tác động của biến đổi khí hậu lên sản xuất nông nghiệp và tác động của sản xuất nông nghiệp lên môi trường - Pdf 24

MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Lời mở đầu
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.3. Phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan về Biến đổi khí hậu
2.1.1. Định nghĩa
2.1.2. Nguyên nhân
2.1.3. Các biểu hiện của BĐKH
2.2. Tổng quan về Môi trường
2.2.1. Định nghĩa Môi trường (MT):
2.2.2. Chức năng của Môi trường
2.2.3. Các thành phần cơ bản của MT
2.3. Tổng quan về sản xuất Nông nghiệp
2.3.1. Khái niệm Nông nghiệp
2.3.2. Tổng quan về Trồng trọt
2.3.3. Tổng quan về Chăn nuôi
2.2.4. Tổng quan về Thuỷ sản
CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU LÊN SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP
3.1. Tác động của BĐKH lên ngành Nông nghiệp Thế giới và Việt Nam
3.2. Tác động của BĐKH lên Trồng trọt
3.2.1. Tác động tích cực
3.2.2. Tác động tiêu cực
3.3. Tác động của BĐKH lên Chăn nuôi
3.3.1. Tác động tiêu cực

WB : World Bank Group - Nhóm Ngân hàng Thế giới
BĐKH : Biến đổi khí hậu
MT : Môi trường
LHQ : Liên Hợp Quốc
KT-XH : Kinh tế - Xã hội
NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
KTTS : Khai thác thủy sản
3
NTTS : Nuôi trồng thủy sản
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
ĐBSH : Đồng bằng sống Hồng
BVTV : Bảo vệ thực vật
RNM : Rừng ngập mặn
4
Tác động của BĐKHTC lên sản xuất nông nghiệp và tác động của SX nông nghiệp lên MT.
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Lời mở đầu
Con người là sản phẩm cao nhất của quá trình tiến hóa hữu cơ và trở thành một thành
viên đặc biệt trong sinh quyển. Khi con người bắt đầu có ý thức và khả năng tìm hiểu về thế
giới xung quanh thì đồng thời cũng bắt đầu tạo ra những công cụ, sản phẩm phục vụ cho các
nhu cầu của cuộc sống. Trong quá trình tiến hóa và phát triển,
con người luôn phải dựa vào các yếu tố sẵn có trong tự nhiên. Con người với tư cách là một
vật thể sống, một yếu tố của sinh quyển đã tác động trực tiếp vào môi trường. Các hệ sinh thái
tự nhiên hoặc dần chuyển thành hệ sinh thái nhân tạo, hoặc bị tác động của con người đến
mức mất cân bằng và suy thoái.
Báo cáo của Cơ quan Hàng không và Vũ trụ Hoa Kỳ (NASA) tháng 10/2006 cho biết:
hiện tượng băng tan ở Greenland đạt tốc độ 65,6 km
3
/năm, vượt xa mức tái tạo băng 22,6

xuất nông nghiệp để tìm ra giải pháp bảo vệ môi trường, phát triển nông nghiệp là rất quan
trọng trong hoàn cảnh vấn đề môi trường ngày càng trở nên bức thiết như hiện nay.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu hiện trạng biến đổi khí hậu toàn cầu và hoạt động sản xuất nông nghiệp của
con người.
- Nghiên cứu mối quan hệ và sự tác động qua lại giữa môi trường và hoạt động sản xuất
nông nghiệp.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Tìm kiếm các tài liệu, bài báo, các bài nghiên cứu thích hợp từ các tạp chí, trang web có
uy tín về biến đổi khí hậu và hoạt động sản xuất nông nghiệp.
- Kế thừa kết quả và kinh nghiệm của các chương trình, dự án, đề tài về đánh giá tác động
của biến đổi khí hậu lên sản xuất nông nghiệp và tác động của sản xuất nông nghiệp lên môi
trường.
 Phương pháp tổng hợp tài liệu, lập báo cáo kết quả
HVTH: Nhóm 1 Trang 5
Tác động của BĐKHTC lên sản xuất nông nghiệp và tác động của SX nông nghiệp lên MT.
- Từ các tài liệu, đề tài,… thu thập được, tổng hợp, nghiên cứu, phân tích, tìm hiểu
vấn đề.
- Sử dụng các phần mềm Microsoft Office trình bày kết quả nghiên cứu.

