Nghiên cứu ảnh hưởng của 1 methycyclopropene (1 MCP) đến chất lượng bảo quản hoa LILY - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI




 HÀ THỊ CẨM XUYÊN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA 1- METHYLCYCLOPROPENE
(1- MCP) ðẾN CHẤT LƯỢNG BẢO QUẢN HOA LILY
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Công nghệ sau thu hoạch
Mã số: 60.54.10 Người hướng dẫn : TS. TRẦN THỊ MAI
PGS.TS. NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS. Trần Thị Mai, PGS.TS
Nguyễn Thị Bích Thủy ñã tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ hoàn thành bản luận
văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn những ý kiến ñóng góp, ñịnh hướng quý báu
của các Thầy, Cô trong khoa Công Nghệ thực phẩm, bộ môn bảo quản và các
cán bộ phòng thí nghiệm Viện cơ ñiện nông nghiệp - Công nghệ Sau thu
hoạch , ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài, hoàn chỉnh luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Viện ñào tạo Sau ñại học Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực
hiện ñề tài.
Cảm ơn những tình cảm chân thành của tất cả bạn bè, ñồng nghiệp ñã
nhiệt tình giúp ñỡ tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tác giả luận văn Hà Thị Cẩm Xuyên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii



iv

4.3 Nghiên cứu xác ñịnh ảnh hưởng của bao bì bao gói và nhiệt ñộ
bảo quản ñến chất lượng hoa Lily 46
4.4 Nghiên cứu xác ñịnh các yếu tố tối ưu cho bảo quản hoa Lily
bằng 1-MCP 48
4.3.1 Ảnh hưởng của nồng ñộ xử lý 1- MCP ñến chất lượng bảo quản
hoa Lily 48
4.4.2 Ảnh hưởng của thời gian xử lý 1- MCP ñến chất lượng và tuổi
thọ hoa Lily 49
4.4.2 Ảnh hưởng của ña yếu tố xử lý 1- MCP ñến chất lượng và tuổi
thọ hoa Lily 50
4.5 Nghiên cứu xác ñịnh thành phần dung dịch cắm hoa cho hoa Lyli
thương phẩm 55
4.5.1 Ảnh hưởng của ñường sacaroza trong dung dịch cắm hoa ñến
chất lượng hoa Lily 56
4.5.2 Ảnh hưởng của Al
2
(SO4)
3
trong dung dịch cắm hoa ñến chất
lượng hoa Lily 57
4.5.3 Ảnh hưởng của 8-HQC trong dung dịch cắm hoa ñến chất lượng
hoa Lily 58
4.5.4 Ảnh hưởng của pH dung dịch cắm hoa ñến chất lượng hoa Lily 58
4.5.5 Chất lượng hoa cắm trong dung dịch cắm hoa tổng hợp 59
4.6 Quy trình công nghệ bảo quản hoa Lily 60
4.6.1 Sơ ñồ quy trình công nghệ 60
4.6.2 Thuyết minh quy trình 62

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi

DANH MỤC BẢNG

3.1 Số gam 1-MCP tương ứng với các nồng ñộ 41
4.1 Chất lượng hoa Lily ở các ñộ tuổi thu hái khác nhau 42
4.2 Chất lượng hoa Lily ở các ñộ tuổi và thời ñiểm thu hái khác nhau 43
4.3 Chất lượng hoa Lily với các ñộ dài cành khác nhau 43
4.4 Chất lượng hoa ñược xử lý bằng pulsing ở các nồng ñộ
sacaroza khác nhau 45
4.5 Chất lượng hoa ñược xử lý bằng pulsing ở các môi trường pH
khác nhau 45
4.6 Chất lượng hoa Lily sau 18 ngày bảo quản ở các bao bì khác nhau 46
4.7 Chất lượng hoa Lily sau 18 ngày bảo quản ở các nhiệt ñộ khác nhau 47
4.8 Ảnh hưởng của nồng ñộ xử lý 1-MCP ñến chất lượng và tuổi
thọ của hoa Lily 49
4.9 Ảnh hưởng của thời gian xử lý 1- MCP ñến chất lượng và tuổi
thọ hoa Lily 50
4.10 Các biến số của ma trận kế hoạch TTHTTG và giới hạn của
nồng ñộ 1-MCP và thời gian xử lý 1-MCP 52
4.11 Kết quả xác ñịnh mô hình toán nồng ñộ và thời gian xử lý 1-
MCP với tỷ lệ lá hỏng ñối với hoa Lily sau 5 ngày cắm lọ 52

