PHẦN 1 : GIỚI THIỆU CHUNG
1. Giới thiệu về Đồng Nai Ford
Công ty TNHH Dòch vụ - Thương mại TẤN PHÁT ĐẠT được thành lập với tên giao
dòch là DONGNAI FORD số 25A – 26A/61 KP2, Tam Hòa, Biên Hòa, Đồng Nai, ra
đời vào tháng 12/2006 là đại lý uỷ quyền chính thức thứ 8 của Ford Việt Nam .
Với lợi thế là đại lý sau cùng trong tổng số 8 đại lý của Ford Việt Nam, ĐỒNG NAI
FORD được trang bò các dụng cụ, thiết bò hiện đại và hoàn hảo nhất với chức năng
chuyên cung cấp sản phẩm xe hơi FORD và các dòch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, đồng
sơn cũng như cung cấp phụ tùng chính hãng
Nằm trên quốc lộ 1A nối liền hai miền Nam Bắc, khuôn viên của ĐỒNG NAI FORD
có tổng diện tích trên 3200m
2
bao gồm hệ thống phòng trưng bày và xưởng dòch vụ
hiện đại đạt tiêu chuẩn Brand@Retail của Ford toàn cầu. Với phương châm "Vui
lòng khách đến, hài lòng khách đi", ĐỒNG NAI FORD luôn trân trọng và lắng nghe
tất cả các ý kiến đóng góp của quý khách hàng, mong mang lại cho khách hàng sự
hài lòng cao nhất
Cơ sở vật chất
ĐỒNG NAI FORD hiện đang sở hữu hệ thống Phòng trưng bày và xưởng dòch vụ
được xây dựng theo tiêu chuẩn của Ford Châu Á Thái Bình Dương, bao gồm : phòng
trưng bày rộng 600m
2
, khu văn phòng 400 m
2
, phần còn lại là xưởng bảo trì & dòch
vụ và xưởng đồng sơn với trang thiết bò hiện đại có thể phục vụ khoảng 45 xe/ngày.
Được đầu tư đồng bộ với hệ thống hoàn chỉnh bao gồm máy chẩn đoán thuộc thế hệ
mới nhất, thiết bò cân chỉnh góc lái bằng vi tính, buồng sơn sấy với hệ thống pha sơn
bằng máy tính.v.v… Bên cạnh đó đội ngũ nhân viên tại ĐỒNG NAI FORD với sự hỗ
trợ đào tạo chuyên nghiệp của những chuyên gia bán hàng và dòch vụ của công ty
Ford Việt Nam cũng là một thế mạnh thúc đẩy thành viên mới trong hệ thống đại lý
266/2000 330/1800
Hệ thống truyền
động
Hai cầu chủ động
4x4
Một cầu chủ động 4x2
Hộp số 5 số tay 5 số tự động
Ly hợp Đóa ma sát đơn,điều khiển bằng thủy lực với lò xo đóa
Kích thước
D x R x C / L x W
x H (mm)
5009/1789/1835
Khoảng sáng gầm
xe tối thiểu (mm)
210
Vệt bánh trước
(mm)
1475
Vệt bánh sau (mm) 1470
Chiều dài cơ sở
(mm)
2860
Bán kính quay
vòng nhỏ nhất
(mm)
6200
2
Góc thoát nước
trước (độ)
35
Cỡ lốp 245
Bánh xe Vành hợp kim nhôm đúc
Trang thiết bò
chính
Túi khí 2 túi khí phía trước
Trợ lực lái Có
Trục lái điều chỉnh
được độ nghiêng
Có
Khóa cửa điện
trung tâm
Có
Cửa kính điều
khiển điện
Có
3
Gương điều khiển
điện
Có
Điều hòa 2 dàn
lạnh với 3 dàn cửa
gió
Có
Số chỗ ngồi 7 chỗ
Ghế trước Điều chỉnh được độ nghiêng và độ cao của tựa đầu
Ghế giữa Ghế gập được,có tựa đầu
Ghế sau Ghế sau gập kép
Vật liệu ghế Nỉ/Velour
Màu ghế Be
Khóa cửa điều
1.1 Công dụng
Accu khởi động có nhiệm vụ :
- Khởi động động cơ.
