Phát triển chương trình ngành giáo dục mầm non của trường cao đẳng sư phạm cao bằng theo chuẩn đầu ra - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN THỊ HUYỀN
PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON
CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM CAO BẰNG
THEO CHUẨN ĐẦU RA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. PHAN HỮU THAM
THÁI NGUYÊN - 2014

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực chƣa hề đƣợc sử dụng và công bố ở bất kỳ một công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Huyền iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lí do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu 2
4. Giả thuyết khoa học 2
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 2
6. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
8. Cấu trúc luận văn 4
Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN
CHƢƠNG TRÌNH NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TRƢỜNG CAO
ĐẲNG SƢ PHẠM THEO CHUẨN ĐẦU RA 5
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2. Một số khái niệm cơ bản 7
1.2.1. Phát triển 7
1.2.2. Chƣơng trình 9
1.2.3. Chƣơng trình đào tạo 9
1.2.4. Phát triển chƣơng trình đào tạo 13
1.2.5. Giáo dục mầm non 20
1.2.6. Đào tạo chuẩn đầu ra 21

2.3.2. Nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên trƣờng CĐSP Cao Bằng về
việc phát triển chƣơng trình ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra 44
2.3.3. Thực trạng phát triển chƣơng trình ngành Giáo dục Mầm non trƣờng
CĐSP Cao Bằng theo chuẩn đầu ra 49
2.3.4. Thực trạng quản lý nội dung phát triển chƣơng trình ngành Giáo dục
Mầm non trƣờng CĐSP Cao Bằng theo chuẩn đầu ra 58
2.4. Đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển chƣơng trình giáo dục Mầm
non trình độ trung cấp ở trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm Cao Bằng theo chuẩn
đầu ra 74
2.5. Kết quả đào tạo ngành giáo dục mầm non của trƣờng CĐSP Cao bằng theo
chuẩn đầu ra 75
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 78

v
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG
TRÌNH NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ
PHẠM CAO BẰNG THEO CHUẨN ĐẦU RA 79
3.1. Các nguyên tắc chỉ đạo, định hƣớng cho việc đề xuất biện pháp 79
3.1.1. Đảm bảo tính mục đích 79
3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa 79
3.1.3. Đảm bảo tính toàn diện, đồng bộ 79
3.1.4. Đảm bảo tính hiệu quả 79
3.1.5. Đảm bảo tính khả thi 80
3.2. Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả phát triển chƣơng trình
ngành Giáo dục mầm non trƣờng CĐSP Cao Bằng theo chuẩn đầu ra 80
3.2.1. Biện pháp 1: Tăng cƣờng quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung, chƣơng
trình đào tạo giáo viên mầm non của khoa Giáo dục Mầm non trƣờng
CĐSP Cao Bằng theo chuẩn đầu ra 80
3.2.2. Biện pháp 2: Tăng cƣờng quản lý tổ chức thực hiện chƣơng trình 85
3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cƣờng quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy - học theo
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên trƣờng CĐSP Cao Bằng
về chuẩn đầu ra 45
Bảng 2.2. Nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên về sự cần thiết của phát
triển chƣơng trình ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra 46
Bảng 2.3. Nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên về vai trò của phát triển chƣơng
trình ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra trong quá trình GD & ĐT 48
Bảng 2.4. Đánh giá của giảng viên về công tác xây dựng chƣơng trình đào tạo
ngành giáo dục mầm non trƣờng CĐSP Cao Bằng theo chuẩn đầu ra 50
Bảng 2.5. Thực trạng tổ chức thực hiện chƣơng trình đào tạo ngành Giáo dục
Mầm non trƣờng CĐSP Cao Bằng theo chuẩn đầu ra 53
Bảng 2.6. Thực trạng công tác hoàn thiện chƣơng trình đào tạo ngành Giáo dục
Mầm non trƣờng CĐSP Cao Bằng theo chuẩn đầu ra 57
Bảng 2.7. Thực trạng phát triển nội dung chƣơng trình và phƣơng pháp đào tạo
ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra 59
Bảng 2.8. Đánh giá của cán bộ quản lý về hoạt động giảng dạy của giảng viên khi
thực hiện phát triển chƣơng trình đào tạo theo chuẩn đầu ra 61
Bảng 2.9. Đánh giá của cán bộ quản lý về hoạt động học tập và rèn luyện của sinh
viên khi thực hiện phát triển chƣơng trình đào tạo theo đào tạo chuẩn
đầu ra 64
Bảng 2.10. Thực trạng về các hoạt động thực tế, thực tập của giáo sinh Khoa
Giáo dục mầm non 65
Bảng 2.11. Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động đào
tạo theo chuẩn đầu ra 66
Bảng 2.12. Đánh giá của cán bộ quản lý về hiệu quả phát triển chƣơng trình đào
tạo theo chuẩn đầu ra 69
Bảng 3.1. Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 101