một lọ hoa trong nhà cũng làm cho không gian thêm lãng mạn, ấm áp. Hoa
có mặt ở khắp mọi nơi, từ các thành phố lớn ñến các vùng nông thôn, mỗi
người có cách chơi hoa của riêng mình và hoa ñã trở thành thú vui tinh thần
không thể thiếu ñược của con người.
Lily là loại hoa ôn ñới ñược nhập nội từ Hà Lan và phần lớn ñược
trồng trong vụ ñông ở các vùng núi cao phía Bắc như: Mộc Châu (Sơn La),
Cao Bằng, Lạng Sơn Hiện nay, ở nước ta công nghệ sản xuất và bảo quản
hoa Lily mới bước ñầu ñược ñầu tư nghiên cứu do vậy giá trị kinh tế của
loài hoa này so với các nước khác trên thế giới có sự chênh lệch ñáng kể.
Theo tính toán của các nhà khoa học và các nhà sản xuất hoa Lily thì tổn thất
sau thu hoạch của hoa Lily chiếm khoảng 10-30% tổng giá trị do thiếu biện
pháp và công nghệ bảo quản.
Hoa Lily sau khi thu hoạch sản sinh một lượng lớn Etylen. Sự hình
thành chất khí này kích thích sự nở, làm rụng lá, nụ, cánh; các bộ phận bị ốm;
hoa sớm bị tàn, lá úa vàng. ðây cũng là trở ngại chính cho việc mở rộng thị
trường tới những vùng xa nơi sản xuất. Ngoài ra, Ethylene còn làm tăng
cường ñộ hô hấp, làm giảm lượng chất khô dự trữ trong hoa, kích thích sự
xuất hiện của các vi sinh vật gây thối hỏng, làm giảm giá trị thương phẩm của
sản phẩm. Với các thiệt hại mà Etylen gây ra cho hoa nói chung và hoa Lily
như trên thì việc hạn chế sự có mặt của Etylen trong quá trình bảo quản là rất
cần thiết.
1-Methylcyclopropene (1-MCP) là một chất ức chế Etylen ñặc biệt có
tiềm năng thương mại lớn. Các nghiên cứu cho thấy sử dụng 1-MCP cho hoa
sau một thời gian dài vận chuyển vẫn cho chất lượng tốt. ðồng thời so với
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

các hóa chất thường ñược sử dụng trước ñây cũng như so với một số phương
pháp bảo quản khác thì 1-MCP mang nhiều ñặc tính ưu việt hơn. ðây là một