- Cung cấp điện cho các phụ tải điện khi động cơ ngừng hoạt động hoặc số
vòng quay thấp.Ổn đònh điện áp trong mạch và tích trữ năng lượng điện.
1.2 Yêu cầu
- Có khả năng khởi động được động cơ ,độ sụt thế nhỏ.
- Phải cung cấp một điện áp ổn đònh.
- Chòu được rung,xóc,nhiệt độ của môi trường ( nhiệt độ môi trường tốt nhất
cho accu là 30
o
– 35
o
).
- Thời gian sử dụng lâu.
1.3 Cấu tạo
Hình 1.1. Cấu tạo Ắcquy
1.3.1 Vỏ bình : Được chế tạo bằng nhựa ebonit hoặc cao su cứng,phía trong
chia thành các ngăn riêng biệt bằng các vách ngăn kín.Ở đây mỗi ngăn có các
đường sống để đỡ các bản cực nhằm tránh hiện tượng kết tủa làm chập mạch các
bản cực.
5
1.3.2 Bản cực : Là một khung chứa đầy chất tác dụng.Khung được đúc bằng
hợp kim chì và antimoan (Pb – Sb) nhằm tăng độ cứng vững và chống rỉ.Hợp kim
này so với chì nguyên chất thì có hệ số giãn nở nhỏ,nhiệt độ nóng chảy thấp,đặc tính
đúc cao.
Bản cực âm được chế tạo từ bột chì và dung dòch H
2
SO
4
3
– 1.31 g/cm
3
tương ứng với 23 – 24
o
B (Baume) ở 15
o
C.
Khi nồng độ của dung dòch tăng lên thì điện áp của bình cao nhưng tấm ngăn
chóng hỏng,rung bản cực,bản cực dễ bò sunfat hóa làm cho điện dung và tuổi thọ của
bình giảm nhanh.
Khi nồng độ dung dòch giảm thì hiệu điện thế và điện dung đònh mức sẽ giảm.
1.3.5 Nắp,nút và cầu nối :
Nắp thường được làm bằng nhựa,có thể làm từng nắp riêng cho mỗi ngăn hoặc
làm 1 nắp chung cho cả bình điện.Ưu điểm của loại nắp rời là dễ sửa chữa khi có 1
hoặc vài ngăn accu đơn bò hỏng.
Nút : ở mỗi ngăn thường có 1 lỗ đổ dung dòch điện phân,kiểm tra mức dung
dòch cũng như nồng độ dung dòch.Nó được đậy lại bằng 1 nút để không cho bụi
bẩn ,vật lạ lọt vào cũng như hạn chế dung dòch bò rỉ ra ngoài,trên mỗi nút có 1 lỗ
thông hơi để không khí trong hộc bình thoát ra ngoài.
Cầu nối là 1 thanh chì để nối tiếp hai accu đơn kề nhau.
1.4 Các thông số cơ bản của accu và cách xác đònh
1.4.1 Sức điện động
Là điện thế đo được giữa hai cực dương và âm của bình bằng vol kế đặc biệt
( không tiêu thụ năng lượng ).
Sức điện động có thể xác đònh bằng công thức thực nghiệm cho 1 ngăn accu
đơn.
E
0
= (0.85 +
0
+
∆
E
∆
E Độ chênh lệch điện áp khi phóng hay nạp.
1.4.2 Hiệu điện thế
Là điện thế đo được giữa hai bản cực của bình băng vol kế thường ( có tiêu tốn
năng lượng ).
U = E
0
– R
ac
.I
p
1.4.3 Điện trở của accu
Bao gồm điện trở của bản cực,tấm ngăn,dung dòch điện phân và các cầu nối.
R
ac
= (E
0
– U )/ I
p
1.4.4 Dung lượng accu
Là điện lượng mà accu cung cấp cho phụ tải trong giới hạn phóng điện cho
phép.
Q
p
= I
p
là điện thế bình A,dung
lượng B,khả năng dòng phóng lớn i
c
giành cho chế độ khởi động.
-Dùng 1 bình điện mẫu mà ta có thể biết được thể tích,dung lượng và điện thế
của nó.
