Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG DUY CHINH
ĐỔI MỚI CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT
NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
CƠ SỞ TẠI VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn:
“Đổi mới công tác thanh tra, giám sát Ngân hàng đối với Quĩ tín dụng nhân
dân cơ sở tại Vĩnh Phúc” là trung thực, là kết quả nghiên cứu của riêng tôi.
Các ệu, số liệu sử dụng trong Luận văn do:Thanh tra Giám sát Ngân
hàng Nhà nƣớc Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc cung cấp và do chính cá nhân tôi thu thập
từ các báo cáo thanh tra giám sát hàng năm của Ngân hàng Nhà nƣớc Chi nhánh
tỉnh Vĩnh Phúc; của Ngành Ngân hàng, của Cơ quan thanh tra giám sát Ngân hàng,
các sách, báo, tạp chí Ngân hàng, các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài
đƣợc công bố, các trích dẫn trong Luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Vĩnh Phúc, ngày 05 tháng 6 năm 2014
Tác giả Luận Văn
Hoàng Duy Chinh
của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc
Ngân hàng Nhà nƣớc Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc; Lãnh đạo và cán bộ làm công tác
thanh tra giám sát của Ngân hàng Nhà nƣớc Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Vĩnh Phúc, ngày 05 tháng 6 năm 2014
Tác giả Luận Văn
Hoàng Duy Chinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.4.2. Bài học kinh nghiệm thực hiện công tác thanh tra, giám sát đối với các
QTDND ở tỉnh Vĩnh Phúc 31
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 33
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 34
2.1. Câu hỏi đặt ra cần nghiên cứu 34
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 34
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp 34
2.2.3. Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích thông tin 35
2.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 35
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA GIÁM SÁT NGÂN HÀNG ĐỐI
VỚI QUĨ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI VĨNH PHÚC 37
3.1. Khái quát về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà
nƣớc tỉnh Vĩnh Phúc 37
3.1.1. Một số nét khái quát về Chi nhánh Ngân hàng Nhà nƣớc tỉnh Vĩnh Phúc 37
3.1.2. Tổ chức hoạt động của Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nƣớc tỉnh Vĩnh Phúc 42
3.2. Thực trạng hoạt động của các QTDND tại tỉnh Vĩnh Phúc 47
3.2.1. Khái quát sự hình thành và phát triển QTDND tại tỉnh Vĩnh Phúc 47
3.2.2. Những thuận lợi và khó khăn, thách thức cơ bản 48
3.3. Thực trạng công tác Thanh tra, giám sát Ngân hàng đối với các QTDND tại
tỉnh Vĩnh Phúc 59
3.3.1. Việc xây dựng và thực hiện chƣơng trình, kế hoạch thanh tra, giám sát 59
3.3.2. Công tác xử lý sau thanh tra 61
3.3.3. Về nội dung thanh tra 64
3.3.4. Quy trình thanh tra 65
3.4. Đánh giá về kết quả hoạt động Thanh tra, giám sát Ngân hàng đối với
QTDND tại tỉnh Vĩnh Phúc 67
3.4.1. Kết quả chung 67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
1. BĐH : Ban Điều hành
2. BKS : Ban kiểm soát
3. CQTTGSNH : Cơ quan thanh tra giám sát Ngân hàng
4. HĐQT : Hội đồng quản trị
5. HTX : Hợp tác xã
6. NH : Ngân hàng
7. NHNN : Ngân hàng Nhà nƣớc
8. NHNN TW : Ngân hàng nhà nƣớc Trung ƣơng
9. NHTW : Ngân hàng Trung ƣơng
10. NHTM : Ngân hàng thƣơng mại
11. NHTMCP : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
12. NQH : Nợ quá hạn
13. QTD : Quỹ tín dụng
14. QTDND : Quỹ tín dụng nhân dân
15. QTDND CS : Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
16. QTDND TW : Quỹ tín dụng nhân dân trung ƣơng
17. TCTD : Tổ chức tín dụng
18. TCCB : Tổ chức cán bộ
19. VND : Tiền đồng Việt Nam
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Mô hình hệ thống QTDND 9
Sơ đồ 3.1. Tổ chức của hệ thống Thanh tra Ngân hàng 44
Sơ đồ 4.1. Mô hình tổ chức hoạt động thanh tra, giám sát Ngân hàng đổi mới 84 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhà nƣớc quản lý xã hội bằng pháp luật, theo pháp luật. Pháp luật điều chỉnh
toàn bộ các quan hệ xã hội. Đi đôi với việc ban hành pháp luật, Nhà nƣớc dùng
quyền lực của mình để đảm bảo thực thi pháp luật. Vì vậy thanh tra, kiểm tra là một
trong những nhiệm vụ quan trọng của Nhà nƣớc để thực hiện sự quản lý Nhà nƣớc
bằng pháp luật. Trong nền kinh tế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc thì vai trò
của Nhà nƣớc càng trở nên quan trọng. Nhà nƣớc cần ban hành pháp luật để định
hƣớng, khuyến khích, hỗ trợ cho các thành phần kinh tế phát triển đồng thời tăng
cƣờng thanh tra, kiểm tra các thành phần kinh tế hoạt động kinh doanh theo đúng
các quy định của pháp luật.
