Luận văn kinh tế Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm phân bón của công ty cổ phần sản xuất và thương mại thuận phong trên địa bàn tỉnh đắk lắk - Pdf 24


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU
THỤ SẢN PHẨM PHÂN BÓN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN SX & TM
THUẬN PHONG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ĐẮK LẮK
Sinh viên thực hiện: Đào Thị Thu Hiền
Nguyễn Thị Phương Nhi
Giảng viên hướng dẫn:Th.S Nguyễn Hoàng Xuân Anh

Lạc Hồng, tháng 06/2014 LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt bài báo cáo nghiên cứu này nhóm tác giả đã nhận
được sự hỗ trợ, giúp đỡ rất nhiều từ phía nhà trường cũng như gia đình và
bạn bè.
Trước tiên nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn trường Đại Học Lạc
Hồng, quý thầy cô giảng viên khoa Quản Trị - Kinh Tế Quốc Tế, những
người đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho chúng em trong
suốt thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thạc Sĩ Nguyễn
Hoàng Xuân Anh, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình cho chúng em
trong suốt thời gian qua để chúng em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo
nghiên cứu khoa học này.
Đồng thời, chúng em cũng xin chân thành cảm ơn Công ty Cổ phần
Sản xuất và Thương mại Thuận Phong, ban giám đốc, các anh chị tại
phòng Kinh doanh, Kế toán, Nhân sự cũng như các phòng ban khác trong
công ty đã giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình thực tập tại công ty để
chúng em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo nghiên cứu khoa học này.
Với vốn kiến thức còn hạn chế nên dù đã có rất nhiều cố gắng nhưng
không tránh khỏi sai sót, nhóm tác giả rất mong nhận được những đóng góp
quý báu của quý thầy cô và các bạn.
Xin kính chúc quý thầy cô, ban giám đốc, các anh chị tại Công ty Cổ
phần Sản xuất và Thương mại Thuận Phong dồi dào sức khỏe và hạnh
phúc.
Chúng em xin chân thành cảm ơn.

1.1.1.2 Phân loại thị trường 5
1.1.1.3 Chức năng và vai trò của thị trường 6
1.1.2 Phát triển thị trường 9
1.1.2.1 Khái niệm phát triển thị trường 9
1.1.2.2 Các phương pháp phát triển thị trường. 9
1.1.2.3 Vai trò của hoạt động phát triển thị trường 11
1.1.3 Hoạt động Marketing 12
1.1.3.1 Khái niệm Marketing 12
1.1.3.2 Vai trò của Marketing 12
1.1.3.3 Các bộ phận Marketing hỗn hợp 12
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động phát triển thị trường 13
1.1.4.1 Các nhân tố chủ quan 13

1.1.4.2 Các nhân tố khách quan 14
1.1.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 14
1.2 Cơ sở thực tiễn 16
1.2.1 Giới thiệu về phân bón 16
1.2.2 Tình hình chung về thị trường tiêu thụ phân bón trên thế giới 17
1.2.2.1 Cung – cầu 17
1.2.2.2 Diễn biến giá 18
1.2.3 Thực trạng thị trường tiêu thụ phân bón ở Việt Nam 18
1.2.3.1 Nhu cầu phân bón và tình hình sản xuất phân bón ở nước ta hiện nay18
1.2.3.2 Một số vấn đề của thị trường phân bón nước ta hiện nay 20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ
PHÂN BÓN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SX & TM THUẬN PHONG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK 23

2.3.2.1 Theo khu vực địa lý 52
2.3.2.2 Theo sản phẩm 54
2.3.3 Chiến lược Marketing phát triển thị trường của công ty thời gian qua 57
2.3.3.1 Chiến lược sản phẩm 57
2.3.3.2 Chiến lược giá cả 59
2.3.3.3 Chiến lược phân phối 60
2.3.3.4 Chiến lược chiêu thị 62
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm
phân bón của công ty tại thị trường Đắk Lắk 63
2.4.1 Các nhân tố khách quan 63
2.4.1.1 Môi trường vĩ mô 63
2.4.1.2 Môi trường vi mô 67
2.4.1.3 Các yếu tố khác 69
2.4.2 Các nhân tố chủ quan 72
2.4.2.1 Công tác quản trị 72
2.4.2.2 Hoạt động sản xuất 73
2.4.2.3 Công tác Marketing 74
2.4.2.4 Danh tiếng thương hiệu: 75
2.4.2.5 Văn hóa doanh nghiệp: 76
2.5 Đánh giá tiềm năng phát triển thị trường tiêu thụ phân bón trên địa bàn Đắk
Lắk 76