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Giới thiệu chung về hoa Lily
2.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố
Theo Anderson (1986)[10], Daniels (1986)[16], Haw (1986)[20],
Shimizu (1973)[32], các giống Lily ñã ñược nghiên cứu và thuần hoá gần
100 năm nay từ các loài hoang dại phân bố ở hầu hết các châu lục từ 10
0
-
60
0
vĩ bắc, châu Á có 50 - 60 loài, Bắc Mỹ có 24 loài và Châu Âu có 12 loài.
John M. Dole (1999)[22] cho rằng hoa Lily phân bố chủ yếu ở vùng
ôn ñới và hàn ñới bắc bán cầu, một số ít ở vùng núi cao nhiệt ñới từ 1200m
như Trung Quốc, Ấn ðộ, Indonesia. Trung Quốc là nước có nhiều chủng loại
hoa Lily nhất và cũng là trung tâm nguồn gốc hoa Lily trên thế giới.
ðến giữa thế kỷ 13 ít nhất có 3 loại Lily ñược ghi chép lại. Loại thứ nhất
là Lily hoa trắng dùng làm thuốc ñược gọi là hoang dược (L. brownii), loại thứ
hai là Quyển ðan (L. lancifolium), loại thứ ba là Sơn ðan (L. pumilum).
Năm 1765, Trung Quốc ñã xây dựng một số vùng trồng hoa Lily chủ
yếu ñể ăn và làm thuốc ở Tô Châu, Cam Túc, Tứ Xuyên, Vân Nam Vài
chục năm trở lại ñây lại xuất hiện một số giống cây hoa Lily hoang dại ñược
trồng chủ yếu ở trong vườn thực vật các tỉnh.
Cuối thế kỷ 16 các nhà thực vật học người Anh ñã phát hiện và ñặt tên
cho các giống cây hoa Lily. ðầu thế kỷ 17 cây hoa Lily ñược di thực từ Châu
Âu ñến Châu Mỹ. Sang thế kỷ 18 các giống hoa Lily của Trung Quốc ñược
di thực sang Châu Âu và hoa Lily ñược coi là cây hoa quan trọng của Châu
Âu, Châu Mỹ.
Vào cuối thế kỷ 19 bệnh virut lây lan mạnh, tưởng chừng cây hoa Lily sẽ
bị huỷ diệt. ðến ñầu thế kỷ 20, khi người ta phát hiện ra giống Lily thơm ở

o
C, ban ñêm 13-17
o
C, dưới 5
o
C và trên 30
o
C cây sinh trưởng
kém, hoa dễ bị mù. Giai ñoạn ñầu nhiệt ñộ thấp có lợi cho sinh trưởng của rễ
và sự phân hoá hoa.
Ánh sáng: Lily là cây ưa cường ñộ ánh sáng trung bình, cường ñộ ánh
sáng thích hợp từ 12.000 - 15.000lux, nhất là thời kỳ cây cao 20 - 30cm.
Nước: Thời kỳ ñầu cây rất cần nước, khi ra hoa giảm bớt nước. Nhiều
nước dễ làm cho củ bị thối, rụng nụ. ðộ ẩm ñất thay ñổi tùy thuộc vào giai
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

ñoạn phát triển của cây (thường từ 70 - 85%).
Không khí: Lily là cây khá mẫn cảm với Etylen, cây ưa không khí
thoáng mát có ñầy ñủ oxi ñể hô hấp tốt.
ðất: ðất tơi xốp, không chứa mầm bệnh và thoát nước tốt. Lily rất
mẫn cảm với muối, nồng ñộ muối trong ñất cao, cây không hút ñược nước
ảnh hưởng tới sinh trưởng, ra hoa. Nói chung, hàm lượng muối trong ñất
không ñược cao quá 1,5mg/cm
2
, lượng hợp chất clo không ñược vượt quá
1,5mmol/lít, pH = 6,5 - 7,0.
Phân bón: Lily không yêu cầu dinh dưỡng cao, nhất là 3 tuần ñầu sau
khi trồng. Thời gian này cây con dễ bị ñộc do muối. Vì vậy, ñể tránh bị ngộ