8
Q
2
= Q
1
×
2 1
1 2
V U
V U
×
×
Q
1
,U
1
,V
1
: Là dung lượng,điện thế,thể tích của bình điện mẫu.Q
2
,U
2
(A)
T
(h)
I
(A)
T
(h)
Chế
độ
10h
Chế
độ
xung
3-0T-70
3-0T-98
6-0T-54
6-0T-112
6-0T-140
6-0T-180
6
6
12
12
12
12
70
98
54
112
140
11.5
65
65
65
65
65
65
7
10
5.5
11.5
11.5
11.8
14
14
14
14
14
14
1.7
1.7
1.7
1.7
1.7
1.7
1.5
1.5
1.5
1.5
1.5
2H O + 2H O
SO
2 H SO4 + 2 H O
Pb
Pb
PbO
Bản cực
dương
Chất điện
phân
Bản cực
âm
Quá trình
tạo dòng
Quá trình
ion hóa
Trạng thái
ban đầu
Các quá trình
9
1.5.2.2 Quá trình nạp
Sản phẩm
cuối
2 H O
2
4
2
H SO
2 -
SO
- 2e
2 -
4 +
PbO
2
+
-
4 OH
+ 2e
Pb
2
4
1.5.3 Các phương án chế dung dòch điện phân
Dùng acid H
2
SO
4
đậm đặc có nồng độ 66
0
Baume hoặc tỉ trọng 1.83 g/cm
3
đổ
vào nước cất,khuấy từ từ bằng 1 que thủy tinh (nhiệt sẽ sinh ra mãnh liệt).
Phải đổ acid vào nước cất,tuyệt đối không được thực hiện ngược lại,nếu không
sẽ bò bỏng do dung dòch tung tóe lên,lúc này ta phải lau khô trước khi rửa vết thương.
Acid phải nguyên chất không chứa tạp chất có hại như Fe,Cl,As,Sb….(lưu ý nếu
nồng độ của Fe trong acid nếu có phải nhỏ hơn 0.1%).
Cl nếu hòa tan trong H
2
SO
1.24 400 1.28 472
1.25 418 1.29 490
1.26 435 1.31 529
1.5.5 Các phương pháp nạp điện cho accu:
1.5.5.1 Phương pháp nạp với dòng không đổi
Với phương pháp này thì accu được mắc nối tiếp với nhau không cần các bình
có cùng điện áp và phải chọn dòng điện nạp cho bình có dung lượng nhỏ nhất.
Ưu điểm: có thể chọn dòng nạp tùy ý phù hợp với hệ thống,cho phép nạp các
bình cũ và mới chung với nhau.
Nhược điểm :Nạp với thời gian dài .Mất thời gian điều chỉnh biến trở.
1.5.5.2 Nạp với nguồn không đổi
Với phương pháp này các bình được mắc song song với nhau,các bình phải
cùng điện áp nhưng có thể có dung lượng khác nhau
Ưu điểm Thời gian nạp trong 5h đầu có thể nạp được 80%
` Nhược điểm : Dòng điện nạp ban đầu thường quá lớn,cuối quá trình nạp thì
dòng nạp nhỏ.Do đó không thể tăng dòng điện áp nguồn quá lớn nên accu không
được nạp đầy.Muốn đạt được yêu cầu thì phải tăng điện áp nguồn 1 lần nữa,phương
pháp này cũng không sửa chữa được các accu đã bò sunfat hóa .
11
Để đánh giá 1 bình điện ta có thể đo nồng độ dung dòch điện phân và đối chiếu
với bảng sau:
Tình trạng accu Nồng độ dung dòch điện phân (g/cm
3
)
Đầy điện 1.27
Mất điện 25% 1.23
Mất điện 50% 1.18
Mất điện 75% 1.13
Hết điện 1.08
(NH
4
Cl).
- Các lỗ châm dung dòch điện phân phải được đậy kín và có lỗ thông hơi.
- Cọc bình phải đảm bảo sạch sẽ.Tránh oxy hóa,sunfat hóa khó sửa chữa.
- Khi nạp phải tránh xa ngọn lửa vì Hyro và Oxy bay lên khi bình được nạp no
sẽ tạo ra hỗn hỗn nổ.