Với sự chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp
sang nền kinh tế thị trƣờng, hệ thống Ngân hàng và các tổ chức tín dụng cũng đã
thay đổi căn bản. Ngân hàng Việt Nam đã chuyển đổi từ Ngân hàng một cấp sang
ngân hàng hai cấp, trong đó Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam thực hiện chức năng
quản lý nhà nƣớc về tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng, Ngân hàng thƣơng
mại và các Tổ chức tín dụng thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ và làm dịch vụ
ngân hàng. Với chức năng quản lý Nhà nƣớc, Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam đã trở
thành Cơ quan của Chính Phủ. Một trong những nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc của
Ngân hàng Nhà nƣớc là thanh tra giám sát, kiểm tra hoạt động ngân hàng, hoạt động
động của các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó tìm ra những tồn tại
thiếu sót trong công tác thanh tra, giám sát đối với các QTDND cơ sở.
- Đề xuất một số giải pháp đổi mới công tác thanh tra, giám sát Ngân hàng
nhằm đảm bảo an toàn hoạt động các TCTD nói chung và QTDND cơ sở trên địa
bàn tỉnh nói riêng. Từ đó, giúp các QTDND cơ sở phát triển an toàn, hiệu quả và
bền vững.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám
sát Ngân hàng đối với các TCTD và các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về nội dung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề thực tiễn về công tác thanh tra giám
sát đối với các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay.
3.2.2. Phạm vi về không gian
Nghiên cứu công tác thanh tra giám sát, thực trạng công tác thanh tra giám sát
đối với các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
3.2.3. Phạm vi về thời gian
Nội dung các vấn đề nghiên cứu trong luận văn đƣợc sử dụng thu thập tại các
QTDND cơ sở trên địa bàn và tại Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc từ
năm 2009 đến năm 2013.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Đánh giá thực trạng công tác thanh tra giám sát đối với các TCTD và
QTDND cơ sở, từ đó tìm ra các giải pháp đổi mới công tác thanh tra giám sát nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động của các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
phát triển an toàn, hiệu quả và bền vững.
từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh
dịch vụ và cải thiện đời sống, bảo đảm bù đắp đủ chi phí và có tích lũy để phát triển.
- Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: là tổ chức tín dụng hợp tác do các thành viên
trong địa bàn tự nguyện thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật nhằm
mục tiêu chủ yếu là tƣơng trợ giữa các thành viên.
- Quỹ tín dụng nhân dân Trung ƣơng (nay đƣợc gọi là Ngân hàng hợp tác
xã): là tổ chức tín dụng hợp tác do các QTDNDCS cùng nhau lập thành nhằm mục
đích hỗ trợ và nâng cao hiệu quả của cả hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân.
Để hỗ trợ Quỹ tín dụng nhân dân, các tổ chức tín dụng và các đối tƣợng khác
đƣợc tham gia góp vốn vào QTDNDTW (Ngân hàng hợp tác xã) theo hƣớng dẫn
của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam.