HVTH: Nhóm 1 Trang 6
Tác động của BĐKHTC lên sản xuất nông nghiệp và tác động của SX nông nghiệp lên MT.
CHƯƠNG 2:
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan về Biến đổi khí hậu
2.1.1. Định nghĩa
- Khí hậu trong nghĩa hẹp thường định nghĩa là "Thời tiết trung bình", hoặc chính xác
hơn, là bảng thống kê mô tả định kì về ý nghĩa các sự thay đổi về số lượng có liên quan trong
khoảng thời gian khác nhau, từ hàng tháng cho đến hàng nghìn, hàng triệu năm. Khoảng thời

2
, CH
4
, N
2
O, HFCs,
PFCs và SF
6
.
- CO
2
: phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là nguồn khí nhà
kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển. CO
2
cũng sinh ra từ các hoạt động công
nghiệp như sản xuất xi măng và cán thép.
Trong tự nhiên, CO
2
chiếm khoảng 0,03% thể tích khí quyển giữ, nó giữ vai trò làm cho
Trái Đất ấm hơn 300C so với nếu không có khí CO
2
trong khí quyển. Tuy nhiên nồng độ CO
2

đang tăng do việc đốt nhiên liệu hóa thạch và thay đổi sử dụng đất Đốt nhiên liệu hóa thạch
HVTH: Nhóm 1 Trang 7
Tác động của BĐKHTC lên sản xuất nông nghiệp và tác động của SX nông nghiệp lên MT.
tạo ra khoảng 3/4 lượng khí CO
2
tăng thêm từ các hoạt động của con người trong vòng 20

- Hiệu ứng nhà kính:
+ Hiệu ứng nhà kính, dùng để chỉ hiệu ứng xảy ra khi năng lượng bức xạ của tia sáng
mặt trời, xuyên qua các cửa sổ hoặc mái nhà bằng kính, được hấp thụ và phân tán trở lại thành
nhiệt lượng cho bầu không gian bên trong, dẫn đến việc sưởi ấm toàn bộ không gian bên trong
chứ không phải chỉ ở những chỗ được chiếu sáng.
+ Có nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính, gồm CO
2
, CH
4
, CFC, SO
2
, hơi nước Khi ánh
sáng mặt trời chiếu vào Trái Đất, một phần được Trái Đất hấp thu và một phần được phản xạ
vào không gian. Các khí nhà kính có tác dụng giữ lại nhiệt của mặt trời, không cho nó phản xạ
đi.
- Mưa Axit:
+ Mưa acid là mưa có tính acid do một số chất khí hòa tan trong nước mưa tạo thành
các acid khác nhau. Trong tự nhiên, mưa có tính acid chủ yếu vì trong nước mưa có CO
2
hòa
tan ( từ hơi thở của động vật và có một ít Cl
-
( từ nước biển) và có độ pH dưới 5. Là sự lắng
đọng thành phần axít trong những cơn mưa, sương mù, tuyết, băng, hơi nước…
- Suy giảm tầng Ozon:
+ Ôzôn là một chất khí có trong thiên nhiên, nằm trên tầng cao khí quyển của Trái đất, ở
độ cao khoảng 25 km trong tầng bình lưu, gồm 3 nguyên tử oxy (O
3
), hấp thụ phần lớn những
tia tử ngoại từ Mặt trời chiếu xuống gây ra các bệnh về da. Chất khí ấy tập hợp thành một lớp

