hc sinh nm vng c kin thc sỏch giỏo khoa. Song bờn cnh ú, mt
nhim v khụng kộm phn quan trng l o to v bi dng nhõn ti cho t nc.
Nhim v ú c c th hoỏ bng cỏc k thi hc sinh gii cỏc cp hng nm.
Cu trỳc thi hc sinh gii ch yu l cõu hi v bi tp nõng cao, nhm chn
ỳng i tng hc sinh khỏ gii. Trong Hoỏ hc c s lng kin thc mang tớnh
bao quỏt, tng th ca chng trỡnh Hoỏ hc ph thụng nờn bi tp nõng cao cú th
phỏt trin nhiu dng. Trong s ú, mt dng bi tp m ta thng xuyờn gp trong
cu trỳc thi hc sinh gii Huyn, Tnh l: Xỏc nh cụng thc hoỏ hc ca cht.
C th trong cỏc thi HSG nhng nm gn õy nm no cng cú dng bi tp ny.
õy l dng bi tp khú luụn lm vng mc hc sinh, bi vy cỏc em thỏo
g c vng mc ny, trong quỏ trỡnh dy bi dng tụi ó tỡm hiu, nghiờn cu
a ra phng phỏp gii. Cỏch thc khai thỏc suy lun lụ gớc loi tr cỏc trng
hp v chn c tờn cht.
Theo tụi, cú th phõn chia dng ny thnh hai dng bi tp nh nh sau:
1- Xỏc nh cht da vo thnh phn nh tớnh.
2- Xỏc nh cht da vo thnh phn nh lng.
õy tụi ch xin trỡnh by c th hoỏ dng bi tp xỏc nh cht da vo s
phõn tớch nh lng
II-C S THC TIN
- Qua quỏ trỡnh nghiờn cu ó giỳp tụi hon thin hn v cụng tỏc bi dng
hc sinh gii.
- i vi hc sinh: Giỳp cỏc em bit phõn chia ra tng dng nh v nh
hng c phng phỏp gii loi bi tp ny.
Trc tỡnh hỡnh chung hin nay. Vic ỏp dng khoa hc k thut vo sn xut
v i sng ngy nay cng phỏt trin mnh v m rng. Do ú vic ci thin cỏc

- Việc nắm kiến thức cơ bản của học sinh còn chưa chắc chắn.
- Kỹ năng giải bài tập dạng này chưa cao.
- Đây là dạng bài tập ít thấy trong quá trình học ở SGK nên đều mới với giáo
viên và HS.
III. GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC:
Kỹ năng được hình thành là do rèn luyện, vậy rèn luyện học sinh ở dạng bài
tập này là như thế nào? Theo tôi nên phân chia nhỏ dạng để học sinh dễ tiếp cận nắm
được cách giải cụ thể.
Dạng này tôi chia làm hai dạng nhỏ như sau:
a) Dựa vào thành phần định lượng để xác định các chất trên chuỗi phản ứng
chữ cái.
b) Phân tích định lượng, dựa vào phản ứng hóa học để xác định một (hoặc vài
chất trong hỗn hợp).
Ở mỗi dạng đều giới thiệu những bước cơ bản để học sinh định hướng giải.
* Yêu cầu:
+ Nắm vững tính chất lý hoá của các chất đã học
+ Nắm chắc cách giải bài tập cơ bản
2
(kiềm)
Một số phương pháp giảI bài tập lập công thức phân tử của chất dựa vào thành phần
định lượng
+ Chịu khó tư duy lô gíc - sáng tạo khi giải. Vận dụng linh hoạt nhiều phương
pháp.
* Lưu ý: Các ví dụ đều lấy trong các đề luyện thi học sinh giỏi.
1- Dạng bài tập dựa vào thành phần định lượng để xác định các chất trên chuỗi
phản ánh chữ cái.
Một số ví dụ cụ thể.
Bài tập 1: Khi nung nóng một lượng cân của một chất rắn A tạo ra 0,6 g chất
rắn B và khí C. Sản phẩm B của sự phân huỷ được mang hoà tan hoàn toàn vào nước
tạo ra dung dịch chứa 0,96g chất G dư. Sản phẩm khí C cho đi qua dung dịch chất Đ

Đ (dư)
0,96g d
2
chất G 2,76 g d
2
chất E

A + Đ
- Vì B có 2 khả năng nên phân chia trường hợp.
3
Cách giải:
- Dựa vào dữ kiện đề cho, ( đặc biệt lưu ý đến tỉ lệ về lượng) để lập ra sơ
đồ mối quan hệ giữa các chất, tính toán định lượng liên quan.
- Phân chia trường hợp ( kết hợp với phân tích định tính) để loại trừ các hợp
chất có liên quan, tìm ra tên các chất.
- Viết phương trình biểu diễn mối quan hệ các chất.