- Mức dung dòch phải cao hơn các bản cực 10 – 15 mm.
- Phải kiểm tra thường xuyên 5 – 7 ngày 1 lần.
- Chỉ được châm thêm nước cất nếu dung dòch không bò đổ ra ngoài và cạn do
bốc hơi.
- Súc rửa sạch chất xúc tác 3 tháng 1 lần.
1.7.2 Bảo quản khi ngưng làm việc
Trong quá trình đại tu xe thì Accu phải ngưng làm việc trong thời gian dài.
Do đó cần thực hiện các bước sau trong quá trình ngưng làm việc:
- Bình đem bảo quản,dung dòch nên có nồng độ 1.29 g/cm
3
không nên cao
hơn sẽ làm bản cực và tấm ngăn mau hư.
- Sau khi nạp bình phải để nơi thoáng mát dưới 0
0
C.Với điều kiện này thời
gian bảo quản tới 2 năm.
- Trong khi cần vận chuyển đi xa thì có thể đổ hết dung dòch ra ngoài,trường
hợp bảo quản này tiến hành như sau : đem nạp no bình Accu,đổ dung dòch
ra ngoài và đem úp sấp khoảng 2h.Khi dung dòch đã đổ ra ngoài thì vặn các
nút lại rồi lau sạch mặt ngoài của Accu bằng dung dòch xút hoặc bằng dung
dòch Clorua amon.Thời gian bảo quản kiểu này khoảng 12 tháng,nếu nhiệt
độ lớn hơn 20
0
vòng quay thấp,máy phát chưa có khả năng cung cấp điện cho mạch phụ tải thì Accu
sẽ cung cấp điện cho các phụ tải.
- Chế độ thứ hai : Khi động cơ đã làm việc ở số vòng quay trung bình và
cao,máy phát sẽ cung cấp điện cho các phụ tải và nạp điện cho Accu.
- Chế độ thứ ba : Khi các phụ tải tiêu thụ nhiều điện năng thì máy phát và
Accu cùng cung cấp điện cho các phụ tải điện.
2.1.3 Phân loại máy phát điện xoay chiều:
- Loại kích từ bằng nam châm vónh cửu : rotor là 1 nam châm vónh
cửu,loại này đơn giản,dễ chế tạo nhưng công suất nhỏ chỉ dùng trên xe gắn
máy và các loại động cơ nhỏ.
- Loại kích từ bằng nam châm điện bao gồm hai loại : loại có vòng tiếp
điểm và loại không có vòng tiếp điểm.
Hình 2.2. Máy phát điện xoay chiều loại có vòng tiếp điểm
2.2 Sơ đồ mạch điện và nguyên lý hoạt động của mạch điện
15
HỘP CẦU CHÌ
ĐÈN BÁO NẠP
TRÊN BẢNG TAPLO
2
IC REGULATOR
MÁY PHÁT
MAIN 80A
INJ / FIP 20A
ẮC QUY
16
2.2.1 Nguyên lý hoạt động của mạch điện
- Khi khóa điện ở vò trí On và động cơ chưa hoạt động :
- (+) –> (Cầu chì) –> (IGSW) –> (Chổi than +) –> (Cuộn kích từ) –> (Chổi
than-) –> (Tiết chế IC) – (-).
- (+) –> (Cầu chì) –> (IGSW) –> (Đèn báo nạp) –> (Tiết chế IC) -> (-) làm
- Kiểm tra hở mạch : Đứt mạch của cuộn dây kích thích,mối hàn nối
vòng tiếp xúc bò hở,các dây nối từ chổi than bò sút,bò đứt… Kiểm tra bằng cách
nối hai đầu của Ohm kế vào hai vành tiếp điện rồi đo điện trở của rôto.
`
2.3.3 Kiểm tra stator
- Kiểm tra đứt mạch : trước hết phải tháo các đầu nối với bộ chỉnh
lưu,tách stator khỏi nắp.Dùng Ohm kế nối lần lượt hai pha của máy phát ta sẽ
thấy được đứt mạch khi Ohm kế chỉ giá trò.
- Kiểm tra chạm mass : dùng Ohm kế đặt que đỏ vào 1 đầu của cuộn
stator và 1 đầu vào vỏ.Nếu điện trở là
∞
là tốt,nếu R = 0 là bò chạm mass.