đủ nước).
- Tăng áp lực lên gia súc và động
vật hoang dã.
- Tăng nguy cơ cháy rừng.
- Tăng nhu cầu sử dụng điện để
làm mát và làm giảm độ ổn định và tuổi
thọ của hệ thống cung cấp điện…
2. Thay đổi về lượng mưa (tăng về mùa mưa, giảm về mùa khô) có thể dẫn đến:
- Tăng dòng chảy lũ và ngập lụt.
- Tăng khả năng sản xuất thủy điện.
- Tăng nguy cơ xói mòn và sạt lở đất.
- Tăng hạn hán và xâm nhập mặn trong mùa khô.
- Thay đổi hệ sinh thái lưu vực sông và các vùng ngập nước.
3. Tăng cường độ và tần suất bão có thể gây tác động:
- Tăng ngập lụt vùng ven biển và ven song.
- Tăng nguy cơ tổn thất về người, cơ sở hạ tầng và các hoạt động kinh tế xã hội .
- Tăng nguy cơ tàn phá các hệ sinh thái ven biển.
HVTH: Nhóm 1 Trang 10
Hình : Biểu đồ nhiệt độ trung bình trên bề
mặt Trái đất đã tăng lên trong vòng 140 năm
qua
Tác động của BĐKHTC lên sản xuất nông nghiệp và tác động của SX nông nghiệp lên MT.
4. Nước biển dâng có thể gây ra:
- Tăng ngập lụt vùng ven biển và ven sông
- Xâm nhập mặn sâu hơn làm ảnh hưởng tới các hoạt động cung cấp nước, nông nghiệp
và nuôi trồng thủy sản…
- Giảm khả năng tiêu thoát nước.
2.2. Tổng quan về Môi trường
2.2.1. Định nghĩa Môi trường (MT):
- Môi trường là một tập hợp các điều kiện hay hoàn cảnh bao quanh một vật thể hoặc

bên ngoài.
+ Khí quyển giữ cho Trái đất tránh được các bức xạ quá cao, chênh lệch nhiệt độ lớn, ổn
định nhiệt độ trong khả năng chịu đựng của con người,…
+ Thủy quyển thực hiện chu trình tuần hoàn nước, giữ cân bằng nhiệt độ…
HVTH: Nhóm 1 Trang 11
Tác động của BĐKHTC lên sản xuất nông nghiệp và tác động của SX nông nghiệp lên MT.
+ Thạch quyển liên tục cung cấp năng lượng, vật chất cho các quyển khác của Trái đất,
giảm tác động tiệu cực của thiên tai tới con người và sinh vật.
5. Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.
+ Cung cấp sự ghi chép lưu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiến hóa của vật chất
và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hóa của loài người.
+ Lưu trữ và cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gen. Các vẻ đẹp, cảnh
quan có giá trị thẩm mỹ để thưởng ngoạn, tôn giáo và các văn hoá khác.
2.2.3. Các thành phần cơ bản của MT
 Môi trường xã hội (nhân quyển) gồm 2 thành phần chính:
- Kỹ quyển và
- Xã quyển
 MT tự nhiên gồm 4 thành phần chính:
- Thạch quyển: là lớp vỏ cứng của TĐ có độ dày 60-70km trên phần lục địa và
2-8km dưới đáy đại dương. Tính chất VL và thành phần HH tương đối ổn định. Ảnh
hưởng to lớn đến sự sống trên TĐ.
- Thuỷ quyển: là lớp vỏ lỏng bao quanh và trong lòng TĐ, bao gồm nước mặn,
nước ngọt, nước lợ ở các đại dương, sông, hồ, nước ngầm, băng tuyết…Có vai trò cực
kỳ quan trọng, không thể thiếu được trong việc duy trì cuộc sống của con người, sinh
vật và cân bằng khí hậu toàn cầu.
- Khí quyển: là lớp khí bao bọc xung quanh vỏ TĐ. Đóng vai trò cực kỳ quan
trọng trong việc duy trì sự sống và quyết định tính chất khí hậu, thời tiết trên TĐ.
- Sinh quyển: là thành phần sống phân bố bao quanh và trong lòng TĐ. Sinh
quyển còn chứa các thông tin sinh học với tác dụng duy trì cấu trúc, cơ chế tồn tại và
phát triển của các vật sống. Dạng thông tin phức tạp và phát triển cao nhất là trí tuệ

