Cô VŨ MAI PHƯƠNG - KHÓA NGỮ PHÁP Exercise 1: Choose the best answer
1. Peter never feels lonely. He has got ____ friends.
a. much
b. so much
c. many
2. Mr. Pike lived with his three ____ in the countryside.
a. child
b. childs
c. children
d. childrens
3. My mother needs ___ milk to make a cake.
a. a
b. some
c. any
d. many
4. How ___ apples are there in the basket?
a. many
b. much
c. some
d. any
5. I would like to buy ____.
a. a shoes
NOUN - DANH TỪ (Part III)
Cô VŨ MAI PHƯƠNG - KHÓA NGỮ PHÁP
b. a pair of shoes
c. the number of shoes
d. a little shoes
d. many students
12. There is not ___ when they get older.
a. some moneys
b. a few money
c. much money
d. many money
13. People have ___ when they get older.
a. much cells
b. fewer cells
c. few cell
d. plenty of cell
Đáp án: B cell (tế bào) đếm được. Nên chúng ta phải dùng với few và cells để ở số nhiều các em nhé. Cô
quên ko chữa câu này trong video ^^
14. He still finds time for ____ by cooking candlelit dinners for his girlfriend.
a. several romances
b. romance
c. many romances
d. a few romance
15. I can not work because ____
a. there are too many noises
b. there is too much noise
Cô VŨ MAI PHƯƠNG - KHÓA NGỮ PHÁP
c. of some noises
d. of a number of noise
16. In Britain, there are ___
a. fewer men than women b. fewer mens than womans
c. to much men d. too much women
17. I think she was merely looking for ____
a. happiness
b. some happiness
shop window (cửa sổ quầy hàng), picture frame (khung hình)
garden gate ( cổng vườn), church bell (chuông nhà thờ)
college library (thư viện đại học), gear lever (cần sang số)
- Nhưng những từ chỉ số lượng như:
lump (khối cục), part (phần, bộ phận), piece (miếng, mảnh, mẩu)
slice (lát, miếng) lại không được dùng theo cách này
A piece of cake (1 miếng bánh)
a slice of bread (1 lát bánh mì)
2. Danh từ thứ nhất có thể chỉ rõ nơi chốn của danh từ thứ hai.
City street (đường phố), cornershop (tiệm ở góc phố ), country lane (đường làng), streetmarket
(chợ trời)
3. Danh từ thứ nhất có thể chỉ rõ vật liệu của danh từ thứ hai được tạo nên:
Steel door (cửa thép), stone wall (tường đá), rope ladder (thang dây), silk shirt (áo sơ mi lụa),
gold medal (huy chương vàng)
- Wool (len) và wood (gỗ) không được dùng trong trường hợp này khi chúng có các hình thức
tính từ: woolen (bằng len), wooden (bằng gỗ), gold (vàng) có hình thức tính từ là golden (bằng
vàng) nhưng ở đây chỉ là dùng theo nghĩa bóng.
a golden handshake (một cái bắt tay bằng vàng)
a golden opportunity ( một cơ hội bằng vàng)
golden hair (tóc vàng)
- Danh từ thứ nhất cũng có thể là nguồn năng lượng/ nhiên liệu để hoạt động từ thứ hai.
gas fire (lửa ga), petrol engine (động cơ xăng), oil stove (bếp dầu)
- Từ thứ nhất có thể chỉ mục đích của từ thứ hai :
coffee cup ( tách cà phê), escape hatch (hầm ngầm để thoát than)
reading lamp (đèn đọc sách), skating rink (sân trượt băng), golf club (câu lạc bộ chơi gôn), chess
board (bảng thông báo), football ground (sân bóng đá)
6. Các khu vực làm việc như factory (nhà máy), farm (nông trại), mine (mỏ) v.v… có thể được
đặt trước tên gọi của vật giới thiệu.
fish – farm (trại cá), gold – mine (mỏ vàng),
oil – rig (giàn khoan dầu)
Nhưng có một ngoại lệ quan trọng. Trong các từ nối mà cuối từ là Street (đường) thì từ Street
không nhấn.
Bond Street (đường Bond), Oxford Street (đường Oxford)