quan trọng của Hà Lan [33]. Trong những năm gần ñây diện tích trồng Lily
của Hà Lan tăng nhanh chóng: từ 100 ha năm 1970 lên 4800ha năm 2000.
Phần lớn Lily ñược lai giống và sản xuất ở Hà Lan [14]. Thông qua các
chương trình nghiên cứu, tạo giống tiên tiến: nuôi cấy mô tế bào trong ống
nghiệm (in vitro), tạo giống ña bội thể, chuyển gen ñã tạo ra nhiều giống mới
có khả năng thích ứng rộng, chống chịu sâu bệnh tốt hoa ñẹp, năng suất cao
[33]. Hàng năm, Hà Lan sản xuất ñược 11,8 tỷ cành hoa cắt, trong ñó Lily
chiếm 3,5%. Mỗi năm sản xuất 2,21 tỷ củ Lily giống, thì 2,11 tỷ củ (95,5%)
ñược sử dụng làm hoa cắt, trong ñó khoảng 0,41 tỷ củ (19,4%) ñược trồng ở
trong nước, xuất khẩu sang các nước châu Âu 1 tỷ củ và các nước ngoài châu
Âu 0,7tỷ củ [13]. Công nghệ sản xuất hoa Lily của Hà Lan tiên tiến, ñầu tư
cơ sở vật chất lớn, như nhà kính năm 2003 có tới 266ha [23]. Do ñó, Hà Lan
có thể sản xuất hoa Lily quanh năm, nên giá thành sản xuất thấp, hiệu quả
kinh tế cao.
Trung Quốc là nước trồng hoa Lily sớm nhất, những nghiên cứu thấy
rằng từ ñời ðường người ta ñã trồng Lily ñể lấy củ ăn như một món ăn sang
trọng có lợi cho sức khoẻ. Hiện nay Trung Quốc có 46 loài 18 biến chủng
Lily, chiếm khoảng 50% tổng số loài trên thế giới. Lily ñược phân bố ở khắp
các vùng, ñặc biệt là ở Sichuan, Yunnan, Xizang và Gansu; các giống trồng
chính là: Navona, Acapulco, Elife, Lorian, Solemio, Pollyanna, Adelina,
Akita, Her Grace, Jessica, Maremma, Amanda, Ankra, Apropas, Merostar,
Wisdom, Snow Queen và White Satin. Nhiều giống Lily của Trung Quốc có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

khả năng chống chịu tốt với ñiều kiện bất lợi, như: L. legale, L. formosanum,
L. subphureum với ñiều kiện nóng; L. henryi, L. davidii, L. sargentiae,
L. leucanthum với ñiều kiện muối và kiềm; L. pulilum, L. concolor với hạn
hán; và L. dauricum và L. distichum với ñiều kiện lạnh [30].

triệu USD, nhập khẩu giống từ Hà Lan trị giá khoảng 4 triệu USD [29]. Hàn
Quốc có 11 loài Lily nội ñịa, trong ñó 8 loài L. concolor var pulchellum, L.
callosum, L. amabile, L. cernuum, L. lancifolium (L.tigrinum), L.
leichtliniiuva maximowiczii, L. pumilum và L. dauricum thuộc nhóm
Sinomartagon và 3 loài L. hansonii, L. tsingtauense và L. distichum thuộc
nhóm Martagon. Diện tích trồng Lily tăng, năm 1985: 32ha, năm 1992 là
223ha, trong ñó giống L. longiflorum, chiếm 55%; lai châu Á và lai phương
ðông chiếm 37%, 8% là các nhóm khác.
Từ ñầu thập niên 1990 nghiên cứu sản xuất giống lai khác loài Lily ñã
ñược tiến hành ở Hàn Quốc. Hiện nay Hàn Quốc ñang tập trung nghiên cứu
sản xuất giống sạch bệnh vi rút, nghiên cứu sản xuất kết hợp quản lý dịch
hại, khắc phục bệnh sinh lý ñể ñưa vào trồng trọt.
Ở Ý diện tích trồng hoa cắt vào khoảng 8.000ha thu nhập hàng năm
trên 1,1 tỷ USD. Lily là một loại cây hoa cắt có hiệu quả kinh tế cao, hoa
Lily ñược trồng quanh năm (mùa xuân sản xuất trong nhà kính, mùa hè sản
xuất ngoài trời), ở nhiều vùng, nhưng ñược trồng nhiều ở phía Nam của Ý,
diện tích trồng khoảng 280-300ha, thu nhập khoảng 71 triệu USD. Hiện nay,
Ý vẫn phải nhập giống từ Hà Lan với giá trị khoảng 152 triệu USD mỗi năm,
trong ñó 70% là giống L.elegans, 20% là lai phương ðông và 10 % là giống
thơm (longiflorum); do giá giống ngày càng tăng cao nên Ý ñã khuyến khích
các viện nghiên cứu và công ty hoa tư nhân nghiên cứu sản xuất củ giống.
Kênia là nước sản xuất hoa chủ yếu ở châu Phi và cũng là nước xuất
khẩu hoa tươi lớn nhất châu lục này. Hiện nay, Kênia có tới 3 vạn nông
trường với hơn 2 triệu người trồng hoa, chủ yếu là hoa phăng, hoa Lily và
hoa hồng. Mỗi năm xuất khẩu sang châu Âu 65 triệu USD, trong ñó hoa
Lily chiếm 35%.
ðài Loan là nước có công nghệ sản xuất hoa Lily cắt cành tiên tiến,
trình ñộ canh tác cao, diện tích trồng hoa Lily khá lớn: năm 2001 có 490ha
trồng Lily, giá trị xuất khẩu Lily cắt cành ñạt 7,4 triệu USD.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

