Đáp án ngân hàng câu hỏi thi công chức ngành thủy lợi 2014 - Pdf 24

NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI CÔNG CHỨC 2013
LĨNH VỰC CHUYÊN NGÀNH: THỦY LỢI
Câu 1: Anh (chị) hãy trình bày quy định về vị trí, chức năng và cơ cấu tổ chức
bộ máy, biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng được
quy định tại Quyết định số 1898/2008/QĐ-UBND ngày 11/11/2008 của Ủy ban
nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Trả lời:
Tại chương 1: Vị trí, chức năng quy định:
Điều 1. Sở NN&PTNT là cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, tham
mưu, giúp UBND thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn
thành phố về: nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát
triển nông thôn, phòng chống lụt bão, an toàn lâm sản, nông sản, thủy sản và
muối trong quá trình sản xuất đến khi đưa ra thị trường, về các nghành dịch vụ
công thuộc nghành nông nghiệp và phát triển nông thôn và thực hiện một số
nhiệm vụ và quyền hạn khác theo sự ủy quyền của UBND thành phố và theo quy
định của pháp luật.
Điều 2. Sở NN&PTNT có tư cách pháp nhân, trụ sở, con dấu tài sản riêng;
chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND thành phố,
đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của Bộ NN&PTNT.
Tại chương 3: Cơ cấu tổ chức và biên chế quy định:
Điều 4. Cơ cấu và tổ chức của sở NN&PTNT gồm có:
1. Lãnh đạo sở gồm có Giám đốc và 3 phó giám đốc.
Giám đốc sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND thành phố,
chủ tịch UBND thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu
trách nhiệm báo cáo công tác trước UBND thành phố và Bộ NN&PTNT; Boa cáo
công tác của ngành trước Hội đồng nhân dân thành phố khi được yêu cầu.
Phó giám đốc là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một hoặc một số lĩnh vực
công tác; chịu trách nhiệm trước giám đốc sở và trước pháp luật về nhiệm vụ
được phân công.
2. Cơ cấu tổ chức:

Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm nhiệm vụ quản lý
nhà nước về nghành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố, căn cứ vào quy định
chức danh, ngạch công chức, viên chức, trình UBND thành phố quyết định
phân bổ hàng năm.
**********************************************************
*
Câu 2: Anh (chị) hãy trình bày nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban
nhân dân cấp xã về nông nghiệp và Phát triển nông thôn được quy định tại
Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân
2
dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân
cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Trả lời:
I. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và
phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là
Uỷ ban nhân dân cấp xã) thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức và hướng dẫn thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch, đề án
khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản.
2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách về nông nghiệp và
phát triển nông thôn.
3. Chỉ đạo kế hoạch sản xuất nông nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, phát triển
rừng hàng năm; tổ chức hướng dẫn nông dân thực hiện các biện pháp kỹ thuật
chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông lâm nghiệp,
thuỷ sản theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt.
4. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch, tổ chức huy động lực lượng và thực hiện phòng
trừ dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản; tổ chức thực hiện việc tu bổ, bảo vệ đê
điều, bờ vùng, công trình và cơ sở hậu cần chuyên ngành, bảo vệ rừng; phòng

huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nông
nghiệp và phát triển nông thôn;
Trả lời:
I. VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG CỦA SỞ NN&PTNT
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh) tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng
quản lý nhà nước ở địa phương về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thuỷ
sản; thuỷ lợi và phát triển nông thôn; phòng, chống lụt, bão; an toàn nông sản,
lâm sản, thuỷ sản và muối trong quá trình sản xuất đến khi đưa ra thị trường; về
các dịch vụ công thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và thực hiện
một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và
theo quy định của pháp luật.
II. VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÒNG NN&PTNT HOẶC PHÒNG
KINH TẾ THUỘC UBND CẤP HUYỆN
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở các huyện và Phòng Kinh tế ở
các quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân
dân cấp huyện; tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng
quản lý nhà nước ở địa phương về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thuỷ
lợi; thuỷ sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ; kinh tế trang trại nông
thôn; kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng
nghề ở nông thôn và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của
Uỷ ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật, bảo đảm sự thống
nhất quản lý của ngành, lĩnh vực công tác ở địa phương.
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Phòng Kinh tế có tư cách pháp
nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và
4
công tác của Uỷ ban nhân dân cấp huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra,
hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn.

1. Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm
và hàng năm; chương trình, đề án, dự án về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm
nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn; quy hoạch phòng, chống giảm
5
nhẹ thiên tai phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội, mục tiêu
quốc phòng, an ninh của địa phương; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước được giao;
b) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục trực
thuộc;
2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo
quy định của pháp luật;
b) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh;
c) Ban hành quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo
của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn
cấp huyện với Uỷ ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật trên địa bàn
cấp xã với Uỷ ban nhân dân cấp xã.
3. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy
hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế-kỹ thuật về nông nghiệp, lâm nghiệp,
diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn đã được phê duyệt; thông
tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước được giao.
8. Về thuỷ lợi:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh về phân cấp quản lý các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ và chương trình mục
tiêu cấp, thoát nước nông thôn trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra và chịu

Diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm bao gồm đất
có quy hoạch, kế hoạch trồng ít nhất một vụ lúa trong năm hoặc diện tích đất có
quy hoạch, kế hoạch trồng cây hàng năm nhưng thực tế có trồng ít nhất một vụ
lúa trong năm.
b) Miễn thủy lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước
giao hoặc công nhận cho hộ nghèo.
Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào hộ chuẩn nghèo ban hành theo Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ.
c) Miễn thủy lợi phí đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất
nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:
- Hộ gia đình, cá nhân nông dân được Nhà nước giao hoặc công nhận đất để
sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển quyền
sử dụng đất.
Hộ gia đình, cá nhân nông dân bao gồm: Những người có hộ khẩu thường trú
tại địa phương; những người có nguồn sống chính bằng sản xuất nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, làm muối được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác
nhận là cư trú lâu dài tại địa phương nhưng chưa có hộ khẩu thường trú; những
hộ gia đình, cá nhân trước đây hoạt động trong các ngành nghề phi nông nghiệp
và có hộ khẩu thường trú tại địa phương nay không có việc làm; cán bộ, công
chức, viên chức nhà nước, công nhân và bộ đội nghỉ mất sức hoặc nghỉ việc do
sắp xếp lại sản xuất, tinh giảm biên chế hưởng trợ cấp một lần hoặc hưởng trợ
cấp một số năm về sống thường trú tại địa phương; con của cán bộ, công chức,
viên chức, công nhân sống tại địa phương đến tuổi lao động nhưng chưa có
việc làm.
7
- Hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của
nông trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
Nông trường viên bao gồm: Cán bộ, công nhân, viên chức đang làm việc cho
nông trường quốc doanh; hộ gia đình có người đang làm việc cho nông trường
quốc doanh hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, được hưởng chế độ đang

liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa phương; xét duyệt hoặc đồng ý bằng văn
bản để ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét duyệt dự án đầu tư bổ sung, hoàn thiện, nâng
cấp những hệ thống công trình đã được phân cấp theo quy định hiện hành về xây
dựng cơ bản;
4. Xây dựng trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các
văn bản quy phạm pháp luật về phân cấp quản lý các công trình thủy lợi, các quy
trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức về quản lý khai thác, duy tu sửa chữa
8
thường xuyên công trình thủy lợi và chỉ đạo biện pháp tưới tiết kiệm nước và xây
dựng chính sách khuyến khích tưới tiết kiệm nước.
5. Phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi thuộc phạm vi Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý; quyết định theo thẩm quyền hoặc trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định biện pháp xử lý trong trường hợp công trình
thủy lợi có nguy cơ xảy ra sự cố; chỉ đạo việc điều hoà, phân phối nguồn nước
của công trình thủy lợi trong trường hợp xảy ra hạn hán, trong đó ưu tiên nước
cho sinh hoạt; tổng hợp kế hoạch phòng, chống úng, hạn trong cả nước;
6. Cấp, thu hồi giấy phép hoặc uỷ quyền cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp,
thu hồi Giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi và các hoạt động phải có
phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;
7. Tổ chức công tác thanh tra chuyên ngành về khai thác và bảo vệ công trình
thủy lợi; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực pháp luật về
khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
8. Tổng hợp và đề xuất trình Chính phủ xử lý các vấn đề trong quan hệ quốc
tế về lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
9. Đề xuất, trình Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hệ thống tổ
chức cơ quan quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; tổ
chức việc nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào việc
khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đào tạo cán bộ và tuyên truyền, phổ biến
pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
**************************************************************