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển QTDND
Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng lần thứ 5, khoá VII đã
đề ra những định hƣớng cơ bản về mục tiêu, phƣơng hƣớng, chính sách và các biện
pháp chủ yếu để tiếp tục đổi mới và phát triển kinh - tế xã hội nông thôn; trong đó,
xác định những yêu cầu, nhiệm vụ của hoạt động tiền tệ, tín dụng và ngân hàng trên
địa bàn Nông nghiệp - Nông thôn nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Trung ƣơng
lần thứ 5. Năm 1945 chủ tịch Hồ Chi Minh đã ký sắc lệnh số 10/SL thành lập Nha
tín dụng sản xuất; nhiệm vụ của tổ chức này là cho vay vốn đối với nông dân, nhất
là nông dân nghèo, để phát triển sản xuất, cải thiện đời sống. Tiếp đến là thành lập
các HTX tín dụng từ năm 1956. Đến năm 1985, hầu hết các xã trong cả nƣớc đều có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
5
HTX tín dụng, với tổng số 7.160 cơ sở. Trong đó phía Bắc có 3.960 và phía Nam có
3.200 cơ sở. Từ năm 1986 đến năm 1990 phát triển thêm gần 500 HTX tín dụng ở
đô thị, đƣa tổng số lên đến 7.660 HTX (Đề án thí điểm thành lập QTDND theo
QĐ390). Trong gần 40 năm hoạt động, HTX tín dụng đã đóng vai trò quan trọng
trong việc thực hiện chính sách kinh tế tiền tệ, tín dụng ở nông thôn nhƣ huy động
địa bàn nông thôn; tạo lập một hệ thống kinh doanh tiền tệ có sự liên kết chặt chẽ
bởi lợi ích của mọi thành viên trong hệ thống QTDND. Mô hình QTDND mà chúng
ta đang xây dựng về bản chất là một mô hình hoàn toàn khác so với mô hình trƣớc
kia mặc dù tên gọi có khác nhƣng nhiều ngƣời, nhất là ngƣời dân nơi đã có mô hình
tổ chức tín dụng hợp tác trƣớc đây thiếu tin tƣởng bởi tên gọi là QTDND nhƣng lại
hoạt động theo Luật HTX nên vẫn có ngƣời lầm tƣởng là HTX tín dụng trƣớc đây.
Luật HTX đƣa vào áp dụng từ ngày 01/01/1997 đã quy định rất cụ thể về mục tiêu,
nguyên tắc hoạt động và tổ chức của HTX hiện đại. Việc nhận thức đúng đắn về mô
hình QTDND là hết sức cần thiết và đây là điều kiện tiên quyết để xây dựng và phát
triển thành công.
Đến cuối năm 2008, vừa chấn chỉnh, củng cố, vừa xây dựng, hệ thống
QTDND bao gồm QTD Trung ƣơng với trên 30 chi nhánh hoạt động trên địa bàn 64
tỉnh, thành phố và trên 957 QTDND cơ sở. Hoạt động của hệ thống QTDND tiếp
tục có bƣớc tăng trƣởng bền vững; các QTDND phát triển ổn định, an toàn, hiệu
quả, các chỉ tiêu cơ bản đều tăng trƣởng so với những năm trƣớc và năm liền kề,
nhất là nguồn vốn huy động tiền gửi dân cƣ. Tuy vậy, trong quá trình hoạt động và
phát triển không tránh khỏi có sự sai phạm ở nơi này, nơi khác của một số QTDND.
QTDND là mô hình đặc thù nên việc xây dựng và phát triển là một việc đầy
khó khăn và thách thức. QTDND là loại hình tổ chức hợp tác hoạt động theo
nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện
mục tiêu chủ yếu là tƣơng trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập
thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống. Hoạt động của QTDND phải bảo đảm bù
đắp chi phí và có tích luỹ để phát triển.
1.1.3. Đặc điểm, tổ chức của QTDND cơ sở
- Đặc điểm của QTDND cơ sở
Tự nguyện nhập và ra khỏi QTDND: Mọi công dân Việt Nam, các hộ gia đình
và các đối tƣợng khác có đủ điều kiện theo quy định đều có thể trở thành thành viên
của Quỹ tín dụng nhân dân; thành viên có quyền ra Quỹ tín dụng nhân dân theo
Điều lệ của Quỹ tín dụng nhân dân.
có nguồn vốn hoạt động trên 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng) phải thành lập
riêng bộ máy quản lý và bộ máy điều hành. Đối với những Quỹ tín dụng cơ sở có
dƣới 1.000 thành viên và nguồn vốn hoạt động từ 5.000.000.000 đồng (năm tỷ
đồng) trở xuống thì việc bầu Ban kiểm soát hoặc có thể chỉ bầu một kiểm soát viên
chuyên trách mà không phải bầu Ban kiểm soát do Đại hội thành viên quyết định.”