Vì vậy, ngành sản xuất hoa Việt Nam vẫn chưa chủ ñộng ñược trong sản
xuất cũng như cung ứng hoa cho thị trường [3].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10

Nghiên cứu về hoa Lily tập trung ở một số hướng như khảo nghiệm
ñể chọn ñược những giống nhập nội phù hợp với ñiều kiện sinh thái từng
vùng; nghiên cứu sản xuất củ giống bằng kỹ thuật in vitro, nuôi cấy
bioreator bên cạnh ñó, nghiên cứu kỹ thuật trồng, chăm sóc hoa Lily cũng
ñược quan tâm.
Kết quả nghiên cứu của tác giả ðặng Văn ðông từ năm 2002 ñến năm
2004 ñã xác ñịnh ñược 3 giống Lily: Tiber, Siberia và Acapulco có khả năng
trồng phù hợp ở khu vực phía Bắc; kết quả khảo nghiệm tại các tỉnh Lạng
Sơn, Sơn La, Phú Thọ, Yên Bái, Thái Nguyên ñã khẳng ñịnh ñược 2 giống
Tiber và Sorbonne sinh trưởng, phát triển tốt tại ñịa phương [2].
ðà Lạt là nơi hiện ñang có diện tích trồng hoa Lily nhiều nhất so với
các ñịa phương khác trong cả nước, chiếm khoảng 8% trong tổng diện tích
trồng hoa.
Hiện nay, một số tỉnh miền núi phía Bắc như Lạng Sơn, Sơn La, Bắc
Kạn, Hoà Bình, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang, Thái Nguyên ñã
tiến hành sản xuất một số giống Lily thương mại: Tiber, Sorbonne, Siberia,
Acapulco, Stargazer, Yelloween, Starfighter nhưng mới ở quy mô thử
nghiệm nhỏ, chưa ñưa ra sản xuất ñại trà.
2.3 Tình hình nghiên cứu bảo quản hoa cắt trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Tình hình nghiên cứu bảo quản hoa cắt trên thế giới
Danuta, Goszczynska, Ryszard, Rudnicki - Viện nghiên cứu Cây trồng
có trái và nghề trồng hoa Hà Lan ñã nghiên cứu bảo quản hoa cúc cắt cành
sau 15 ngày bảo quản cho chất lượng tốt [17].
Abraham Halevy và Shimon Mayak trường ñại học Jerusalem,

Gibberellin (GA3) tác ñộng mạnh ở giai ñoạn sinh trưởng dinh dưỡng, còn
Spray-N-Grow và Atonik tác ñộng mạnh ở giai ñoạn sinh thực nâng cao tỷ lệ
nở hoa hữu hiệu, nâng cao chất lượng hoa, kéo dài tuổi thọ của hoa [4]. Theo
tác giả Hoàng Minh Tấn và Nguyễn Quang Thạch: sử dụng thiosunphat bạc
0,5ppm có tác dụng rõ rệt nhất ñối với hoa cúc Nhật, tuổi thọ của hoa dài hơn
4 ngày so với ñối chứng [9].
Các tác giả: Nguyễn Quang Thạch - Nguyễn Mạnh Khải - Trần Hạnh
Phúc ñã nghiên cứu ảnh hưởng của Etylen ñối với một số loại hoa cắt như
hoa hồng, cẩm chướng, lan cho thấy Etylen làm tóp, rụng cánh hoa, làm
rụng lá, làm mất màu xanh của lá, mất màu sắc sặc sỡ của cánh hoa, ức chế
nụ hoa nở. Bằng cách bổ sung thiosunphat bạc 0,5 - 1ppm vào dung dịch
cắm hoa hay nhúng cuống hoa cắt vào dung dịch trên trước khi bảo quản
lạnh có thể nâng cao tuổi thọ của hoa cắt ñến 2 lần so với ñối chứng [8].
Tác giả Nguyễn ðức Tiến và cộng sự - Viện Cơ ñiện nông nghiệp và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12

