slide bài giảng đánh giá giá trị kinh tế các hàng hóa có thể ngoại thương lecture 8 - economic valuation of tradeables - Pdf 24

Đánh giá giá trị kinh tế các hàng
hóa có thể ngoại thương
Phùng Thanh Bình
[email protected]

Hàng ngoại thương và phi ngoại thương

Giá trị kinh tế của hàng có thể ngoại thương với
giá không đổi khi có dự án

Giá trị kinh tế của hàng có thể ngoại thương với
giá thay đổi khi có dự án

Giá trị kinh tế của hàng có thể ngoại thương
trong các thị trường biến dạng

Giá trị kinh tế của tỷ giá hối đoái
Mục tiêu học tập
Định nghĩa hàng ngoại thường và
phi ngoại thương

Phần lớn các nhập lượng (và xuất lượng)
của một dự án là các hàng hóa/dịch vụ có
thể ngoại thương

Hàng có thể ngoại thương được định nghĩa
là những hàng hóa/dịch vụ mà việc tiêu dùng
hay sản xuất chúng làm thay đổi xuất/nhập
khẩu ròng của một quốc giá

Hàng có thể ngoại thương được sản xuất hay sử

d
A
S
d
Xuất khẩu
B
Hàng có thể xuất khẩu – cà phê
Lượng
Giá
P
w.cif
Lượng
Q
d
Q
s
S
w
D
d
A
S
d
Nhập khẩu
B
Hàng có thể nhập khẩu – xe máy
Giá

Hàng phi ngoại thương là những hàng hóa và
dịch vụ có chi phí sản xuất biên nội địa, P

D
w
D
C
P
d
Đo lường giá trị kinh tế của các
hàng hóa có thể ngoại thương

Tính theo giá biên giới

Giá biên giới của hàng có thể nhập khẩu là giá
CIF (giá chưa tính các loại thuế quan và hạn
ngạch)

Giá biên giới của hàng có thể xuất khẩu là giá
FOB (giá nhà xuất khẩu nhận được sau khi đã
trả các loại chi phí để đưa hàng tới biên giới,
nhưng trước chưa tính trợ cấp/thuế xuất khẩu)

Giả sử tỷ giá hối đoái thị trường = tỷ giá hối đoái kinh
tế. Để đo lường giá trị kinh tế của các hàng hóa có thể
ngoại thương, ta nên chia thành 3 loại:

Các hàng hóa được nhập/xuất khẩu nhưng giá sẽ
không thay đổi (đường cung, cầu thế giới co giãn
hoàn toàn)

Các hàng hóa được nhập/xuất khẩu nhưng giá sẽ
thay đổi (đường cung, cầu thế giới co giãn)

Nhập khẩu

Có thể xuất khẩu (nhập lượng của dự án lẽ
ra sẽ được xuất khẩu nếu không có dự án)
Hàng có thể ngoại thương với giá
không thay đổi khi có dự án
Xuất lượng xuất khẩu

Ví dụ dự án khai thác mỏ đồng
P
wfob
Q
1
Q
0
Q
d
D
w
F
E
S
p
S
0
Giá
Lượng

Lợi ích kinh tế/đơn vị xuất lượng xuất khẩu
là giá cầu thế giới, tức P

D
d
Giá

Lợi ích kinh tế/đơn vị xuất lượng thay thế nhập khẩu là
giá cung thế giới, tức P
w.cif
của hàng nhập khẩu

Giá ẩn chính là lượng ngoại tệ quốc gia sẽ “tiết kiệm
được/đơn vị xuất lượng” nhờ có dự án:

Không tính thuế quan hoặc hạn ngạch nhập khẩu

Tính chi phí kinh tế của các dịch vụ marketing và vận tải để
nhập hàng từ cảng vào thị trường nội địa

Không tính chi phí kinh tế của các dịch vụ marketing và vận tải
xuất lượng của dự án từ dự án ra thị trường nội địa
Xuất lượng thay thế nhập khẩu
Nhập lượng nhập khẩu

Ví dụ dự án cần nhập khẩu linh kiện điện tử
P
wcif
Q
1
Q
0
Q

P
wfob
Q
0
Q
1
Q
s
D
w
E
F
D
0
S
0
D
p
D
Giá
Lượng

Chi phí kinh tế/đơn vị nhập lượng có thể xuất
khẩu là giá cầu thế giới, tức P
w.fob

Giá ẩn chính là lượng ngoại tệ lẽ ra quốc gia
nhận được/đơn vị hàng hóa nếu như không có
dự án:


Q
0
Q
r
D
d
A
C
S
p
S
0
D
1w
P
0w
D
B
Giá
Lượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status