phỏp lut; thc hin vic iu ho, phõn phi ngun nc ca cụng trỡnh thy li trong
trng hp xy ra hn hỏn, u tiờn nc cho sinh hot; tng hp k hoch phũng,
chng ỳng, hn trong a phng; phờ duyt phng ỏn bo v cụng trỡnh thy li theo
hng dn ca B Nụng nghip v Phỏt trin nụng thụn;
7. T chc cụng tỏc thanh tra chuyờn ngnh v khai thỏc v bo v cụng trỡnh thy
li; gii quyt hoc tham gia gii quyt cỏc tranh chp v khai thỏc v bo v cụng trỡnh
thy li; x lý cỏc vi phm phỏp lut v khai thỏc v bo v cụng trỡnh thy li ti a
phng theo quy nh ca Phỏp lnh Khai thỏc v bo v cụng trỡnh thy li v cỏc quy
nh khỏc ca phỏp lut; tuyờn truyn, ph bin phỏp lut v khai thỏc v bo v cụng
trỡnh thy li ti a phng;
Ngh nh Chớnh ph s 67/2012/N-CP ngy 10/9/2012 B sung cỏc Khon
10, 11, 12, 13, 14 vo iu 29 nh sau:
10. Thc hin phõn cp qun lý c th cỏc cụng trỡnh thy li theo hng dn ca
B Nụng nghip v Phỏt trin nụng thụn.
11. Giỏm sỏt vic xõy dng ban hnh cỏc nh mc lao ng, nh mc kinh t k
thut cho cỏc cụng ty qun lý khai thỏc cụng trỡnh thy li v t chc hp tỏc dựng
nc. Quyt nh phng thc giao k hoch, t hng cho cỏc n v lm nhim v
qun lý, khai thỏc cụng trỡnh thy li, duyt d toỏn, cp phỏt, qun lý thanh quyt toỏn
kinh phớ cho cỏc n v lm nhim v qun lý khai thỏc cụng trỡnh thy li.
***************************************************************
Cõu 8: Hóy nờu ngun ti chớnh ca doanh nghip nh nc khai thỏc cụng
trỡnh thy li hoc t chc hp tỏc dựng nc; nhim v ca Doanh nghip nh
nc khai thỏc cụng trỡnh thu li v t chc hp tỏc dựng nc c quy nh
ti Phỏp lnh s 32/2001/PL-UBTVQH10 ngy 04/4/200 v khai thỏc v bo v
Khai thỏc v bo v cụng trỡnh thy li?
Tr li:
Điều 15. Nguồn tài chính của doanh nghiệp nhà nớc khai thác công trình thủy
lợi hoặc tổ chức hợp tác dùng nớc bao gồm:
1. Thủy lợi phí, tiền nớc, phí xả nớc thải;
2. Ngân sách nhà nớc cấp theo quy định tại Điều 13 của Pháp lệnh này;