2.3.4 Kiểm tra diode
- Diode bò thủng có thể do quá áp hoặc quá dòng. Diode bò thủng do quá
áp thường do tiết chế bò hỏng U
mf
tăng quá cao. Diode bò thủng do quá dòng
khi mắc nhầm cực điện với Accu.Cách kiểm tra : đặt hai que của Ohm kế lần
lượt vào hai đầu của diode,theo chiều thuận điện trở phải thấp và theo chiều
nghòch điện trở của nó phải đạt vài chục K
Ω
.
2.3.5 Kiểm tra lò xo chổi điện và chổi điện
- Chổi than được kiểm tra bằng chiều dài,nếu mòn quá 1/3 thì phải thay.
- Mặt tiếp xúc của chổi điện và cổ góp điện phải tốt.
- Kiểm tra sự méo mó,sự quá nhiệt và sức căng của lò xo:Móc lực kế
vào đầu của lò xo kéo theo đường tâm đến khi nào lò xo nhấc khỏi chổi than
thì dừng lại ở đó,đọc trò số ghi trên lực kế rồi so sánh với giá trò của nhà chế
tạo.Thông thường sức căng không được giảm 30% so với sức căng của nhà chế
tạo qui đònh.
Phân loại theo cơ cấu điều khiển :
- Khởi động trực tiếp.
- Khởi động quán tính.
- Khởi động điện từ.
Phân loại theo cách truyền động :
- Truyền động trực tiếp với bánh đà.
- truyền động thông qua hộp giảm tốc.
Hình 3.2. Máy khởi động với hộp giảm tốc
3.2 Sơ đồ mạch điện và nguyên lý hoạt động
20
HỘP CẦU C HÌ CHÍNH
AT
MÁY KHỞI ĐỘNG
IG1
ST
IG2
ACC
CÔNG TẮC
MÁY
OFF
ẮC QUY
ENGINE 15A
CÔNG TẮC TAY
SỐ Ở VỊ TRÍ N
HAY P
RƠLE KHỞI
ĐỘNG
1
MT
PCM
Đònh kỳ bảo dưỡng tùy theo hãng sản xuất,chủ yếu vô dầu mỡ ở các ổ đỡ,kiểm
tra nơi lắp máy khởi động vào động cơ xem còn chắc chắn không,kiểm tra tình trạng
bên ngoài của các mối nối,đánh sạch bề mặt nếu tiếp xúc không tốt,nếu mối nối bò
dơ hoặc bò oxy hóa dùng khí nén thổi sạch các bột mài và chổi điện,kiểm tra tình
trạng tiếp xúc giữa chổi điện và cổ góp cũng như tiếp điểm của rơle.
22
CHƯƠNG 4 : HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG
4.1 Tác dụng,yêu cầu kỹ thuật,phân loại hệ thống chiếu sáng
4.1.1 Tác dụng
Hệ thống chiếu sáng là 1 thiết bò an toàn đảm bảo điều kiện làm việc cho ôtô
hoạt động nhất là ban đêm.Hệ thống này bao gồm các đèn chiếu sáng,công
tắc,cầu chì và các mạng đèn tín hiệu.
4.1.2 Yêu cầu kỹ thuật
An toàn cho người điều khiển và người tham gia giao thông.
Sáng nhưng không chói.
4.1.3 phân loại hệ thống chiếu sáng
Hệ thống chiếu sáng theo Châu Âu.
Hệ thống chiếu sáng theo Châu Mỹ.
4.2 Một số đèn quan trọng trên ôtô
4.2.1 Đèn pha cos
Hình 4.1. Đèn pha cos (Headlight)
(1). Giắc điện (2).Vỏ cao su (3). Bóng đèn đầu
23
4.2.2 ẹeứn ủaọu xe
Hỡnh 4.2. ẹeứn ủaọu xe (Parking light)
(1). Gaộc ủieọn (2). ẹui ủeứn (3). ẹeứn ủaọu xe
4.2.3 ẹeứn sửụng muứ
Hỡnh 4.3. ẹeứn sửụng muứ (Front-fog light)
24
4.2.4 Đèn báo rẽ