trồng,… để tạo ra tư liệu sống cho con người.
- Phân loại cây trồng: Trong trồng trọt, cây trồng được phân loại theo nhiều cách:
+ Dựa trên phương pháp canh tác.
+ Dựa trên công dụng (làm lương thực, cho sợi, dầu, làm thuốc,…)
+ Dựa trên yêu cầu về điều kiện khí hậu (cây ôn đới, cây á nhiệt đới, cây nhiệt đới)
+ Dựa trên thời gian của chu ky sinh trưởng (cây hàng niên, đa niên)
 Vai trò của trồng trọt:
- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
- Nguồn dinh dưỡng: cây trồng cung cấp năng lượng, chất đạm, vitamin và muối khoáng.
Các loại rau đậu giàu chất đạm có thể thay thế cho nguồn đạm động vật chẳng hạn như đậu
nành. Các loại rau quả giàu vitamin, muối khoáng … không chỉ có ít trong việc cung cấp chất
dinh dưỡng mà còn bảo vệ cho con người chống lại bệnh tật.
- Cung cấp thức ăn cho gia súc gia cầm.
- Cung cấp sợi thiên nhiên cho dệt vải may mặc.
- Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp nhẹ và chế biến như: đường bột,
cenllulose, dầu thực vật, cao su, các axit thực vật (acid citric, acid ascorbic),
chất nhuộm thiên nhiên, các tinh dầu thực vật, các alkaloid (cafein, morphin, quinine,
nicotine)
- Là nguồn cung cấp chất đốt và năng lượng như: trấu, bã mía, các phụ phẩm khác.
- Cung cấp nông sản xuất khẩu. Đem lại ngoại tệ qua xuất khẩu (lúa gạo, cà phê, chè, đậu
phộng, hạt điều, cao su,…)
- Giải quyết việc làm cho lao động ở nông thôn.
 Hiện trạng ngành trồng trọt Việt Nam
- Cơ cấu sản xuất nông nghiệp của ta hiện nay còn lạc hậu, trồng trọt chiếm tỷ trọng lớn,
chăn nuôi chậm phát triển và chiếm tỷ trọng thấp. Trong nội bộ trồng trọt còn bất hợp lý, đang
tập trung vào sản xuất lúa gạo.
Bảng : Diện tích canh tác và sản lượng cây trồng của Việt nam (năm 2010)
Cây trồng
Diện tích canh tác
( nghìn ha )

Cói
Mía
Lạc
Đậu tương
Thuốc lá
Chè búp
Cà phê
Cao su
Hồ tiêu
Dừa
Cây lương thực có
hạt
Cây công nghiệp
hàng năm
Cây công nghiệp lâu
năm
Cây ăn trái
8,6
302,9
243,9
122,3
24,4
89,5
516,7
406,9
24,5
163,2
8.368,9
808,7
1.397,4

sản với số lượng lớn. Tuy nhiên, thời gian gần đây, theo đánh giá của Bộ Công thương, một số
mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực, như lúa gạo, cà-phê, ca-cao và nhất là trong lĩnh vực
thủy sản đang sụt giảm một cách đáng lo ngại. Bộ Công thương cho biết gạo, cà phê, cao su là
những mặt hàng sụt giảm mạnh nhất cả về khối lượng lẫn giá trị xuất khẩu. Khối lượng xuất
khẩu gạo 9 tháng đầu năm 2013 ước đạt 5,35 triệu tấn và 2,35 tỷ USD, giảm 14,3% về khối
lượng và giảm 16,7% về giá trị so với cùng kỳ năm 2012.
2.3.3. Tổng quan về Chăn nuôi
 Khái niệm:
HVTH: Nhóm 1 Trang 14
Hình : Biểu đồ diện tích trồng lúa ở Việt Nam từ 1975 - 2005
Tác động của BĐKHTC lên sản xuất nông nghiệp và tác động của SX nông nghiệp lên MT.
- Chăn nuôi là một ngành quan trọng của nông nghiệp hiện đại, nuôi lớn vật nuôi để sản
xuất những sản phẩm như: thực phẩm, lông, và sức lao động. Sản phẩm từ chăn nuôi nhằm
cung cấp lợi nhuận và phục vụ cho đời sống sinh hoạt của con người. Chăn nuôi xuất hiện lâu
đời trong nhiều nền văn hóa kể từ khi loài người chuyển đổi từ lối sống săn bắn hái
lượm sang định canh định cư.
 Lịch sử:
- Việc chăn nuôi các loài vật bắt nguồn từ quá trình chuyển đổi lối sống của loài người
sang định canh định cư chứ không còn sinh sống kiểu săn bắn hái lượm. Con người đã biết
thuần hóa động vật và kiểm soát các điều kiện sống của vật nuôi. Dần theo thời gian, các hành
vi tập thể, vòng đời, và sinh lý của vật nuôi đã thay đổi hoàn toàn. Nhiều động vật trong trang
trại hiện đại không còn thích hợp với cuộc sống nơi hoang dã nữa. Chó đã được thuần hóa
ở Đông Á khoảng 15.000 năm trước đây, dê và cừu đã được thuần hóa khoảng 8000 trước
Công nguyên ở châu Á. Lợn được thuần từ 7000 trước Công nguyên ở Trung Đông và Trung
Quốc. Bằng chứng sớm nhất của ngựa thuần là khoảng năm 4000 TCN.
 Vai trò của chăn nuôi:
- Cung cấp thực phẩm có giá trị cao cho con người (trứng, thịt, sữa…) phục vụ nhu cầu
trong nước và cho xuất khẩu.
- Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, y học
- Cung cấp nguồn hàng xuất khẩu.