tiên nớc sinh hoạt; thực hiện hợp đồng với các tổ chức, cá nhân sử dụng nớc, làm
dịch vụ từ công trình thủy lợi; bồi thờng thiệt hại theo quy định tại khoản 6 Điều
19 của Pháp lệnh này;
2. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật,
dự án đầu t của hệ thống công trình thủy lợi đã đợc cơ quan quản lý nhà nớc có
thẩm quyền phê duyệt;
3. Theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố; duy tu, bảo dỡng, vận hành
bảo đảm an toàn công trình; kiểm tra, sửa chữa công trình trớc và sau mùa ma lũ;
4. Làm chủ đầu t trong việc duy tu, sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi; duy
trì, phát triển năng lực công trình, bảo đảm công trình an toàn và sử dụng lâu dài;
5. Xây dựng hoặc tham gia xây dựng quy trình vận hành công trình, quy trình
điều tiết nớc của hồ chứa, quy trình vận hành hệ thống, trình cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện;
11
6. Quan trắc, theo dõi thu thập các số liệu theo quy định; nghiên cứu tổng hợp
và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc khai thác và bảo vệ công
trình thủy lợi; lu trữ hồ sơ khai thác công trình thủy lợi;
Điều 18. Doanh nghiệp nhà nớc khai thác công trình thủy lợi và tổ chức hợp
tác dùng nớc có quyền:
1. Đợc Nhà nớc cấp kinh phí theo quy định tại Điều 13 của Pháp lệnh này và
các quy định khác của pháp luật;
2. Ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân sử dụng nớc hoặc làm dịch vụ từ công
trình thủy lợi do mình khai thác;
3. Thu thủy lợi phí, tiền nớc, phí xả nớc thải theo hợp đồng;
4. Kiến nghị ủy ban nhân dân địa phơng huy động lao động công ích để tu bổ,
sửa chữa, nâng cấp và xử lý sự cố công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật;
5. Kiến nghị ủy ban nhân dân địa phơng nơi có công trình thủy lợi thực hiện
các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn công trình trong trờng hợp công trình
bị xâm hại hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố;
********************************************************

trở cho việc vận hành và bảo đảm an toàn công trình; phải có đờng đi lại để quan
trắc, theo dõi, quản lý và có mặt bằng để tu bổ, sửa chữa và xử lý khi công trình
xảy ra sự cố.
3. Phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi đợc quy định nh sau:
a) Đối với đập của các hồ chứa nớc, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ chân
đập trở ra:
- Đập cấp I tối thiểu là 300m, phạm vi không đợc xâm phạm là 100m sát chân
đập, phạm vi còn lại đợc sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;
- Đập cấp II tối thiểu là 200m, phạm vi không đợc xâm phạm là 50m sát chân
đập, phạm vi còn lại đợc sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;
- Đập cấp III tối thiểu là 100m, phạm vi không đợc xâm phạm là 40m sát chân
đập, phạm vi còn lại đợc sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;
- Đập cấp IV tối thiểu là 50m, phạm vi không đợc xâm phạm là 20m sát chân
đập, phạm vi còn lại đợc sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;
- Đập cấp V tối thiểu là 20m, phạm vi không đợc xâm phạm là 5m sát chân
đập, phạm vi còn lại đợc sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập.
b) Đối với kênh nổi có lu lợng từ 2m
3
/giây đến 10m
3
/giây, phạm vi bảo vệ từ
chân mái ngoài của kênh trở ra từ 2m đến 3m; lu lợng lớn hơn 10m
3
/giây, phạm vi
bảo vệ từ chân mái ngoài của kênh trở ra từ 3m đến 5m;
c) Đối với cống ngăn mặn, giữ nớc ngọt ở cửa sông thì việc bảo vệ phải tuân
theo quy định của pháp luật về đê điều;
d) Đối với khu vực lòng hồ, vùng phụ cận bảo vệ công trình đợc tính từ đờng
biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập trở xuống phía lòng hồ.
6. Chính phủ quy định phạm vi bảo vệ đối với công trình thủy lợi quan trọng

1. Lấn chiếm, sử dụng đất trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;
các hoạt động gây cản trở đến việc quản lý, sửa chữa và xử lý công trình khi có sự
cố;
2. Các hành vi trái phép gây mất an toàn cho công trình thủy lợi trong phạm vi
bảo vệ công trình, bao gồm:
a) Khoan, đào đất đá, xây dựng trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy
lợi gây mất an toàn cho công trình;
b) Sử dụng chất nổ gây hại; tự ý dỡ bỏ hoặc lấp công trình thủy lợi phục vụ lợi
ích công cộng;
3. Các hành vi khác gây mất an toàn cho công trình thủy lợi.
***************************************************
Cõu 12: Hóy trỡnh by phm vi bo v cụng trỡnh thy li c quy
nh ti Phỏp lnh Khai thỏc v bo v cụng trỡnh thy li s 32/2001/PL-
UBTVQH10 ngy 04/4/2001 ?
Điều 25.
1. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận.
Việc quy định phạm vi vùng phụ cận phải căn cứ vào tiêu chuẩn thiết kế, quy
trình, quy phạm kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn công trình, thuận lợi cho việc
khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
2. Trong phạm vi vùng phụ cận, việc sử dụng đất phải bảo đảm không gây cản
trở cho việc vận hành và bảo đảm an toàn công trình; phải có đờng đi lại để quan
trắc, theo dõi, quản lý và có mặt bằng để tu bổ, sửa chữa và xử lý khi công trình
xảy ra sự cố.
14
3. Phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi đợc quy định nh sau:
a) Đối với đập của các hồ chứa nớc, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ chân
đập trở ra:
- Đập cấp I tối thiểu là 300m, phạm vi không đợc xâm phạm là 100m sát chân
đập, phạm vi còn lại đợc sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;
- Đập cấp II tối thiểu là 200m, phạm vi không đợc xâm phạm là 50m sát chân