OM
n
2
=
OH
n
2
=
mol02,0
18
6,096,0
=


1 mol H
2
O
+ Từ số mol, khối lượng B, tìm ra M?
* Trường hợp 2: B là oxit của kiềm thổ
Ký hiệu: MO
- Thực hiện tương tự trường hợp 1

M = 14 (loại)
Vậy A là muối của Li, nhưng A thoã mãn những muối nào?
( A có thể là Li
2
CO
3
hoặc Li
2
SO
3
, vì các muối còn lại của Li không phân huỷ)
Suy ra các chất B, C, G ?
+ Dung dịch Đ tác dụng được vơí
CO
2
hoặc (SO
2
) thì Đ là những chất nào?
+ Xét các trường hợp của Đ và của C
Gồm các trường hợp sau:
Gọi M là nguyên tố kim loại trong dung dịch Đ, có hoá trị n)

+ SO
2
+ H
2
O

khi xét các trường hợp trên, dựa vào lượng của C và Đ
Suy ra khối lượng mol của kim loại M.
+ Ví dụ xét trường hợp 1.
2 M(OH)
n
+ nCO
2


M
2
(CO
3
)
n
+ nH
2
O
Số mol CO
2
là 0,02 mol
Suy ra
n
COM

A
= 0,02 mol
Đ là kiềm hoặc muối ( = CO
3
; = SO
3
tan)
n = 1
M = 39

Kaly
Một số phương pháp giảI bài tập lập công thức phân tử của chất dựa vào thành phần
định lượng

* n = 2,3 đều loại
+ Các trường hợp còn lại xét tương tự, kết quả đều không phù hợp suy ra Đ là
KOH , E là K
2
CO
3
.
+ Các phản ứng xảy ra là:
Li
2
CO
3

o
t
Li

CO
3
+ 2KOH (4)
Vì Li
2
CO
3
ít tan hơn K
2
CO
3
nên phản ứng (4) xảy ra
Bài tập 2: Ba nguyên tố A, B, X thuộc cùng 1 nhóm các nguyên tố của hệ
thống tuần hoàn, tổng số thứ tự của 2 nguyên tố đầu và cuối trong bảng hệ thống
tuần hoàn là 76. Muối của axit Nitric được tạo thành từ các nguyên tố đó, thường sử
dụng để nhuộm màu lửa của pháo bông, pháo hoa thành màu đỏ và dung dịch của nó
có môi trường trung tính. Xác định các nguyên tố A,B, X và vị trí của nó trong bảng
hệ thống tuần hoàn.
Hướng dẫn:
- Khi giải học sinh cần phải chú ý đến các đặc tính như: màu lửa, môi trường
trung tính, tổng số thứ tự trong bảng hệ thống tuần hoàn
+ Muối ( - NO
3
) của A, B, X có môi trường trung tính thì
A,B,X phải thuộc loại nào?
- Số thứ tự (STT)
STT ( A) + STT(X) = 76
Suy ra điều gì?
- Màu ngọn lửa đỏ, đó là hợp chất của
nguyên tố nào?

phần khối lượng trong hợp chất đều là 42,6%, còn trong clorua của nguyên tố đó
39,3%.
Giải:
- Khi xử lý hợp chất bằng Cl
2
tạo ra HCl - hợp chất có nguyên tố H
- Giả sử hợp chất có dạng A
x
B
y
H
z

- Ta có m
HCl
= 400 x 7,3% = 29,2(g)

n
HCL
=
5,36
2,29
= 0,8(mol)

n
H
= 0,8(mol)

m
H

- B
4
: Dựa vào tỷ lệ về lượng để lập ra công thức cần tìm.
* Chú ý: Trên đây chỉ là 4 bước cơ bản được đúc rút từ kinh nghiệm thực tế khi
giải đề thi , trong khi làm cần phải linh hoạt để khai thác các dữ kiện và kết hợp
nhiều phương pháp mang tính sáng tạo để giải.
Một số phương pháp giảI bài tập lập công thức phân tử của chất dựa vào thành phần
định lượng
Mặt khác, gọi công thức muối clorua của A là ACl
n


nM
nM
M
A
A
A
98,22
100
3,39
5,35
=→=
+
+ n = 1

M
A
= 23


= 0,2 x 58,5 = 11,7 (g)
Suy ra m
B
= 10,8 - m
Na
- m
H
= 5,4 (g)
Giả sử muối clorua của B có dạng BCl
m
ta có:
khối lượng là:38,4 - 11,7 = 26,7(g)
Trong đó 26,7 g muối có 5,4 g nguyên tố B