Công nghệ sau thu hoạch ñã nghiên cứu quy trình bảo quản hoa lay ơn và
hoa hồng Pháp ñã sử dụng dung dịch bao gồm các chất dinh dưỡng, chất
ñiều hòa sinh trưởng, chất kháng khuẩn, kháng nấm, chất kháng Etylen
Tác giả Chu Doãn Thành và cộng sự - Viện nghiên cứu rau quả ñã
nghiên cứu quy trình công nghệ bảo quản hoa cúc ñại ñóa phục vụ cho nhu
cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
Hiện nay các nghiên cứu về công nghệ bảo quản sau thu hoạch ñối với
các loại hoa cây cảnh ở nước ta còn hạn chế. Những chất bảo quản trước ñây
mang lại hiệu quả nhưng vẫn có những nhược ñiểm nhất ñịnh. 1-MCP ñã
ñược nghiên cứu và ứng dụng ở rất nhiều nước cho hiệu quả cao và khắc
phục ñược những nhược ñiểm còn tồn tại trong các chất bảo quản trước ñây.
Tuy nhiên, ở Việt Nam chưa có ñề tài nào nghiên cứu về ảnh hưởng của 1-

phần dự trữ ở dạng năng lượng hóa học vạn năng. ðó là liên kết phosphat
cao năng của phân tử Adenozintriphosphat (ATP). Có thể tính ñược lượng
nhiệt do hoa sinh ra khi tồn trữ một cách gần ñúng theo lượng CO
2
sinh ra
trong quá trình hô hấp. Biết ñược cường ñộ hô hấp và nhiệt ñộ bảo quản,
chúng ta có thể tính ñược lượng nhiệt toả ra, lượng oxi cần thiết cũng như
CO
2
và ẩm sinh ra. Những số liệu này cần thiết cho tính toán các trang thiết
bị trong kho bảo quản.
2.4.4 Sự hô hấp
Hô hấp là một quá trình chung của các nông sản sau thu hoạch, là một
quá trình sinh lí ñược duy trì từ ñầu ñến cuối công nghệ sau thu hoạch. Trong
quá trình ñó các chất hữu cơ ñược phân giải ñến sản phẩm cuối cùng là CO
2

và nước, ñồng thời giải phóng năng lượng theo như phương trình sau:
C
6
H
12
O
6
+ 6O
2
= 6CO
2
+ 6H
2

nhau thì chất lượng cảm quan và thành phần hóa học cũng thay ñổi theo.
Tiêu chuẩn về ñộ chín thu hái của hoa cắt phụ thuộc rất nhiều vào ñặc
ñiểm của từng loại hoa. Nên thu hái hoa cùng một loại tuổi, thu hái ñúng ñộ
tuổi kỹ thuật sẽ có cường ñộ hô hấp nhỏ hơn so với hoa ñã nở và chọn những
cành tươi mập không sâu bệnh.
2.5.2 Nhiệt ñộ
Nhiệt ñộ là nhân tố chính ảnh hưởng ñến thời gian bảo quản và sử
dụng của hoa. Ðây là nhân tố xuyên suốt ảnh hưởng ñến quá trình hô hấp của
hoa, và phản ứng của chúng ñối với etylen, thiếu ẩm và các tổn thương cơ
học. Việc làm mát cũng cần thiết ñể giảm ñi các hoạt ñộng trao ñổi chất, và
làm chậm tỉ lệ bung cánh của hoa.
Nhiệt ñộ của hoa sau khi cắt thông thường gần bằng nhiệt ñộ của
không khí. Ở nhiệt ñộ này, các hoạt ñộng hô hấp của hoa rất cao, và thời gian
bảo quản hay cắm trong bình sẽ ngắn ñi. Như qui luật chung, sau khi thu
hoạch hoa càng nhanh chóng ñược ñưa về nhiệt ñộ thích hợp bảo quản thì
chất lượng của hoa cắt cành càng ñược bảo ñảm.
Nhiệt ñộ ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình hô hấp của hoa và thực vật
cảnh cắt cành. Hô hấp là quá trình phức tạp liên quan ñến các phản ứng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15