2. Xả nớc thải vào công trình thủy lợi;
Cõu 13: Theo Quy nh vic cp giy phộp cho cỏc hot ng trong phm
vi bo v cụng trỡnh thu li ban hnh kốm theo Quyt nh s s
55/2004/Q-BNN ngy 01/11/2004 ca B Nụng nghip v Phỏt trin nụng
thụn; nhng hot ng no trong phm vi bo v cụng trỡnh thu li khi tin
hnh phi cú giy phộp v cn c cp giy phộp?
iu 1. i tng v phm vi ỏp dng
15
Quy định này quy định về thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép cho các hoạt
động của tổ chức, cá nhân trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
Các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khi tiến hành phải có
giấy phép gồm:
1. Xây dựng công trình mới hoặc nâng cấp công trình đã có;
2. Khoan, đào điều tra, khảo sát địa chất; khoan, đào thăm dò, thi công công
trình khai thác nước dưới đất; khoan, đào thăm dò, khai thác khoáng sản và
khoan, đào thăm dò, khai thác vật liệu xây dựng;
3. Trồng cây lâu năm thuộc loại rễ ăn sâu trên 1m;
4. Khai thác các hoạt động du lịch, thể thao có mục đích kinh doanh; hoạt
động nghiên cứu khoa học làm ảnh hưởng đến vận hành, an toàn công trình và
các hoạt động kinh doanh, dịch vụ;
5. Các hoạt động giao thông vận tải của xe cơ giới trừ các trường hợp sau:
a) Các loại xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe cơ giới dùng
cho người tàn tật;
b) Xe cơ giới đi trên đường giao thông công cộng trong phạm vi bảo vệ công
trình thủy lợi;
c) Xe cơ giới đi qua công trình thủy lợi kết hợp đường giao thông công cộng
có tải trọng, kích thước phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế của công trình thủy lợi;
6. Xây dựng kho, bến, bãi bốc dỡ; tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật
tư phương tiện;
Việc cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ đối với cống dưới

- Báo cáo đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến việc vận hành và an toàn của
công trình thủy lợi;
- Văn bản thỏa thuận với tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo
vệ công trình thủy lợi;
- Văn bản thỏa thuận về sử dụng đất lâu dài hoặc có thời hạn với chủ sử dụng
đất hợp pháp;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường;
b) Đối với các hoạt động quy định khoản 3 Điều 1 Quy định này gồm:
- Sơ họa vị trí khu vực tiến hành các hoạt động đề nghị cấp phép;
- Báo cáo đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến việc vận hành và an toàn của
công trình thủy lợi;
- Văn bản thỏa thuận với tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo
vệ công trình thủy lợi;
- Văn bản thỏa thuận về sử dụng đất lâu dài hoặc có thời hạn với chủ sử dụng
đất hợp pháp;
c) Đối với các hoạt động quy định khoản 4 Điều 1 Quy định này gồm:
- Dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Sơ họa vị trí khu vực tiến hành các hoạt động đề nghị cấp phép;
- Báo cáo đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến việc vận hành và an toàn của
công trình thủy lợi;
- Văn bản thỏa thuận với tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo
vệ công trình thủy lợi;
- Văn bản thỏa thuận về sử dụng đất lâu dài hoặc có thời hạn với chủ sử dụng
đất hợp pháp;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường;
17
d) Đối với các hoạt động quy định khoản 5 Điều 1 Quy định này gồm:
- Bản sao chụp Sổ đăng kiểm xe mang theo bản chính để đối chiếu khi nộp hồ
sơ;
- Sơ họa vị trí khu vực tiến hành các hoạt động đề nghị cấp phép;