cho xã hội, các trƣờng đại học và cao đẳng đã xây dựng các tiêu chuẩn đầu ra và tiến
hành quản lý sát sao quá trình đào tạo theo chuẩn đầu ra dƣới quan điểm chỉ đạo của
Đảng, quản lý của nhà nƣớc và hƣớng dẫn thực hiện của Bộ GD & ĐT.
Trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm Cao Bằng trong những năm qua đã thực hiện tốt
vai trò to lớn vào việc đào tạo nguồn giáo viên cho tỉnh, trong đó có khoa Mầm non.
Trong quá trình đào tạo, Khoa đã có nhiều cố gắng trong việc đổi mới nội dung, phát
triển chƣơng trình, phƣơng pháp đào tạo và đã áp dụng nhiều biện pháp tích cực để
quản lý hoạt động đào tạo, cải tiến công tác thi và kiểm tra, không ngừng nâng cao
chất lƣợng đào tạo. Để đáp ứng mục tiêu của giáo dục đại học, cao đẳng là "Đào tạo
trình độ cao đẳng giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ
bản để giải quyết những vấn đề thông thƣờng thuộc chuyên ngành đào tạo", Trƣờng
CĐSP Cao Bằng nói chung và Khoa Mầm non nói riêng đã xây dựng chuẩn đầu ra áp
dụng cho hệ Trung cấp Mầm non. Chúng tôi nhận thấy, đây là một vấn đề cần đƣợc
quan tâm và làm rõ những hạn chế, yếu kém cũng nhƣ những khó khăn và thuận lợi
trong quá trình thực hiện để đƣa ra những biện pháp khắc phục khó khăn góp phần
nâng cao chất lƣợng đào tạo của nhà trƣờng. Vì vậy chúng tôi nghiên cứu đề tài:
“Phát triển chương trình ngành Giáo dục mầm non của trường CĐSP Cao Bằng
theo chuẩn đầu ra”.

2
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng phát triển chƣơng trình ngành giáo dục mầm non của
trƣờng Cao đẳng sƣ phạm Cao Bằng theo chuẩn đầu ra, đề xuất biện pháp tác động
nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo giáo viên mầm non của trƣờng Cao đẳng
sƣ phạm Cao Bằng.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý phát triển chƣơng trình ngành giáo dục mầm non của
trƣờng Cao đẳng sƣ phạm Cao Bằng theo chuẩn đầu ra.
3.2. Khách thể nghiên cứu

Điều tra bằng bảng hỏi nhằm thu thập những thông tin về thực trạng hoạt động
phát triển chƣơng trình ngành Giáo dục mầm non trƣờng CĐSP Cao Bằng theo chuẩn
đầu ra Từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phát triển chƣơng trình ngành
Giáo dục mầm non trƣờng CĐSP Cao Bằng theo chuẩn đầu ra nhằm nâng cao chất
lƣợng quản lý giáo dục với ngành học này.