HVTH: Nhóm 1 Trang 15
Tác động của BĐKHTC lên sản xuất nông nghiệp và tác động của SX nông nghiệp lên MT.
+ Sản xuất chăn nuôi tiêu thụ rất nhiều nước sạch, từ 1995-2025, lượng nước này đã
tăng lên 71%. Dự kiến, đến năm 2025, 64% dân số thế giới sẽ sống trong các khu vực thiếu
nước (IFPRI, FAO, 2006). Trên thế giới, bình quân mỗi người tiêu thụ18.250 lít nước/năm,
trong khi đó, để sản xuất 1 kg thịt bò, đã tiêu thụ tới 20.000 lít nước (Liu J. và Savenije H.
2008 Lunqvist J. et al. 2008 SIWI).
+ Con giống: trong những năm qua, các nhà chăn nuôi đã rất nỗ lực nghiên cứu để cải
tiến chất lượng thịt và sản phẩm chăn nuôi, đặc biệt là kết hợp các đặc điểm tốt của vật nuôi
bằng biện pháp lai giống, họ đã tạo ra nhiều tổ hợp vật nuôi có chất lượng thịt và thân thịt cao,
có khả năng kháng bệnh.
. Giống bò: bò gốc châu Á như bò Brahman, Gyr cùng cùng con lai của chúng đang
được phổ biến tại hầu hết các nước nhiệt đới. Các giống Angus, Charolais, Hereford,
Limousin và Simmental phổ biến ở châu Âu. Bên cạnh đó, giống bò Wagyu của Nhật Bản và
con lai của chúng với bò châu Âu cũng ngày càng phổ biến.
. Giống gà: hầu hết các giống gà nhà hiện nay trên thế giới đều có nguồn gốc từ giống
gà lông màu của châu Á, chúng to hơn, có năng suất cao hơn tổ tiên, được chia làm 4 nhóm:
chuyên trứng, chuyên thịt (hoặc kiêm dụng), làm cảnh và gà chọi, bao gồm 1233 giống đã
được công nhận. Hầu hết gà thương phẩm đều là con lai.
. Giống lợn: trên khắp thế giới, có rất nhiều giống lợn bản địa đang tồn tại, chúng thích
nghi tốt với các điều kiện địa phương. Lợn thương phẩm bao gồm các giống chủ yếu:
Landraces (Đan Mạch, Đức, Hà Lan, Ý…), các giống Đại bạch ở châu Âu, được lai với giống
Pietrain của Bỉ. Ở châu Á, có các giống lợn đen Bắc Kinh, Meissan, của Trung Quốc và Móng
Cái của Việt Nam rất phổ biến.
Bảng : Sản xuất và tiêu thụ thịt trên thế giới trong một số năm gần đây (triệu tấn)
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009
Sản xuất 271.5 274.7 208.9 387.3
Thịt bò 65.7 67.2 68.0 68.7
Thịt gia cầm 85.4 89.5 92.9 96.6
Thịt lợn 101.7 98.8 100.6 102.1