2. Chấp hành các quy định về vị trí, thời hạn, quy mô các hoạt động trong
phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi ghi trong giấy phép đã được cấp.
3. Thực hiện nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật.
18
4. Khi tiến hành các hoạt động phải bảo đảm an toàn cho công trình thuỷ lợi,
khắc phục ngay những sự cố và bồi thường thiệt hại do hoạt động của mình gây
ra.
5. Không làm cản trở hoặc gây thiệt hại đến việc khai thác tổng hợp công trình
thuỷ lợi.
********************************************************
Câu 16: Trình tự cấp giấy phép được quy định tại Quyết định số
55/2004/QĐ-BNN ngày 01/11/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn quy định về việc cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ
công trình thuỷ lợi, thông tư số 21/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 sửa
đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy lợi
theo Quyết định 57/NQ-CP ngày 15/12/2010?
Tại khoản 3 điều 1 Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN ngày 01
tháng 11 năm 2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy
định việc cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy
lợi.
Khoản 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 10, như sau:
“Điều 10. Trình tự cấp giấy phép.
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi
bảo vệ công trình thủy lợi nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại
Điều 8 của Quy định này.
2. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép để
hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
3. Thời hạn cấp giấy phép:

Khoản 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9, như sau:
"Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo
vệ công trình thủy lợi nộp 02 bộ hồ sơ (01 bộ chính và 01 bộ sao chụp) tại cơ
quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 8. Hồ sơ, bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy
lợi theo mẫu (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Đối với từng hoạt động cụ thể mà tổ chức, cá nhân đề nghị phải có văn bản
sau:
a) Đối với các hoạt động quy định khoản 1, khoản 2, khoản 6, khoản 7, khoản
8 và khoản 10 Điều 1 Quy định này gồm:
- Hồ sơ kỹ thuật đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Sơ họa vị trí khu vực tiến hành các hoạt động đề nghị cấp phép;
- Báo cáo đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến việc vận hành và an toàn của
công trình thủy lợi;
- Văn bản thỏa thuận với tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo
vệ công trình thủy lợi;
- Văn bản thỏa thuận về sử dụng đất lâu dài hoặc có thời hạn với chủ sử dụng
đất hợp pháp;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường;
b) Đối với các hoạt động quy định khoản 3 Điều 1 Quy định này gồm:
- Sơ họa vị trí khu vực tiến hành các hoạt động đề nghị cấp phép;
20
- Báo cáo đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến việc vận hành và an toàn của
công trình thủy lợi;
- Văn bản thỏa thuận với tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo
vệ công trình thủy lợi;
- Văn bản thỏa thuận về sử dụng đất lâu dài hoặc có thời hạn với chủ sử dụng
đất hợp pháp;
c) Đối với các hoạt động quy định khoản 4 Điều 1 Quy định này gồm:

21
Phát triển nông thôn Quy định năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia quản
lý, khai thác công trình thủy lợi?
Trả lời:
Điều 3. Yêu cầu đối với tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi là
doanh nghiệp
1. Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập (đối với
các đơn vị không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc có đăng ký hoạt
động của cơ quan có thẩm quyền cấp, trong đó có chức năng hoạt động quản lý,
khai thác công trình thủy lợi.
2. Có tổ chức bộ máy, cán bộ chuyên môn phù hợp; hiểu biết về công trình và
thiết bị lắp đặt tại công trình thuỷ lợi do tổ chức quản lý, vận hành.
3. Từng cá nhân trong bộ máy tổ chức phải nắm rõ chức trách, nhiệm vụ và
phạm vi giải quyết công việc của mình. Cán bộ tham gia công tác quản lý, vận
hành công trình thuỷ lợi phải nắm vững và thực hiện đúng các quy định về quản
lý, quy trình thao tác vận hành công trình thuỷ lợi, các quy định về duy tu, bảo
dưỡng, kiểm tra, quan trắc, bảo vệ công trình do các cơ quan có thẩm quyền quy
định.
4. Cán bộ, công nhân được giao trực tiếp quản lý, vận hành công trình thuỷ lợi
có trách nhiệm theo dõi và ghi chép đầy đủ, trung thực các kết quả quan trắc và
nhật ký vận hành công trình.
5. Được trang bị các phương tiện tối thiểu để giúp việc quản lý, vận hành và
bảo vệ công trình thuỷ lợi được thuận lợi. Công nhân quản lý công trình thuỷ lợi
phải thường xuyên kiểm tra, nhằm sớm phát hiện các hư hỏng, các hành vi xâm
hại công trình và phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi.
Điều 4. Yêu cầu đối với tổ chức hợp tác dùng nước
1. Tổ chức hợp tác dùng nước tham gia quản lý khai thác công trình thuỷ lợi
phải có nội quy hoặc quy chế được cơ quan có thẩm quyền công nhận theo quy
định của Thông tư số 75/2004/TT-BNN ngày 20/12/2004 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn và các quy định khác có liên quan.

