Tính từ trong tiếng anh phần 1 - Pdf 24

Cô VŨ MAI PHƯƠNG - KHÓA NGỮ PHÁP

1. Các loại tính từ
a) Chỉ định ( demonstrative): this, that, these, those
b) Phân biệt (distributive): each (mỗi), every (mọi) either, neither
c) Số lượng (quantitative): some, any, no little/ few, many, much one, twenty
d) Nghi vấn (interrogative), which, what, whose
e) Sở hữu (possessive): my, your, his, her, its, our, their
f) Phẩm chất (quality): clever (khôn ngoan, thông minh), dry (khô), fat (béo, mập),
golden, good, heavy, (nặng, đầy), square (vuông).

Chi tiết:
This/these, that/those (demonstrative adjectives and pronouns) this/these, that/those là
các tính từ và đại từ chỉ định:
A. Nếu được dùng như tính từ thì chúng hòa hợp với danh từ theo số. Chúng là những tính từ
duy nhất theo quy tắc này.
This beach was quite empty last year.
(Năm ngoái bãi biển này hoàn toàn vắng người).
This exhibition will be open untill the end of May.
(Cuộc triển lãm này sẽ mở cửa cho đến cuối tháng Năm).
These people come from that hotel over there.
(Những người này từ khách sạn đàng kia đến).
What does that notice say? (Bảng thông báo đó nói gì vậy?)
That exhibition closed a month ago.
(Cuộc triển lãm đó đã đóng cửa cách đây một tháng).

This is cũng có thể được dùng trong giới thiệu:
ANN (to TOM) : This is my brother Hugh.
ANN (với Tom) : Đây là Hugh em trai tôi.
ANN (to HUGH) : Hugh, this is Tom Jones.
(ANN (với Hugh) : Hugh, đây là Tom Jones.
Telephone caller : Good morning. This is / I am Tom Jones…
(Người gọi điện thoại : Xin chào, đây là / Tôi là Tom Jones…)
Dùng I am thì hơi trang trọng hơn dùng This is và nó được dùng khi người ta gọi là một người lạ
đối với người kia. Tên người gọi + here thì kém trang trọng hơn This is.
Those có thể có một mệnh đề quan hệ xác định theo sau:
Those who couldn’t walk were carried on stretchers.
(Những ai không thể đi được thì được khiêng trên cáng).
This / that có thể chỉ một danh từ, cụm từ hay mệnh đề đã được đề cập trước:
They’re digging up my road. They do this every summer
(Họ đang đào con đường của tôi. Họ làm việc này mỗi mùa hè)
He said I wasn’t a good wife. Wasn’t that a horrible thing to say?
(Anh ta nói rằng tôi không phải là một người vợ tốt. Đó không phải là một điều kinh khủng để nói
à?)

C. This/ these, that/ those dùng với one/ ones:
1. Khi có một số ý tưởng so sánh hay chọn lọc, đại từ one/ ones thường được đặt sau những chỉ
định từ, nhưng không nhất thiết trừ khi this, v.v… được theo sau bởi một tính từ
This chair is too low. I’ll sit in that (one)
(Cái ghế này quá thấp. Tôi sẽ ngồi vào cái kia)
I like this (one) best. ( Tôi thích cái này nhất)
I like this blue one/these blue ones.
(Tôi thích cái màu xanh này/ những cái màu xanh này) Cô VŨ MAI PHƯƠNG - KHÓA NGỮ PHÁP

Các động từ trước nó thường là “to be, to turn, to become, to fall, to keep, to
remain…”
Ví dụ: It is cold, wet and windy.
Nam fell asleep.
Tom became rich (Tom đã trở nên giàu có)
Ann seems happy (Ann dường như sung sướng)
hoặc (b): appear (xuất hiện), feel (cảm thấy), get/ grow (trở nên), keep (giữ), look
(trông), make (làm), smell (ngửi), sound (nghe), taste (nếm), turn (trở nên)
Tom felt cold ( Tom cảm thấy lạnh)
He got/ grew impatient (Anh ta trở nên nôn nóng/ sốt ruột)
He made her happy (Anh ta làm cô ta sung sướng)
The idea sounds interesting (Ý kiến nghe hay đấy)
Cô VŨ MAI PHƯƠNG - KHÓA NGỮ PHÁP
Những tính từ ở vị trí này được gọi là tính từ vị ngữ (predicative), những động từ
dùng ở cách này được gọi là động từ nối (link verbs) hay động từ hệ từ (copulas)

Một rắc rối về cách dùng các động từ B (b) trên là khi chúng không được dùng như
là động từ nối thì chúng vẫn có thể được bổ nghĩa bởi những trạng từ theo cách dùng
quen thuộc. Điều này làm những người học tiếng Anh lúng túng vì đa số thường
dùng trạng từ thay vì dùng tính từ sau các động từ nối. Sau đây là một số ví dụ về sự
khác nhau trong cách dùng trạng từ và tính từ:
He looked calm (tính từ) (Anh ta trông điềm tĩnh)
He looked calmly (trạng từ) at the angry crowd.
(Anh ta điềm tĩnh nhìn vào đám đông giận dữ)
She turned pale (tính từ) (cô ta trở nên xanh xao)
He turned angrily (trạng từ) to the man behind him.
(Anh ta giận dữ quay sang người đàn ông đứng sau anh ta)

2. The leaves turn in Autumn (yellow)
3. Woollen clothes keep our bodies (warm)
4. Shelly is a poet (famous)
5. I have nothing to give you (interesting)
6. The corn waved in the wind (ripe, golden)
7. Vietnam is a country (rich and beautiful)
8. I found him still in his bed (asleep)
9. Aren’t these oranges (delicious)?
10. Is she a girl (pretty)?


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status