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
8
1.1.4. Hoạt động cơ bản của QTDND cơ sở
- Hoạt động huy động vốn
Đây là hoạt động cơ bản, quan trọng nhất ảnh hƣởng tới chất lƣợng hoạt
động của QTDND cơ sở, theo quy định tại Thông tƣ số 08/2005/TT-NHNN ngày
30/12/2005 của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam, QTDND cơ sở đƣợc huy động vốn
từ những nguồn sau:
Quỹ tín dụng cơ sở đƣợc huy động vốn của các tổ chức, cá nhân và các tổ
chức tín dụng khác (ngoài hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân) dƣới hình thức nhận
tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm;
Quỹ tín dụng cơ sở đƣợc vay vốn của Ngân hàng hợp tác xã, vay vốn của các
tổ chức tín dụng khác (ngoài hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân);
Trong trƣờng hợp gặp khó khăn về tài chính, Quỹ tín dụng cơ sở đƣợc vay
vốn của Quỹ tín dụng cơ sở khác khi đƣợc Giám đốc Ngân hàng Nhà nƣớc chi
nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng cho phép (sau khi Ngân hàng Nhà
nƣớc chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng báo cáo và đƣợc Thống đốc
Ngân hàng Nhà nƣớc chấp thuận).
Trên cơ sở nguồn vốn huy động đƣợc QTDND cơ sở tiến hành cho các thành
viên vay vốn phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất, cho các mục tiêu phát triển
kinh tế của địa phƣơng
- Hoạt động tín dụng
Cho vay đƣợc coi là hoạt động quan trọng nhất của các QTDND cơ sở, vì
bảo đảm bù đắp đủ chi phí và có tích lũy để phát triển.
Sơ đồ 1.1. Mô hình hệ thống QTDND
Ngân hàng Nhà
nƣớc VN
NH Hợp tác xã
TW
Ngân hàng Nhà
nƣớc Chi nhánh
tỉnh
NH Hợp tác xã
Chi nhánh tỉnh, TP
QTDND Cơ sở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
10
Nguồn: Thanh tra giám sát NHNN Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc
Quan hệ chỉ đạo và phối hợp thực hiện công tác quản lý thanh tra,
giám sát giữa NHNN TW và NHNN Chi nhánh tỉnh, thành phố. Quan hệ quản lý,
thanh tra giám sát của NHNN đối với hệ thống QTDND.
Quan hệ tác nghiệp, điều hoà vốn trong hệ thống QTDND.
Thanh tra giám sát Ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nƣớc Chi nhánh tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ƣơng (sau đây gọi là Thanh tra giám sát Ngân hàng Nhà
nƣớc Chi nhánh) đƣợc thành lập tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng nơi
không có Cục Thanh tra, giám sát Ngân hàng thuộc Cơ quan thanh tra, giám sát
Ngân hàng.
1.2.1. Khái niệm về Thanh tra
Tại điều 1 Pháp lệnh Thanh tra năm 1990 đã ghi rõ: “Thanh tra là chức
năng thiết yếu của cơ quan quản lý nhà nƣớc, là phƣơng thức đảm bảo pháp chế,
tăng cƣờng kỷ cƣơng trong quản lý nhà nƣớc, thực hiện quyền làm chủ xã hội
chủ nghĩa”.
Luật thanh tra năm 2004 và năm 2010 qui định về tổ chức, hoạt động thanh tra
nhà nƣớc và thanh tra nhân dân cũng nêu:
“Thanh tra Nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục
do pháp luật quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực
hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân”.
Thanh tra nhà nƣớc bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành.
Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nƣớc có thẩm
quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách,
pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn đƣợc giao.
Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan Nhà nƣớc có thẩm
quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành
pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc
ngành, lĩnh vực đó.
1.2.2. Khái niệm về Thanh tra, giám sát Ngân hàng
Ngân hàng Nhà nƣớc là Cơ quan của Chính Phủ và là Ngân hàng Trung ƣơng
của Nhà nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngân hàng Nhà nƣớc thực hiện
chức năng quản lý nhà nƣớc về tiền tệ và hoạt động ngân hàng; là ngân hàng phát
hành tiền, ngân hàng của các TCTD và ngân hàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chính
phủ (Luật NHNN). Nhƣ vậy, NHNN Việt Nam thực hiện đồng thời 2 chức năng là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
13
Phát hiện, ngăn chặn và xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền; kiến
nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và hoạt động
ngân hàng.