2.6 Kết quả khảo sát ý kiến khách hàng về một số hoạt động tiêu thụ sản phẩm
phân bón trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 80
2.6.1 Khảo sát hộ nông dân 81
2.6.2 Khảo sát đại lý cung ứng phân bón 85
2.7 Những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển thị trường tiêu thụ phân

3.2.4.2 Biện pháp thực hiện 105
3.2.4.3 Kết quả dự kiến đạt được 106
3.2.5 Nâng cao chất lượng sản phẩm 106
3.2.5.1 Mục tiêu giải pháp 106
3.2.5.2 Biện pháp thực hiện 106
3.2.5.3 Kết quả dự kiến đạt được 107
3.2.6 Phát triển thương hiệu cho sản phẩm 107
3.2.6.1 Mục tiêu của giải pháp 107
3.2.6.2 Giải pháp thực hiện 107
3.2.6.3 Kết quả dự kiến đạt được 108
3.2.7 Hoàn thiện chính sách giá và bao bì sản phẩm 108
3.2.7.1 Mục tiêu giải pháp. 108
3.2.7.2 Biện pháp thực hiện 109
3.2.7.3 Kết quả dự kiến đạt được 110
3.2.8 Tăng cường xúc tiến bán hàng 110
3.2.8.1 Mục tiêu giải pháp 110
3.2.8.2 Biện pháp thực hiện 110
3.2.8.3 Kết quả dự kiến đạt được 111
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 112
KẾT LUẬN 113
KIẾN NGHỊ 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ TÁC GIẢ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Nhu cầu phân bón năm 2013 – 2014 19
Bảng 1.2: Sản lượng phân bón sản xuất và nhập khẩu năm 2012 – 2013 19
Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty 29
Bảng 2.2: Bảng so sánh tình hình lao động của công ty 29
Bảng 2.3: Tình hình trang bị TSCĐ của công ty 31
Bảng 2.4: Bảng so sánh tình hình trang thiết bị TSCĐ của công ty 31
Bảng 2.5: Tình hình vốn của Công ty qua 3 năm từ 2011 – 2013 32
Bảng 2.6: Bảng so sánh tình hình nguồn vốn của công ty 32
Bảng 2.7: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 33
Bảng 2.8: Bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 33
Bảng 2.9: Sản lượng sản phẩm phân bón sản xuất của công ty 35

Bảng 2.33: Nguồn thông tin nông dân biết đến sản phẩm 84
Bảng 2.34: Các dịch vụ sau bán hàng 84
Bảng 2.35: Phân bố số lượng điều tra đại lý 85
Bảng 2.36: Yếu tố trở thành đại lý 85
Bảng 2.37: Các yếu tố của sản phẩm phân bón 86
Bảng 2.38: Các yếu tố sản phẩm của Thuận Phong 87
Bảng 2.39: Đội ngũ nhân viên của Thuận Phong 88
Bảng 2.40: Mức độ đánh giá hình thức khuyến mãi của Thuận Phong 89
Bảng 2.41: Nguồn thông tin đại lý biết đến Thuận Phong 89
Bảng 2.42: Mức độ hài lòng đối với chính sách thưởng, chiết khấu 90
Bảng 2.43: Khó khăn khi lựa chọn sản phẩm của Thuận Phong 90
Bảng 2.44: Mức độ sử dụng phân bón trung vi lượng của các công ty 91
tại Đắk Lắk 91
Bảng 2.45: Các yếu tố hỗ trợ việc bán hàng cho đại lý 91
Bảng 3.1: Bảng dự kiến chi phí 100
Bảng 3.2: Dự kiến chiết khấu đại lý 100
Bảng 3.3: Lợi nhuận kinh doanh tối thiểu áp dụng cho nhân viên 104
kinh doanh 104
Bảng 3.4: Hoa hồng doanh số 104
Bảng 3.5: Các khoản thưởng 104
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu các lĩnh vực hoạt động 28
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu lao động theo trình độ 30