enzym. Hô hấp tăng cao không những tạo ra nhiệt quanh sản phẩm, mà còn
sử dụng hết các chất dinh dưỡng tích lũy trong hoa và thực vật cảnh. Ðây là
ñiều ñặc biệt quan trọng ñối với các loài ñộng vật nguyên bào và
Leucadendron khi chúng phát triển sẽ làm ñen các lá. Hậu quả là việc hư
hỏng nhanh chóng của chất ñường có trong lá do hoa ñòi hỏi tăng mạnh hoạt
ñộng hô hấp ở nhiệt ñộ phòng. Vì vậy nhiệt ñộ của hoa cắt cành hạ thấp sẽ
giảm các hoạt ñộng hô hấp của chúng, ñiều này sẽ làm chậm quá trình tiêu
thụ các dưỡng chất và tạo nhiệt.


trong hoa Sự tạo thành etylen trong quá trình bảo quản là yếu tố bất lợi,
làm giảm tuổi thọ bảo quản của hoa ngay cả khi ở nhiệt ñộ an toàn nhất.
Etylen có hoạt tính sinh học ở nồng ñộ rất thấp (chỉ 0,5ppm). Sự nhạy cảm
với etylen của các loại hoa khác nhau cũng khác nhau. Tuy nhiên sự tiếp xúc
của hoa với etylen sẽ tăng tốc ñộ hóa già.
Sự tăng hàm lượng etylen cũng sẽ làm tăng cường ñộ hô hấp. Người ta
thấy rằng sự tăng cường ñộ CO
2
trùng với sự tăng etylen. Etylen bắt ñầu xuất
hiện khi có mặt CO
2
. Trong quá trình bảo quản phải khống chế sự tổng hợp
etylen ñể làm chậm sự chín kéo dài thời gian bảo quản.
2.5.5.1 Sinh tổng hợp etylen
Etylen là một hydrocacbon dạng khí có cấu tạo hóa học C
2
H
4
và khối
lượng phân tử 28.5 ñvC.
Etylen ñược sinh ra từ rất nhiều nguồn khác nhau trong tự nhiên như
khí thải từ các ñộng cơ ñốt trong, bếp lò, khói thuốc, khí ga rò rỉ và các cơ
quan thực vật. Etylen không chỉ ñược coi là hormone của sự chín mà còn
ñóng vai trò quan trọng trong những hoạt ñộng sinh lý khác của thực vật như
quá trình nở của hoa, sự rụng lá hoặc các bộ phận thực vật khác, sự biến màu
của sắc tố chlorophyll [12].
Trong thực vật tồn tại hai hệ thống sản sinh etylen. Hệ thống thứ nhất
hoạt ñộng trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của thực
vật. Hệ thống thứ hai mặc dù ñược khởi ñộng bởi hệ thống thứ nhất nhưng

ðường hướng sinh tổng hợp etylen trong tế bào thực vật do Yang phát
hiện ñã mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới trong việc ñiều chỉnh khí etylen
phục vụ cho mục ñích quản lý chất lượng nông sản sau thu hoạch.
2.5.5.2 Vai trò của etylen ñối với sự già hoa của hoa
Etylen tham gia vào nhiều quá trình sinh lí, sinh hóa xúc tiến quá trình
già hóa của hoa cắt như: tăng cường ñộ hô hấp, tăng hoạt tính của nhiều enzym
thủy phân, làm mất khoảng gian bào, giảm sự hấp thụ dinh dưỡng của cánh hoa,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status