bảo các yêu cầu về năng lực theo quy định này gây ra.
Điều 15. Trách nhiệm triển khai
1. Tổng cục Thuỷ lợi chủ trì tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các
địa phương, các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi triển khai thực hiện
các nội dung của Thông tư này.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi chủ động triển khai các nội
dung thuộc địa phương, tổ chức.
3. Các tổ chức đang làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi sớm rà
soát, củng cố tổ chức, bộ máy, nguồn nhân lực để đáp ứng các quy định về điều
kiện năng lực theo Thông tư trình thuỷ lợi chưa đáp ứng yêu cầu của Thông tư
này, phải xây dựng kế hoạch cụ thể để đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân của
tổ chức, chậm nhất kể từ ngày 01/7/2014 phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về
năng lực theo quy định Thông tư này.
*******************************************************
Câu 22: Hãy nêu nội dung, yêu cầu của công tác quản lý, khai thác công
trình thuỷ lợi; các loại hình tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
được quy định tại Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tổ chức hoạt động và
phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi?
23
Trả lời:
Điều 4. Nội dung, yêu cầu của công tác quản lý, khai thác công trình thuỷ
lợi
1. Công tác quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi bao gồm ba nội dung
chính sau:
a) Quản lý nước: Điều hoà phân phối nước, tiêu nước công bằng, hợp lý trong
hệ thống công trình thuỷ lợi, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, đời
sống dân sinh, môi trường và các ngành kinh tế quốc dân khác.
b) Quản lý công trình: Kiểm tra, theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố

24
được giao phải tổ chức một bộ phận chuyên trách về quản lý, khai thác công trình
thuỷ lợi, sau đó củng cố, kiện toàn, hoàn thiện tổ chức theo khoản 1 điều này.
Không thành lập mới các đơn vị sự nghiệp để thay thế các doanh nghiệp đang
thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.
Tuỳ điều kiện cụ thể của từng địa phương để thành lập mô hình tổ chức quản
lý, khai thác công trình thủy lợi cho phù hợp theo các quy định của pháp luật,
đảm bảo tinh gọn, hiệu quả.
*******************************************************
Câu 23: Nguồn kinh phí hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác
công trình thuỷ lợi được quy định như thế nào tại Thông tư số 65/2009/TT-
BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ
lợi.
Trả lời:
Điều 9. Nguồn kinh phí hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công
trình thuỷ lợi
1. Nguồn kinh phí của doanh nghiệp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi bao
gồm:
a) Kinh phí do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp do chính sách miễn thu
thuỷ lợi phí, để quản lý, vận hành và bảo vệ hệ thống công trình thuỷ lợi;
b) Thuỷ lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải thu theo quy định của pháp luật;
c) Ngân sách nhà nước cấp cho sửa chữa, nâng cấp công trình thuỷ lợi, khôi
phục công trình thuỷ lợi bị thiên tai phá hoại theo dự án đầu tư được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt; hỗ trợ tiền điện, xăng, dầu cho bơm nước chống
hạn, chống úng vượt định mức;
2. Nguồn kinh phí của Tổ chức hợp tác dùng nước gồm:
a) Phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng do người dùng nước thoả thuận đóng
góp để vận hành, duy tu và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
b) Thuỷ lợi phí, tiền nước được cấp và thu từ các đối tượng phải thu theo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status