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Logo của Công ty cổ phần SX &TM Thuận Phong 24
Hình 2.2: Bản đồ địa lý tỉnh Đắk Lắk 47
Hình 2.3: Dòng sản phẩm phân bón cao cấp Nano 58
Hình 2.4: Một số loại phân bón trung vi lượng 59
Hình 2.5: Hội thảo “ Giải pháp nông nghiệp từ Hoa Kỳ” 62
Hình 2.6: Thuận Phong tham gia gian hàng hội chợ 63
Hình 3.1: Sản phẩm phân bón NPK của Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại
Thuận Phong 105
Nam đứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo, bên cạnh đó các sản phẩm cà
phê, cao su, tiêu, điều cũng không thua kém gì các nước trên thế giới. Trong sản
xuất nông nghiệp, để đạt được một năng suất và sản lượng cao thì phải trải qua
một quá trình phát triển khá lâu, bao gồm các yếu tố như đất đai, khí hậu, thời
tiết, các thiết bị kỹ thuật, giống… Song không phải loại cây trồng nào cũng có
thể tự nuôi sống và phát triển tốt, cho nên phân bón chính là một yếu tố quan
trọng cung cấp nhiều dinh dưỡng cho cây trồng, giúp cây trồng phát triển tốt và
cho năng suất cao.
Theo Hiệp hội phân bón Việt Nam, năm 2013 nhu cầu phân bón cả nước
rất lớn, hơn 10 triệu tấn, điều đó cho thấy phân bón rất cần thiết cho cây trồng
của Việt Nam nói riêng và cho ngành nông nghiệp và các ngành khác nói chung
tại Việt Nam. Tuy nhiên, hiện nay tình trạng các cơ sở sản xuất phân bón giả,
kém chất lượng bán ra thị trường đã gây không ít khó khăn cho các hộ nông dân
trong việc chọn lựa các loại phân bón và gây thiệt hại nghiêm trọng đến năng
suất của cây trồng.
Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Thuận Phong là một doanh
nghiệp hoạt động ở một số ngành nghề khác nhau, trong đó phân bón là một
trong những mặt hàng chủ lực của công ty. Trải qua hơn 10 năm hình thành và
phát triển, Thuận Phong đã cho ra đời nhiều loại sản phẩm phân bón có chất
lượng và uy tín trên thị trường. Với mong muốn đem lại cho người nông dân sự
lựa chọn tốt nhất cũng như góp phần ngăn chặn tình trạng phân bón giả ngày
càng tràn lan, công ty đã không ngừng phát triển và mở rộng thị trường ra nhiều
khu vực trên cả nước. Khu vực Tây Nguyên trong đó có Đắk Lắk được đánh giá
là một thị trường tiềm năng trong tiêu thụ phân bón, bởi lẽ đây là một khu vực có
diện tích trồng cây công nghiệp lớn nhất nước ta như cà phê, cao su, tiêu, điều…

2
Với định hướng phát triển, mở rộng thị trường tiêu thụ phân bón trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk, cũng như tận dụng và phát huy được những ưu thế của mình, đồng thời
khắc phục những điểm còn yếu, Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Thuận

chuyên gia về các phương pháp công ty đã áp dụng trong phát triển thị trường
tiêu thụ phân bón.
Với nghiên cứu định lượng: sử dụng hình thức phỏng vấn trực tiếp các hộ nông
dân sử dụng phân bón, đại lý phân phối phân bón của công ty tại Đắk Lắk thông
qua việc trả lời bảng câu hỏi. Mục đích của nghiên cứu là nhằm tìm hiểu về nhu
cầu sử dụng phân bón, những mong muốn về sản phẩm và dịch vụ trong quá
trình sử dụng của người nông dân và tình hình tiêu thụ sản phẩm phân bón của
công ty tại Đắk Lắk thông qua đại lý cấp I và II.
+ Dữ liệu thứ cấp: thu thập từ các phòng ban trong công ty Thuận Phong, từ
Internet, báo cáo ngành, các đề tài nghiên cứu trước đây vì đây là nguồn tài liệu
khá phong phú.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
+ Đối với dữ liệu thứ cấp: sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh.
+ Đối với dữ liệu sơ cấp: từ kết quả thu thập được tiến hành xử lý số liệu bằng
phần mềm EXCEL và SPSS.
5. Những đóng góp của đề tài
Kết quả của nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp thông tin giúp ban lãnh đạo
của Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Thuận Phong có được cái nhìn
tổng quát hơn về thị trường Đắk Lắk, một thị trường được dự báo là tiềm năng về
nhu cầu sử dụng các loại sản phẩm phân bón cho cây trồng. Xác định thực trạng
tiêu thụ hiện tại của công ty, từ đó góp phần định hướng chiến lược phát triển và
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm phân bón trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
6. Kết cấu của đề tài: Bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thị trường và phát triển thị trường.
Chương 2: Thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm phân bón của
Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Thuận Phong trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Chương 3: Giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm phân bón của Công
ty cổ phần sản xuất và thương mại Thuận Phong trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