7,26
4,5
=
mM
mM
M
B
B
B
9
5,35
=→
+
+ m = 1

M

.
Số mol Al là: n
Al
=
27
4,5
= 0,2 (mol)
Ta có: x : y : z = 0,2 : 0,2 : 0,8 = 1 : 1 : 4
Vậy Công thức hợp chất là: NaAlH
4
Các giá trị khác của m không thoã mãn.
Bài toán 2 : Dùng 1,568 l H
2
phản ứng đủ với 4 g hỗn hợp hai oxit thu được m
gam hai kim loại A và B. Cho m gam A và B ở trên vào dung dịch HCl dư tạo ra
0,896l H
2
và còn 0,64g kim loại A hoá trị II. Cho A phản ứng hết với H
2
SO
4
đặc
nóng thu được 0,224l SO
2
.Các thể tích khí đo ở đktc .
a) Tìm m = ?
b) Tìm công thức của hai oxit trên.
Giải:
7
Một số phương pháp giảI bài tập lập công thức phân tử của chất dựa vào thành phần

2
O
n


2B + nH
2
O (2)
Theo (1) và (2) :
OH
n
2
=
2
H
n

OH
m
2
= 0,07 . 18 = 1,26 (g)

m
(A, B)
= 4 + 0,14 - 1,26 = 2,88 (g)
b) A phản ứng với H
2
SO
4
A + 2H

H
n
sinh ra là:
)(04,0
4,22
896,0
mol=
- Phản ứng B với HCl là:
B + nHCl

BCl
n
+
2
2
H
n
(4)
Theo (4) : n
B
=
)(
08,0
mol
n
Suy ra: M
B
=
n
n

CuO
= 4 - 0,01 . 80 = 3,2(g)
Phản ứng: Fe
x
O
y
+ yH
2

o
t
xFe + yH
2
O (5)
8
Một số phương pháp giảI bài tập lập công thức phân tử của chất dựa vào thành phần
định lượng
Số mol H
2
ở phản ứng (5) là: 0,07 - 0,01 = 0,06 (mol)
Theo (5): n Fe
x
O
y
=
mol
y
06,0

56x + 16 y =

đặt các câu hỏi trước các dữ kiện để suy luận, không được chán nản. Dù cho cách em
sống ở vùng nông thôn và học ở một trường nghèo về cơ sở vật chất. Nhưng những
khám khá về hoá học mà cô trò tìm ra sẽ làm các em yêu môn học, yêu quê hương đất
nước và có nhiều mơ ước cho tương lai sau này các em sẽ được học ở các khối khoa
học tự nhiên, chắp cánh cho những ước mơ hoài bão để trở thành những kĩ sư, bác sĩ
hoặc những người giáo viên đứng trên mục giảng và tôi mong rằng sáng kiến này sẽ
giúp các em giải bài tập hoá học về lập công thức đơn giản và khoa học hơn.
D - NHŨNG KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT:
9
Một số phương pháp giảI bài tập lập công thức phân tử của chất dựa vào thành phần
định lượng
- Để có thể đạt được kết quả cao trong các kỳ thi học sinh giỏi Huyện và
Tỉnh, theo tôi: các địa phương cần có sự quan tâm hơn nữa để các trường cơ sở có
thể tạo ra những lớp mũi nhọn, tập hợp được nhiều học sinh khá, thuận lợi cho việc
bồi dưỡng chuyên môn.
- Mong rằng tài liệu nhỏ này sẽ được đông đảo các bạn đồng nghiệp tham gia
góp ý kiến để có thêm kinh nghiệm trong việc bồi dưỡng học sinh.
- Dạng lập công thức của chất dựa vào phân tích định tính sẽ được giới thiệu
trong đề tài sáng kiến kinh nghiệm năm sau.
Xin chân thành cảm ơn

10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status