Trạng từ trong tiếng anh phần 1 - Pdf 24

Cô VŨ MAI PHƯƠNG - KHÓA NGỮ PHÁP
1. Các loại trạng từ
- Trạng từ chỉ cách thức
bravely (một cách dũng cảm), fast (nhanh), happily (một cách sung sướng), hard (khó khăn, cứng
rắn), quickly (một cách nhanh nhẹn), well (tốt, giỏi)
- Trạng từ chỉ nơi chốn:
by (gần ), down (xuống), here (đây), near (gần), there (đó), up (trên)
- Trạng từ chỉ thời gian:
now (bây giờ), soon (ngay), still (vẫn còn), then (thế rồi, sau đó), today (hôm nay), yet (còn, còn
nữa)
- Trạng từ chỉ sự thường xuyên
always (luôn luôn), never ( không bao giờ), occasionally (thỉnh thoảng), often (thường), twice
(gấp hai/ hai lần)
- Trạng từ bổ nghĩa câu:
certainly (một cách chắc chắn), definitely (một cách rõ rằng, luckily (một cách may mắn), surely
(một cách chắc chắn)
- Trạng từ chỉ mức độ:
fairly (khá, hoàn toàn), hardly (vừa mới), rather (khá hơn), quite (khá, hoàn toàn), too (quá) very
(rất)
- Trạng từ nghi vấn
when? (khi nào?), where? (ờ đâu?), why? (tại sao?)

2. Trạng từ chỉ cách thức (Adverb of manner)
A. Trạng từ chỉ cách thức đứng sau động từ hoặc trước động từ:
She danced beautifully (Cô ra khiêu vũ một cách tuyệt vời)

He knows the town well. (Anh ta biết rõ thị xã)
Shake the bottle well (Hãy lắc chai kỹ)

You know well that I can’t drive.
(Anh biết rõ là tôi không lái xe được)
và: You know that I can’t drive well.
(Anh biết là tôi không thể lái xe giỏi được cơ mà)

- well có thể được đặt sau may/ might (có thể/ có lẽ) và could (có thể) để nhấn mạnh sự có thể
của một hành động:
He may well refuse = It is quite likely that he will refuse. (Anh ta rất có thể sẽ từ chối)

Somehow, anyhow
Somehow (bằng cách này cách khác) có thể được đặt ở vị trí trước hay sau một động từ không có
túc từ hay sau túc từ:
Somehow they managed.
(Bằng cách này hay cách khác họ đã xoay sở được)
They managed somehow (Họ đã xoay sở bằng cách này hay cách khác)
They raised the money somehow.
(Họ huy động tiền bằng cách này hay cách khác)
- anyhow (dù sao đi nữa, thế nào cũng được) là một trạng từ chỉ cách thức nhưng không thông
dụng. Nó thường được dùng với nghĩa là “dù sao đi nữa/ thế nào cũng được”

3. Trạng từ chỉ nơi chốn (Adverbs of place)
away (xa), everywhere (mọi nơi), here (đây), nowhere (không nơi nào), somewhere (nơi nào đó),
there (đó, kia) v.v…
She went away (Cô ta đã đi xa)
Cô VŨ MAI PHƯƠNG - KHÓA NGỮ PHÁP

He lives abroad (Anh ra sống ở nước ngoài)


Hiện tượng đảo ngữ ADV + V + S
Away went the runners (Những người chạy đua đã đi xa)
Down fell a dozen apples. (Một tá táo rơi xuống)
Out sprang the cuckoo (Con chim cu nhảy ra)
Round and round flew the plane (Máy bay lượn vòng vòng)
From the rafters hung strings of onions
(Từ các rui nhà treo các dây hành)
In the doorway stood a man with a gun.
Cô VŨ MAI PHƯƠNG - KHÓA NGỮ PHÁP

(Trong ô cửa một người đàn ông đang đứng với một khẩu sung)
On a perch beside him sat a blue parrot.
(Trên một cây sào bên cạnh anh ta có một con két xanh đậu)
Over the wall came a shower of stones.
(Qua tường môt trận mưa đá ào đến)