Nghiên cứu báo cáo tổng kết của nhà trƣờng về công tác quản lý hoạt động phát
triển chƣơng trình ngành Giáo dục mầm non trƣờng CĐSP Cao Bằng theo chuẩn đầu
ra Đồng thời tìm hiểu hoạt động dạy học ngành Giáo dục Mầm non, cũng nhƣ hiệu
quả của việc quản lý phát triển chƣơng trình đào tạo theo chuẩn đầu ra, qua đó nắm
đƣợc thực trạng hoạt động phát triển chƣơng trình ngành Giáo dục mầm non theo
chuẩn đầu ra của nhà trƣờng.
7.2.4. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Trao đổi với các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm nhằm tiếp thu ý kiến của họ
về tính cần thiết, tầm quan trọng và tính khả thi của các biện pháp đề xuất để có những
kết luận chính xác và định hƣớng vận dụng các biện pháp đó vào trong thực tiễn.
7.3. Phương pháp toán học
Để có những nhận xét khách quan về kết quả nghiên cứu, chúng tôi đã sử dụng
phƣơng pháp thống kê toán học sau:

4
* Tính số trung bình cộng:
Công thức:
n
i
i1
x
X
n

5
Chƣơng 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON
TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM THEO CHUẨN ĐẦU RA

1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nƣớc
và của toàn dân. Đầu tƣ cho giáo dục là đầu tƣ phát triển, đƣợc ƣu tiên đi trƣớc trong
các chƣơng trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Đây là một vấn đề đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm. Trong Nghị quyết Hội
nghị Trung ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã chỉ
rõ “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt
lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp,
cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng,
sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục-đào tạo và
việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất
cả các bậc học, ngành học” [7]. Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy
những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh
nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc. Đổi
mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tƣợng và
cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bƣớc
đi phù hợp.
Chỉ thị số Số: 3004/CT-BGDĐT của Bộ GD & ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của
giáo dục mầm non năm học 2013 - 2014 đã chỉ rõ: “Củng cố, mở rộng mạng lưới cơ
sở giáo dục mầm non phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, tăng tỷ lệ huy
động trẻ đến trường học 2 buổi/ngày. Tăng cường đầu tư xây dựng trường mầm non
đạt chuẩn quốc gia; Tăng cường hiệu quả quản lý các cơ sở giáo dục mầm non ngoài

nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục mầm non cũng nhƣ bồi dƣỡng công tác chuyên
môn cho cán bộ giảng viên khoa Sƣ phạm Mầm non [15]. Hội thảo nhằm hƣớng tới
mục tiêu: Nghiên cứu làm rõ các luận điểm, nội dung đào tạo giáo viên Mầm non đáp
ứng chuẩn đầu ra theo nhu cầu xã hội. Từ đó, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả đào tạo sƣ phạm trong giai đoạn hiện nay.
Tham gia Hội thảo còn có 22 báo cáo tham luận của các nhà khoa học, các nhà
quản lý, các cán bộ giảng dạy đến từ các phòng, ban, khoa đào tạo trong toàn trƣờng.

7
Các báo cáo tham luận đều có hàm lƣợng khoa học cao, tính mới, sáng tạo, đƣợc trình
bày theo nhiều góc độ, khía cạnh khác nhau, tập trung vào các nội dung sau: Đánh giá
và tự đánh giá chƣơng trình giáo viên mầm non; Nâng cao chất lƣợng dạy và học các
học phần trong chƣơng trình đào tạo giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu
ra năm 2015 - 2020; Đổi mới phƣơng pháp dạy học, kiểm tra đánh giá trong đào tạo
giáo viên mầm non; Giải pháp đạt đƣợc chuẩn đầu ra về tiếng anh, tin học cho sinh
viên ngành giáo dục mầm non; Nâng cao chất lƣợng rèn luyện kỹ năng sƣ phạm cho
sinh viên ngành giáo dục mầm non đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp.
Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học, các tác giả nêu trên đều đƣợc chúng
tôi tìm hiểu, kế thừa. Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy những công trình đó, dù các tác
giả đều đề cao việc đào tạo, nâng cao chất lƣợng giáo dục mầm non trong quá trình
GD & ĐT và thu đƣợc những kết quả nhất định, song về phƣơng diện lí luận cũng
nhƣ về thực tiễn vẫn còn những vấn đề cần phát triển, hoàn thiện. Đặc biệt là chƣa có
công trình nào nghiên cứu cụ thể và chuyên sâu về vấn đề phát triển chƣơng trình
giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra tại trƣờng Cao đẳng sƣ phạm Cao Bằng.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Phát triển
Trong thế giới khách quan, mọi sự vật không ngừng vận động nằm trong
khuynh hƣớng chung là sự phát triển. Các sự vật hiện tƣợng đó đều có mối liên hệ
phổ biến và vận động, phát triển không ngừng. Sự tồn tại, liên hệ, vận động và phát
triển của sự vật hiện tƣợng bao giờ cũng xảy ra trong những hoàn cảnh cụ thể, trong

