TẠI SAO PHẢI NGHIÊN CỨU HỌC THUYẾT NGANG GIÁ SỨC MUA - Pdf 24

Những người chưa từng nghiên cứu Tài chính quốc tế thường có 2 câu hỏi về sự bí
ẩn của tỷ giá đó là:
Thứ nhất, trên cơ sở nào mà tỷ giá mua bán USD/VND trên thị trường lại là 21000
mà không phải là thấp hơn, hay cao hơn 21000? Đằng sau tỷ lệ trao đổi 1USD =
21000VND là cái gì? Có phải vì tờ giấy bạc USD đẹp hơn tờ giấy bạc VND? Có phải vì
nước Mỹ lớn hơn Việt Nam? Có phải đồng USD được tự do chuyển đổi?
Thứ hai, khi quan sát sự biến động của tỷ giá, thấy rằng:
- Tỷ giá biến động rất nhanh và mạnh trong ngắn hạn
- Tỷ giá có xu hướng biến động từ từ trong dài hạn
 Vậy nhân tố nào quyết định xu hướng biến động của tỷ giá trong ngắn hạn và
trong dài hạn? chúng ta sẽ trả lời được 2 câu hỏi này sau khi nghiên cứu Học
thuyết ngang giá sức mua và ngang giá lãi suất.
Ngang giá sức mua là tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền, theo tỷ lệ này thì số lượng
hàng hóa mua được là như nhau ở trong nước và ở nước ở nước ngoài khi chuyển
đổi một đơn vị nội tệ ra ngoại tệ và ngược lại. ngang giá sức mua giữa hai đồng
tiền đơn thuần chỉ là sự so sánh mức giá hàng hóa tính bằng nội tệ và ngoại tệ ở hai
nước mà không đề cập đến chi phí vận chuyển quốc tế, thuế quan…
Một vấn đề đặt ra là: giữa tỷ giá hối đoái và ngang giá sức mua có mối quan hệ với
nhau như thế nào? Đây là nội dung chính của học thuyết ngang giá sức mua và cũng
là câu trả lời cho các câu hỏi trên.
Một cách tổng quan, Lý thuyết ngang giá sức mua phân tích mối quan hệ giữa lạm phát
và tỷ giá hối đoái, cụ thể lý thuyết này giải thích tỷ giá hối đoái thay đổi như thế nào khi
có sự thay đổi trong tỷ lệ lạm phát của các nước.
Lý thuyết cho rằng: nếu các yếu tố khác như nhau, khi tỷ lệ lạm phát của nước A
tăng tương đối so với lạm phát của nước B thì hàng hóa của nước A sẽ có mức giá đắt
tương đối và do đó xuất khẩu của nước A giảm và cầu đồng tiền A sẽ giảm theo. Bên
cạnh đó, hàng hóa ở nước B sẽ trở nên rẻ tương đối và các công ty, người tiêu dùng của
nước A có xu hướng tăng nhập khẩu hàng hóa từ nước B, dẫn đến tăng cung đồng tiền A.
Cả hai áp lực này tạo áp lực giảm giá đồng tiền của nước A - là nước có lạm phát cao.
Nền tảng của lý thuyết này là Quy luật một giá (Law of one price - LOP), được
xây dựng dựa trên giả định thị trường hoàn hảo ,không tồn tại chi phí giao dịch và thuế

B
: giá trị rổ hàng hóa của nước B.
Giả định hai rổ hàng hóa của nước A và B là đồng nhất, nghĩa là hai rổ hàng hóa
này có cùng cấu thành và tỷ trọng tham gia của những hàng hóa và dịch vụ tương tự.
Như vậy, mức tỷ giá hối đoái danh nghĩa theo PPP tuyệt đối là: E
A/B
=P
A
/P
B
Hình thức PPP tương đối (Relative PPP):
Trong thực tế, thị trường luôn tồn tại các bất hoàn hảo như chi phí vận chuyển, thuế
quan, hạn ngạch nên giá cả của những hàng hóa giống nhau ở các nước khác nhau sẽ
không nhất thiết bằng nhau khi được tính bằng một đồng tiền chung. Do đó, hình thức
PPP tuyệt đối thường không đúng trong thực tiễn. Để loại bỏ sự ảnh hưởng của các bất
hoàn hảo này, hình thức PPP tương đối được nghiên cứu. Lý thuyết này cho rằng: Khi
các điều kiện như chi phí vận chuyển, thuế quan, hạn ngạch không thay đổi, nếu lạm phát
trong nước cao hơn lạm phát nước ngoài thì đồng ngoại tệ sẽ tăng giá một khoảng tương
đương với phần trăm chênh lệch trong tỷ lệ lạm phát của hai quốc gia có mối quan hệ
mậu dịch.
-π: mức lạm phát trong nước. Chỉ số giá hàng hóa tiêu dùng trong nước (P
h
) sau khi có
lạm phát sẽ tăng theo tỷ lệ (1+ π).

*
: mức lạm phát nước ngoài. Chỉ số giá hàng hóa tiêu dùng nước ngoài (P
f
) sau khi có
lạm phát sẽ tăng theo tỷ lệ (1+ π

Kết luận:
lý thuyết này giải thích tỷ giá hối đoái thay đổi như thế nào khi có sự thay đổi trong tỷ lệ
lạm phát của các nước. khi nghiên cứu học thuyết ngang giá sức mua ta sẽ giải thích được
sơ sở nào để hình thành tỷ giá hối đoài giữa các quốc gia và xu hướng biến động của tỷ
giá, mối quan hệ giữa tỷ giá và ngang giá sức mua.
(1 + π)
(1 + π
*
)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status