Tiến hành các cuộc thanh tra, kiểm tra trong việc chấp hành pháp luật về tiền
tệ và hoạt động ngân hàng, việc thực hiện các quy định trong giấy phép hoạt động
ngân hàng đối với các đối tƣợng của Thanh tra Ngân hàng.
Kiến nghị Thống đốc NHNN, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng tỉnh, thành phố
và các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác thực hiện các biện pháp bảo đảm thi
hành pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
Thẩm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo
quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo liên quan đến tổ chức và hoạt động ngân hàng;
tham mƣu, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc chỉ đạo công tác phòng ngừa và
đấu tranh chống tham nhũng trong ngành ngân hàng.
1.2.5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra, giám sát Ngân hàng
- Xây dựng trình Thống đốc chƣơng trình, kế hoạch thanh tra hàng năm của
toàn hệ thống thanh tra ngân hàng; tổ chức và triển khai thực hiện chƣơng trình, kế
hoạch thanh tra đã đƣợc phê duyệt.
- Thực hiện việc giám sát từ xa, tổng hợp, phân tích tình hình và kết quả hoạt
động của từng tổ chức tín dụng, về hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác, về
hoạt động ngoại hối và kinh doanh vàng thuộc chức năng quản lý nhà nƣớc của
Ngân hàng Nhà nƣớc đối với các đối tƣợng thanh tra theo quy định của pháp luật.
- Xử lý, kiến nghị Thống đốc áp dụng các biện pháp xử lý đối với đối tƣợng
thanh tra vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
hoặc kiến nghị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
- Đƣợc bảo lƣu ý kiến trong trƣờng hợp thủ trƣởng cơ quan không chấp nhận
Hoạt động thanh tra, giám sát và giải quyết khiếu nại, tố cáo của Thanh tra
Ngân hàng phải đảm bảo tuân thủ Luật thanh tra, Luật Ngân hàng Nhà nƣớc, Luật
các Tổ chức tín dụng và các văn bản pháp luật khác có liên quan:
- Nguyên tắc chỉ tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm cá nhân trƣớc pháp luật.
- Nguyên tắc bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời.
- Không một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nào đƣợc can thiệp trái pháp luật
vào hoạt động của Thanh tra, giám sát Ngân hàng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
15
Đây là ba nguyên tắc căn bản đòi hỏi các cán bộ, thanh tra viên phải nghiêm
chỉnh thực hiện trong suốt quá trình thanh tra.
1.2.7. Các phương thức hoạt động của Thanh tra, giám sát Ngân hàng
Theo chuẩn mực tại nguyên tắc 16 của Uỷ ban Basel: "Một hệ thống Thanh tra
Ngân hàng hiệu quả phải bao gồm cả hai phương thức: giám sát từ xa và thanh tra
tại chỗ". Trong đó giám sát từ xa là phƣơng thức có thể xác định các vấn đề tiềm ẩn
đặc biệt trong khoảng thời gian giữa hai cuộc thanh tra, bằng cách này đƣa ra các
phát hiện sớm và kế hoạch sửa chữa trƣớc khi các vấn đề trở nên nghiêm trọng. Các
báo cáo giám sát này có thể cung cấp cơ sở để thảo luận với ban quản lý TCTD tại
thời điểm định kỳ hoặc khi các vấn đề về ngân hàng có phát sinh.
Giám sát từ xa là phƣơng thức thanh tra gián tiếp nhằm kiểm soát tình hình
hoạt động của các TCTD ở tầm vĩ mô, thông qua việc phân tích, đánh giá trên các
báo cáo do tổ chức tín dụng lập theo mẫu quy định và gửi cho Thanh tra, giám sát
Ngân hàng (bao gồm các chỉ tiêu nội bảng và các chỉ tiêu ngoại bảng). Hoạt động
giám sát từ xa đƣợc xem nhƣ một hệ thống cảnh báo sớm, giúp cho Ngân hàng
Trung ƣơng cũng nhƣ các TCTD sớm nhận biết đƣợc các nguy cơ mất an toàn, hoặc
những vi phạm trong hoạt động kinh doanh của các TCTD, từ đó có những điều
chỉnh và xử lý thích hợp.
Thanh tra tại chỗ là phƣơng thức thanh tra trực tiếp, phƣơng thức thanh tra