4


5
1.1.1.2 Phân loại thị trường
Có thể có nhiều cách thức và góc độ khác nhau được sử dụng để phân loại
thị trường của doanh nghiệp. Sự khác nhau khi sử dụng các tiêu thức này thường
được xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ cần giải quyết.
Có thể phân loại thị trường theo các tiêu thức sau:
- Căn cứ vào mục đích hoạt động của doanh nghiệp gồm: Thị trường đầu
vào và thị trường đầu ra.
+ Thị trường đầu vào: Là thị trường liên quan đến khả năng và các yếu tố
ảnh hưởng đến nguồn cung cấp các yếu tố kinh doanh của doanh nghiệp. Thị
trường đầu vào bao gồm: thị trường vốn, thị trường lao động, thị trường hàng hóa
dịch vụ. Thông qua việc mô tả thị trường đầu vào của doanh nghiệp, doanh
nghiệp sẽ nắm được rõ tính chất đặc trưng của thị trường như cung (tức là quy
mô, khả năng đáo ứng), cạnh tranh (mức độ khốc liệt), giá cả (cao, thấp, và biến
động giá) để từ đó có thể đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn.
+ Thị trường đầu ra (thị trường tiêu thụ): Là thị trường liên quan trực tiếp
đến vấn đề tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Bất cứ một yếu tố nào dù rất nhỏ
của thị trường này đều có thể ảnh hưởng ở những mức độ khác nhau đến khả
năng thành công hay thất bại trong tiêu thụ. Đặc biệt là tính chất của thị trường
tiêu thụ là cơ sở để doanh nghiệp hoạch định và tổ chức thực hiện các chiến lược,
sách lược, công cụ điều khiển tiêu thụ.
- Theo đối tượng sản phẩm mua bán trên thị trường:
+ Thị trường hàng hóa: gồm hàng tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng.
+ Thị trường sức lao động.
+ Thị trường vốn (thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản, thị
trường thuê mua tài chính).
+ Thị trường tiền tệ.
+ Thị trường dịch vụ.
+ Thị trường chất xám.

Doanh nghiệp thương mại mua hàng hóa về để bán. Hàng hóa có bán
được hay không phải thông qua chức năng thừa nhận của thị trường, của khách
hàng, của doanh nghiệp. Nếu hàng hóa bán được, tức là được thị trường thừa
nhận, doanh nghiệp thương mại mới thu hồi được vốn, có nguồn thu trang trải chi
phí và có lợi nhuận. Ngược lại, nếu hàng hóa đưa ra bán nhưng không có ai mua,
tức là không được thị trường thừa nhận. Để được thị trường thừa nhận doanh

7
nghiệp phải nghiên cứu nhu cầu khách hàng để từ đó tiến hành kinh doanh những
sản phẩm phù hợp. Sự phù hợp ở đây chính là phù hợp về số lượng, chất lượng,
sự đồng bộ, quy cách, cỡ loại, màu sắc, bao bì, giá cả, thời gian, và địa điểm
thuận tiện cho khách hàng.
- Chức năng thực hiện:
Chức năng này đòi hỏi hàng hóa và dịch vụ phải được thực hiện giá trị
trao đổi: hoặc bằng tiền hoặc bằng hàng, bằng các chứng từ có giá khác. Người
bán hàng cần tiền còn người mua cần hàng, sự gặp gỡ giữa người bán và người
mua được xác định bằng giá cả mà hai bên đã thỏa thuận. Hàng hóa bán được tức
là có sự dịch chuyển từ người bán sang người mua, nghĩa là có sự thực hiện
chuyển đổi giá trị.
- Chức năng điều tiết và kích thích:
Qua hành vi trao đổi hàng hóa và dịch vụ trên thị trường, thị trường điều
tiết và kích thích sản xuất và kinh doanh phát triển và ngược lại. Đối với doanh
nghiệp thương mại, hàng hóa và dịch vụ bán hết nhanh sẽ kích thích doanh
nghiệp đẩy mạnh hoạt động tạo nguồn hàng, thu mua hàng hóa để cung ứng ngày
càng nhiều hơn cho thị trường. Ngược lại nếu hàng hóa và dịch vụ không bán
được, doanh nghiệp sẽ hạn chế mua, phải tìm khách hàng mới, thị trường mới,
hoặc chuyển hướng kinh doanh mặt hàng khác đang hoặc có khả năng tiêu thụ
lớn hơn. Chức năng điều tiết, kích thích này luôn điều tiết sự gia nhập ngành
hoặc rút ra khỏi ngành của một số doanh nghiệp. Nó khuyến khích các nhà kinh
doanh giỏi và điều chỉnh theo hướng đầu tư vào kinh doanh có lợi, các mặt hàng