2020 vẫn tiếp tục phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu thực phẩm đảm bảo cho sức khỏe cộng
đồng và gia tăng dân số. Sản xuất chăn nuôi đang có xu hướng chuyển dịch từ các nước phát
triển sang các nước đang phát triển, từ phương Tây sang các nước Châu Á Thái Bình Dương.
Châu Á sẽ trở thành khu vực sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm chăn nuôi lớn nhất. Sự thay
đổi về chăn nuôi ở khu vực này có ảnh hưởng quyết định đến “cuộc cách mạng” về chăn nuôi
trên toàn cầu. Nhu cầu tiêu thụ thịt, sữa cho xã hội tăng nhanh ở các nước đang phát triển, ước
tính tăng khoảng 7 - 8%/năm.
+ Cũng như các nước trong khu vực, chăn nuôi Việt Nam đứng trước yêu cầu vừa phải
duy trì mức tăng trưởng cao nhằm đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước và từng bước
hướng tới xuất khẩu. Chăn nuôi phải phát triển bền vững gắn với nâng cao chất lượng vệ sinh
an toàn thực phẩm, khả năng cạnh tranh và bảo vệ môi trường là xu hướng tất yếu hiện nay.
Dự kiến mức tăng trưởng bình quân: giai đoạn 2008 - 2010 đạt 8 - 9% năm; giai đoạn 2010 -
2015 đạt khoảng 6 - 7% năm và giai đoạn 2015 - 2020 đạt khoảng 5 - 6% năm.
2.2.4. Tổng quan về Thuỷ sản
 Khái niệm:
- Thủy sản: là một thuật ngữ chỉ chung về những nguồn lợi, sản vật đem lại cho con
người từ môi trường nước và được con người khai thác, nuôi trồng thu hoạch sử dụng làm
thực phẩm, nguyên liệu hoặc bày bán trên thị trường. Trong các loại thủy sản, thông dụng
nhất là hoạt động đánh bắt, nuôi trồng và khai thác các loại cá. Trong đó ngành thuỷ sản có
liên quan đến việc đánh bắt bắt cá tự nhiên hoặc cá nuôi thông qua việc nuôi cá. Nuôi trồng
thuỷ sản đã trực tiếp hoặc gián tiếp tác động lớn đến đời sống của hơn 500 triệu người ở các
nước đang phát triển phụ thuộc vào nghề cá và nuôi trồng thủy sản.
- Hoạt động thủy sản: là việc tiến hành khai thác, nuôi trồng, vận chuyển thủy sản, khai
thác; bảo quản, chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản; dịch vụ trong hoạt động
thủy sản, điều tra, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Ðánh bắt thủy sản hay khai thác thủy sản (KTTS): là một hoạt động của con người
(ngư dân) thông qua các ngư cụ, ngư thuyền và ngư pháp nhằm khai thác nguồn lợi thủy sản
tự nhiên. Sản phẩm của KTTS bao gồm:
+ Cá thực phẩm cho tiêu thụ trực tiếp của con người;
+ Con giống (cá bố mẹ, cá giống) cho Nuôi trồng thủy sản (NTTS) và cho Ðánh bắt