trong từng bƣớc và từng chính sách phát triển; tăng trƣởng kinh tế đi đôi với phát
triển văn hóa - giáo dục, phát triển toàn diện con ngƣời, bảo vệ môi trƣờng sinh thái,
bảo đảm ổn định chính trị và giữ vững an ninh - quốc phòng của Tổ quốc.
Nhƣ vậy, khái niệm phát triển phải bao gồm các nhân tố kinh tế và xã hội,
cũng nhƣ các giá trị đạo đức và văn hóa, quy định sự nảy nở và phẩm giá con ngƣời
trong xã hội. Nếu nhƣ con ngƣời là nguồn lực của phát triển, nếu nhƣ con ngƣời vừa
là tác nhân lại vừa là ngƣời đƣợc hƣởng, thì con ngƣời phải đƣợc coi chủ yếu nhƣ là sự
biện minh và là mục đích của sự phát triển.
Trên cơ sở tìm hiểu một số quan niệm về phát triển nhƣ trên, ta thấy khái niệm
phát triển có nội hàm và ngoại diên của nó:
+ Nội hàm: Phát triển tạo ra cái mới hoặc hoàn thiện, làm thay đổi về căn bản
cái đã có để có cái tốt hơn, tiến bộ hơn. Cái mới, cái đƣợc hoàn thiện (tức là sự phát
triển) có thể có hai khía cạnh chính: phát triển về số lƣợng và phát triển về chất lƣợng
+ Ngoại diên: Là tất cả hoạt động tìm kiếm.

9
Nhƣ vậy: phát triển chỉ sự trưởng thành, lớn hơn về chất và lượng. Nói cách
khác, phát triển là tất cả các hoạt động tìm kiếm nhằm tạo ra cái mới, có thể làm tăng
về số lượng, làm cho tốt hơn về chất lượng hoặc cả hai.
1.2.2. Chương trình
- “Chương trình được định nghĩa là một loạt các hoạt động được thực hiện với
sự hỗ trợ của các nguồn lực nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể cho các nhóm
khách hàng đã được định sẵn” [23].
- “Chương trình giáo dục là sự trình bày có hệ thống kế hoạch tổng thể các
hoạt động giáo dục trong một thời gian xác định, trong đó nêu lên các mục tiêu học
tập mà người học cần đạt được. Đồng thời xác định rõ phạm vi, mức độ, nội dung
học tập, các phương pháp, phương tiện, cách thức tổ chức, đánh giá kết quả học
tập… nhằm đạt được mục tiêu học tập đã đề ra” [23;tr.14].
Nhƣ vậy: Chƣơng trình nói chung, chƣơng trình giáo dục nói riêng đều là
những hoạt động đƣợc thực hiện trong một khoảng thời gian xác định, nhằm đạt đƣợc

xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ” [31]. (Wentling T. - Planning for effective
training: A guide to curriculum development. Published by Food and Agricultural
Organization of the United Nation,1993)
Theo Tyler (1949) cho rằng: Chƣơng trình đào tạo về cấu trúc phải có 4 phần
cơ bản:
1. Mục tiêu đào tạo
2. Nội dung đào tạo
3. Phƣơng pháp hay quy trình đào tạo
4. Cách đánh giá kết quả đào tạo.
Văn bản chƣơng trình giáo dục phổ thông của Hàn quốc (The School Curriculum
of the Republic of Korea) [29] bao gồm 4 thành phần cơ bản sau:
1. Định hƣớng thiết kế chƣơng trình
2. Mục tiêu giáo dục của các bậc, cấp học phổ thông
3. Các môn, phần học và phân phối thời gian (nội dung, kế hoạch dạy học
4. Chỉ dẫn về tổ chức thực hiện và đánh giá chƣơng trình
Trên cơ sở chƣơng trình giáo dục chung(hoặc chƣơng trình khung) đƣợc quy
định bởi các cơ quan quản lý giáo dục các cơ sở giáo dục tổ chức xây dựng các
chƣơng trình chi tiết hay còn gọi là chƣơng trình đào tạo. Chƣơng trình đào tạo
(Curriculum) là bản thiết kế chi tiết quá trình giảng dạy trong một khoá đào tạo phản

11
ánh cụ thể mục tiêu, nội dung, cấu trúc, trình tự cách thức tổ chức thực hiện và kiểm
tra đánh giá các hoạt động giảng dạy cho toàn khoá đào tạo và cho từng môn học,
phần học, chƣơng, mục và bài giảng. Chƣơng trình đào tạo do các cơ sở đào tạo xây
dựng trên cơ sở chƣơng trình đào tạo đã đƣợc các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Nhƣ vậy chƣơng trình đào tạo hay chƣơng trình giảng dạy không chỉ phản ánh
nội dung đào tạo mà là một văn bản hay bản thiết kế thể hiện tổng thể các thành phần
của quá trình đào tạo, điều kiện, cách thức, quy trình tổ chức, đánh giá các hoạt động
đào tạo để đạt đƣợc mục tiêu đào tạo.
Theo Luật giáo dục 2005 chƣơng trình giáo dục đƣợc quy định theo điều 6

* Phân loại chƣơng trình đào tạo: Chƣơng trình đào tạo đƣợc phân loại nhƣ sau:
- Chương trình môn học: Là loại chƣơng trình đào tạo mà cấu trúc, nội dung
cơ bản đƣợc xây dựng hay thiết kế chủ yếu từ các môn học theo các lĩnh vực khoa
học tự nhiên, xã hội và kỹ thuật - nghề nghiệp. Thông thƣờng các chƣơng trình môn
học sử dụng theo học chế năm học (niên chế) ở giáo dục phổ thông là theo các lớp
trong từng bậc, cấp học và ở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học là theo từng năm
đào tạo. Chƣơng trình môn học có thể đƣợc thiết kế theo các học phần, đơn vị học
trình (15 tiết)
- Chương trình Mô dun: Một trong những phƣơng hƣớng đáng chú ý trong quá
trình nghiên cứu phát triển chƣơng trình đào tạo là nghiên cứu thiết kế các chƣơng
trình đào tạo theo MODUN. Hay nói cách khác là chƣơng trình đào tạo đƣợc xác lập
trên cơ sở lựa chọn và tổ hợp các Môdun đào tạo. Môdun là một đơn vị học tập trọn
vẹn trong đó tổ hợp các kiến thức, kỹ năng liên quan cùng các chỉ dẫn, quy trình cụ
thể để tạo ra một năng lực chuyên môn nhất định.
Có nhiều kiểu thiết kế Môdun. Có kiểu Môdun cỡ lớn ở bậc đại học với thời
lƣợng khoảng 300 tiết học bao gồm một số môn học liên quan với một hƣớng khoa
học nào đó cả về lý thuyết và thực nghiệm, kết thúc Môdun đƣợc đánh giá bằng một
kỳ thi với nhiều môn thi: thi viết, vấn đáp, thi thực tập. Sinh viên thi đạt kết quả đƣợc
cấp một chứng chỉ cho Mô dun tƣơng ứng. Một chƣơng trình đào tạo Cử nhân bao
gồm 5-6 Mô dun lớn. Cũng có loại chƣơng trình Mô dun kỹ năng hành nghề (MES).
Chƣơng trình đào tạo theo MES đƣợc thiết kế bao gồm nhiều mô dun tƣơng đối độc
lập hƣớng tới mục tiêu sau mỗi Môdun ngƣời học có khả năng (năng lực) thực hiện
đƣợc công việc cụ thể nào đó. Tuỳ thuộc và nhu cầu, khả năng của ngƣời học và điều
kiện của cơ sở đào tạo mà chƣơng trình đƣợc thiết kế mềm dẻo, linh hoạt với nhiều