cho nên chính những nhu cầu của khách hàng được đáp ứng, thì hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp được phát triển.
- Thị trường phản ánh thế và lực của doanh nghiệp:
Mỗi doanh nghiệp hoạt động trên thương trường đều có một vị thế cạnh
tranh trên thị trường. Thị trường mà doanh nghiệp chinh phục càng lớn chứng tỏ
khả năng thu hút khách hàng càng mạnh, số lượng sản phẩm tiêu thụ được càng
lớn thì vị thế của doanh nghiệp càng cao.
Thị trường rộng giúp cho việc tiêu thụ thuận lợi hơn dẫn tới doanh thu và
lợi nhuận nhanh hơn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tái đầu tư sản xuất, đa dạng
hóa sản phẩm, tăng thêm khả năng chiếm lĩnh và mở rộng thị trường. Như vậy
thế và lực của doanh nghiệp ngày càng được củng cố và phát triển

9
1.1.2 Phát triển thị trường
1.1.2.1 Khái niệm phát triển thị trường
Phát triển thị trường là một chiến lược kinh doanh, các doanh nghiệp cố
gắng tìm kiếm những nhóm khách hàng tiềm năng cho các sản phẩm và dịch vụ
hiện có của mình. Các nhóm khách hàng tiềm năng có thể đã từng là khách hàng
của đối thủ cạnh tranh hoặc những khách hàng chưa từng sử dụng sản phẩm của
công ty.[1_trang 96]
1.1.2.2 Các phương pháp phát triển thị trường.
Phát triển thị trường giúp các doanh nghiệp đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản
phẩm, khai thác triệt để các tiềm năng của thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh, tăng lợi nhuận, khẳng định vị trí vai trò của doanh nghiệp trên
thương trường.
Thị trường của doanh nghiệp có thể chia thành thị trường cũ và thị trường
mới:
- Thị trường cũ: tức là thị trường truyền thống, những thị trường này doanh
nghiệp đã có quan hệ mua bán từ trước. Trên thị trường này chủ yếu là các khách
hàng quen thuộc của doanh nghiệp.

hoàn toàn không có liên quan gì đến những mặt hàng hiện đang sản xuất nhưng
có thể làm cho khách hàng hiện có quan tâm hơn.
+ Đa dạng hóa rộng: là bổ sung chủng loại hàng hóa những mặt hàng
không có quan hệ gì với công nghệ mà công ty đang sử dụng với hàng hóa và thị
trường hiện có.
- Phát triển thị trường theo chiều sâu:
Mỗi một ngành hàng có thể đặt câu hỏi liệu với nhãn hiệu hiện tại của
mình và uy tín sẵn có thì khối lượng hàng hóa bán cho nhóm khách hàng hiện có
có tăng lên không, hay nói cách khác ngành vẫn tiếp tục kinh doanh những sản
phẩm quen thuộc trên thị trường hiện tại nhưng tìm cách đẩy mạnh khối lượng
hàng hóa tiêu thụ lên, có thể sử dụng nhiều cách khác nhau như hạ thấp giá hàng
hóa để thu hút nhiều người tiêu dùng hơn nữa hoặc quảng cáo mạnh hơn để
không mất đi khách hàng hiện tại. Ngày nay các ngành hàng tăng cường công tác
Marketing, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng để không ngừng thu hút
khách hàng và nâng cao uy tín của ngành hàng trên thị trường.
Đa dạng hóa sản phẩm: Xã hội ngày nay càng phát triển thì nhu cầu của
con người ngày càng tăng nhưng chu kỳ sống của sản phẩm trên thị trường ngày

11
càng ngắn, do vậy sản phẩm ngày càng đòi hỏi phải được đổi mới theo hướng
phù hợp với người tiêu dùng.
Phân đoạn lựa chọn thị trường mục tiêu: các nhóm người tiêu dùng có thể
được hình thành theo những đặc điểm khác nhau như tâm lý, trình độ, tuổi tác,
giới tính, sở thích… quá trình phân chia người tiêu dùng thành các nhóm trên cơ
sở đặc tính khác biệt gọi là phân đoạn thị trường. Do vậy, mỗi doanh nghiệp mỗi
ngành hàng đều tập trung mọi nỗ lược của chính mình vào việc thỏa mãn tốt nhu
cầu đặc thù của mỗi đoạn thị trường để tăng doanh số bán và thu nhiều lợi nhuận,
công tác phân đoạn thị trường giúp cho ngành hàng tìm được thị phần hấp dẫn
nhất, tìm ra thị trường trọng điểm để tiến hành khai thác.
Phát triển kênh phân phối: là việc ngành hàng khống chế kênh tiêu thụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status