4. Trạng từ chỉ thời gian (Adverbs of time)
A. Afterwards (sau này) eventually (cuối cùng ), lately (gần đây), now (bây giờ), recently (gần
đây), soon (ngay), then (sau đó), today (hôm nay), tomorrow (ngày mai), v.v… và những cụm
trạng từ chỉ thời gian: at once (lập tức), since (từ khi), then (rồi, thì), till (đến) v.v…

Những từ này thường đặt ở đầu hay ở cuối mệnh đề (ở vị trí trước hay vị trí cuối). Vị trí cuối
thường dùng với mệnh lệnh cách (imperative) và các cụm từ đi với till:

Eventually he came/ He came eventually.
(Cuối cùng anh ta đã đến)
Then we went home/ We went home then.
(Sau đó chúng tôi về nhà)
Write today (Hôm nay hãy viết thư)

đặt sau trợ động từ +chủ từ
He can never understand. (Anh ta không bao giờ có thể hiểu được)
You have often been told not to do that
(Bạn đã thường được bảo không làm điều đó mà)
Have you ever ridden a cancel? (Có bao giờ bạn cưỡi lạc đà chưa?)
You should always check your oil before starting.
(Bạn nên luôn luôn kiểm tra dầu nhớt của bạn trước khi khởi hành)

- Những trường hợp ngoại lệ:
have to (phải) thường có trạng từ đứng trước chúng.
You hardly ever have to remind him; he always remembers.
(Anh khó bao giờ phải nhắc hắn, hắn luôn nhớ)

- Những trường hợp ngoại lệ
He walked quite often. (Anh ta đi bộ khá thường)

Các trạng từ ở nhóm (b) trên: hardly ever, never, rarely v.v… (nhưng trừ ever đi một
mình) cũng có thể được ở đầu câu, nhưng câu phải đảo ngược động từ chính.
Hardly/ Scarcely ever did they manage to meet unobserved.
(Khó/ Hiếm bao giờ họ gặp nhau được mà không bị quan sát)

Harly/ scarely ever, never, rarely và seldom không được dùng với các động từ phủ định.
- hardly chủ yếu được dùng với any, ever, at all hay động từ can:
He has hardly any money. (Anh ta hầy như không có tiền)
I hardly ever go out (Tôi hầu như không bao giờ đi ra ngoài )
It hardly rained at all last summer.
(Mùa hè vừa qua trời hầu như không mưa chút nào cả)
Her case is so heavy that she can hardly lift it.
(Vali của cô ta nặng đến nỗi cô ta khó mà nhấc nó lên được)
nhưng nó cẫn có thể dùng với các động từ khác

1 They dance the Tango (beautiful / beautifully)
2 She planned their trip to Greece very (careful / carefully)
3 Jim painted the kitchen very (bad / badly)
4 She speaks very (quiet / quietly)
5 Turn the stereo down. It's too (loud / loudly)
6 He skipped________ down the road to school. (Happy / happily)
7 He drives too (fast / well)
8 She knows the road (good / well)
9 He plays the guitar (terrible / terribly)
10 We're going camping tomorrow so we have to get up (early /soon)
11 Andy doesn't often work (hard / hardly)
12 Sometimes our teacher arrives______for class. (Late / lately)

II. Chọn tính từ hoặc trạng từ thích hợp vào câu sau:
1. As the play unfolds, the audience is (subtle / subtly) brought into the grip of an awful evil.
Cô VŨ MAI PHƯƠNG - KHÓA NGỮ PHÁP

2. In a bold, sometimes (careless / carelessly), form there is nothing academic.
3. The (clever / cleverly) updated detective tale succeeded despite a serious flirt with cliché.
4. Last week we buried my closest friend, and it was a (deep / deeply) moving service.
5. She straightened up and looked out the window (direct / directly) at him.
6. In times gone by, the paddle steamers docked to pick up their loads of (fresh / freshly) bailed
cotton.
7. All goes (good / well), and after some time he feels relaxed enough to go for a walk.
8. Your trigger(happy / happily) friend isn't in the house.
9. The gulf between the 'rich' and the 'poor' has narrowed, to the point that the word 'poor' is
(hard /
hardly) applicable.
10. (Interesting / Interestingly), the changes the adapter has made seem designed to make the
story even


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status