13
phƣơng án tổ hợp các mô dun khác nhau. Kết thúc một Môdun ngƣời học đƣợc cấp
một chứng chỉ hay tín chỉ hoàn thành mô dun đó.
Môdun có tính độc lập tƣơng đối và do đó tạo khả năng thiết kế các chƣơng
trình đào tạo mềm dẻo và có tính linh hoạt cao. Với quan điển đào tạo theo năng lực

Có nhiều dạng đào tạo: Tùy theo mục đích đào tạo mà có các hình thức đào tạo
nhƣ sau:
- Đào tạo cơ bản
- Đào tạo chuyên sâu
- Đào tạo nghề nghiệp
- Đào tạo từ xa
- Đào tạo dài hạn
- Đào tạo ngắn hạn
Bên cạnh đó, tùy theo tính chất chuẩn bị cho cuộc sống và lao động, ngƣời ta
phân biệt đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề nghiệp. Hai loại này gắn bó và hỗ trợ
nhau với những nội dung do đòi hỏi của sản xuất, của các mối quan hệ xã hội, của
tình trạng khoa học - kỹ thuật và công nghệ, văn hóa của đất nƣớc.
Trong nhà trƣờng, còn có thể thực hiện đào tạo chính quy và không chính quy.
Về cơ bản nó là hoạt động giảng dạy của nhà trƣờng, gắn việc tuyền thị tri thức với
giáo dục đạo đức và nhân cách. Kết quả và trình độ đƣợc đào tạo của một ngƣời
ngoài việc phục thuộc vào hoạt động nêu trên còn do việc tự đào tạo của ngƣời đó thể
hiện ra ở việc tự học và tham gia vào các hoạt động xã hội, lao động sản xuất, tự rút
kinh nghiệm của ngƣời đó quyết định. Chỉ khi nào quá trình đào tạo biến thành quá
trình tự đào tạo một cách tích cực, tự giác thì việc đào tạo mới có hiệu quả cao.
* Phát triển chương trình đào tạo
- Về mục đích đào tạo: Trong đời sống xã hội, bất cứ một hoạt động nào trong
đó có hoạt động giáo dục đều hƣớng đến đạt đƣợc một kết quả, một mục đích, một kỳ
vọng nào đó. Tính mục đích hay hƣớng đích của các hoạt động vừa mang tính định
hƣớng vừa tạo động lực, động cơ thúc đẩy hoạt động trong các môi trƣờng, điều kiện
và hoàn cảnh nhất định.
Để thực hiện đƣợc mục đích đào tạo thì nhà giáo dục cần phát triển các mục
tiêu đào tạo. Mục tiêu giáo dục không chỉ dừng ở việc trang bị hệ thống kiến thức đơn
thuần, hình thành kỹ năng hành nghề mà còn cần phát triển các phẩm chất trí tuệ và
năng lực tƣ duy của ngƣời học cũng nhƣ sự hình thành và phát triển thái độ, phẩm
chất, ý thức nghề nghiệp của ngƣời học trong quá trình đào tạo.

một mức độ trí tuệ cao hơn so với mức hiểu và áp dụng vì nó đòi hỏi một sự thấu hiểu
cả nội dung và hình thái cấu trúc của tài liệu.

Trích đoạn Giáo dục mầm non Đào tạo chuẩn đầu ra Xác định mục tiêu đào tạo Xây dựng chuẩn đầu ra
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status