dưỡng do thiếu đạm, đóng góp cho sự an toàn thực phẩm.
+ Mức tiêu thụ thủy sản ở Việt Nam năm 1999 là 19,4 kg, năm 2007 là 22 kg và năm
2010 ước đạt 26,4 kg (Lê Xuân Sinh, 2010). Như vậy, Việt Nam luôn có mức tiêu thụ thủy
HVTH: Nhóm 1 Trang 18
Tác động của BĐKHTC lên sản xuất nông nghiệp và tác động của SX nông nghiệp lên MT.
sản cao hơn mức trung bình của thế giới, trong đó mức tiêu thụ ở ĐBSCL thường cao hơn gấp
đôi so với cả nước;
+ Theo báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học về tình trạng dinh dưỡng của trẻ em Viêt
Nam của Viện Dinh dưỡng (Bộ Y tế), dựa trên điều tra dinh dưỡng toàn quốc 2009-2010 tại
63 tỉnh/ thành phố với hơn 50.000 trẻ từ 2-5 tuổi, cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân
còn ở mức 19,62%, tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi là 29,05%.
- Cung cấp công ăn việc làm, góp phần cải thiện thu nhập cho nông dân ở vùng nông
thôn. Ngành thủy sản đã:
+ Cung cấp công ăn việc làm cho 3,8 triệu lao động kể cả lao động thời vụ (năm 2001);
+ Cung cấp 1,8 triệu lao động trong các hoạt động dịch vụ thuỷ sản;
+ Tổng số dân phụ thuộc vào thủy sản ước tính 8,4 triệu (11% dân số);
+ Ngành thuỷ sản cung cấp lao động bán thời gian, cải thiện thu nhập, cải thiện dinh
dưỡng cho 20 triệu dân.
- Góp phần tiết kiệm ngoại tệ cho sự đầu tư phát triển công nghiệp:
+ Giá trị tổng sản phẩm thủy sản trong nước năm 2011 (theo giá thực tế) ước đạt 99.432
tỷ đồng, chiếm 3,92% GDP cả nước (Tạp chí Thương Mại Thủy Sản số 145/2012).
- Gia tăng tích lũy ngoại tệ từ xuất khẩu sản phẩm thủy sản cho sự đầu tư phát triển công
nghiệp:
+ Năm 2010, xuất khẩu thủy sản đạt tổng giá trị 4,97 tỉ USD, năm 2011 đạt trên 6,1 tỉ
USD (tăng 21% so với năm 2010).
- Tạo ra thị trường cho các sản phẩm công nghiệp: Phát triển thủy sản đã tạo thị trường
cho các công nghiệp đóng tàu, dệt lưới, động cơ nổ, kỹ nghệ lạnh, v.v.
- Cung cấp nguyên liệu cho các công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp.
 Ðặc trưng ngành thủy sản:
Sản xuất thủy sản mang tính mùa vụ, phụ thuộc điều kiện khí hậu/địa lý/sinh thái, điều

te, xiếc, lưới mắt nhỏ; thả lỏng trong quản lý nuôi trồng thủy sản gây mất nguồn giống, ô
nhiễm môi trường nước, mất nơi sinh sống, sinh sản tự nhiên của các loài tự nhiên…
CHƯƠNG 3:
TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU LÊN
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
3.1. Tác động của BĐKH lên ngành Nông nghiệp Thế giới và Việt Nam
- Theo dự báo của Ủy ban Liên Quốc gia về biến đổi khí hậu (IPCC), đến năm
2100 nhiệt độ toàn cầu sẽ tăng thêm từ 1,4
oC
tới 5,8
oC
. Sự nóng lên của bề mặt trái đất
sẽ làm băng tan ở hai cực và các vùng núi cao, làm mực nước biển dâng cao thêm
khoảng 90 cm (theo kịch bản cao), sẽ nhấn chìm một số đảo nhỏ và nhiều vùng đồng
bằng ven biển có địa hình thấp. BĐKH sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời
HVTH: Nhóm 1 Trang 21
Tác động của BĐKHTC lên sản xuất nông nghiệp và tác động của SX nông nghiệp lên MT.
sống và môi trường trên phạm vi toàn thế giới: đến 2080 sản lượng ngũ cốc có thể
giảm 2 - 4%, giá sẽ tăng 13 - 45%, tỷ lệ dân số bị ảnh hưởng của nạn đói chiếm 36-
50%; mực nước biển dâng cao gây ngập lụt, 5 gây nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng
đến nông nghiệp, và gây rủi ro lớn đối với công nghiệp và các hệ thống Kinh tế - Xã
hội (KT-XH) trong tương lai.
Hình : Biểu diễn khu vực ẩm hơn và khô hơn khi nhiệt độ tăng 1
0
C
- Biến đổi khí hậu và nông nghiệp là quá trình liên quan đến nhau, cả hai đều diễn
ra trên quy mô toàn cầu. Nóng lên toàn cầu được dự báo sẽ có tác động đáng kể đến
sản xuất nông nghiệp, bao gồm nhiệt độ, lượng khí carbon dioxide, tan băng, lượng
mưa và sự tương tác của những yếu tố này lên những điều kiện xác định của sinh
quyển để sản xuất đủ lương thực cho dân số con người và vật nuôi. Hậu quả tổng thể

dâng lên 1m sẽ làm ngập khoảng từ 0,3 đến 0,5 triệu ha tại Đồng bằng sống Hồng
(ĐBSH) và những năm lũ lớn khoảng trên 90% diện tích của ĐBSCL bị ngập từ 4-5
tháng, vào mùa khô khoảng trên 70% diện tích bị xâm nhập mặn với nồng độ lớn hơn
4g/l. Ước tính Việt Nam sẽ mất đi khoảng 2 triệu ha đất trồng lúa trong tổng số hơn 4
triệu ha hiện nay, đe dọa nghiêm trọng đến an ninh lương thực quốc gia và ảnh hưởng
đến hàng chục triệu người dân.
- Nhiệt độ tăng và tính biến động của nhiệt độ lớn hơn, kể cả các nhiệt độ cực đại
và cực tiểu, cùng với biến động của các yếu tố thời tiết khác và thiên tai làm tăng khả
năng phát triển sâu bệnh, dịch bệnh dẫn đến giảm năng suất và sản lượng, tăng nguy
cơ và rủi ro đối với nông nghiệp và an ninh lương thực. BĐKH có tác động lớn đến
sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh
hại cây trồng. BĐKH ảnh hưởng đến sinh sản, sinh trưởng của gia súc, gia cầm, làm
tăng khả năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia cầm.
HVTH: Nhóm 1 Trang 23
Tác động của BĐKHTC lên sản xuất nông nghiệp và tác động của SX nông nghiệp lên MT.
- Nghiên cứu tìm hiểu về sự tác động của biến đổi khí hậu lên ngành sản xuất
Nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng- khai thác thủy sản giúp ta có cái
nhìn tổng quát về sự tác động của biến đổi khí hậu, cách thức tác động của biến đổi khí
hậu lên Nông nghiệp cũng như dự đoán được hậu quả ảnh hưởng của biến đổi khí hậu,
từ đó đưa ra các phương án giảm thiểu tác hại, phương án đối phó với những hậu quả
mà ngành Nông nghiệp đang gánh chịu. Tuy nhiên trong cách tiếp cận toàn diện vấn
đề, ta thấy rằng bên cạnh những hậu quả mà biến đổi khí hậu gây ra, nó cũng tạo ra
một số kết quả tích cực nhất định trong một khu vực, lĩnh vực của ngành Nông nghiệp.
3.2. Tác động của BĐKH lên Trồng trọt
3.2.1. Tác động tích cực
- Các nhà khoa học trên thế giới nhận định, do nóng lên toàn cầu, các ranh giới
nhiệt của các hệ sinh thái lục địa và nước ngọt sẽ dịch chuyển về phía cực, đồng thời
cũng dịch chuyển lên cao hơn. Khi ấy các loài thực vật, động vật nhiệt đới có thể phát
triển ở các vĩ độ cao hơn hoặc trên những vùng núi và cao nguyên cao hơn trước. Trái
lại các loài ưa lạnh bị thu hẹp lại hoặc phải di cư đi nơi khác. Không chỉ môi trường

3.2.2. Tác động tiêu cực
Bảng : Tác động của BĐKH lên Trồng trọt
Các yếu tố khí
hậu
Đối tượng bị tác
động
Tác động, rủi ro
1. Nhiệt độ gia
tăng
1. Giống - Cây
trồng
Thay đổi loại cây trồng truyền thống tại địa
phương, gia tăng vùng cây trồng nhiệt đới
2. Năng suất cây
trồng
Làm giảm năng suất cây trồng do dịch bệnh có
điều kiện phát triển, nhu cầu nước cho cây trồng
tăng trong khi nguồn nước bị hạn chế do hạn hán.
2. Số ngày nắng
thay đổi
1. Mùa vụ Làm thay đổi thời vụ.
3. Lượng mưa gia
tăng & nước biển
dâng
1. Đất canh tác Gây ngập lụt làm giảm diện tích canh tác
Nguy cơ xói lở, làm bạc màu các vùng đất
nông nghiệp.
Tăng diện tích đất canh tác bị nhiễm mặn
2. Giống cây trồng Ảnh hưởng đến các loại cây không ưa nước do
ngập lụt gia tăng và kéo dài. Tăng nhu cầu chuyển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status