Báo Cáo Lao Động Thực Tế 1 GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ LAO ĐỘNG THỰC TẾ
VÀ MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN
DÂN CƠ SỞ THANH BÌNH
1.1 Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển của Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Cơ
Sở Thanh Bình
Hình 1.1: Hình ảnh Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình
(Nguồn: Hình ảnh do tác giả cung cấp)
Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Cơ Sở Thanh Bình
Địa chỉ: Số 98, Đường CMT8, P.Quyết Thắng, TP. Biên Hòa, T. Đồng Nai
Điện thoại: 0613.943 651 – 943 652
Mã số thuế: 3600858370
Giấy phép thành lập: 062/NH – GP được cấp ngày 02/10/2006
Giấp phép đầu tư: số 4707000006 do sở kế hoạch và đầu tư cấp ngày 28/11/2006
Giờ làm việc: từ thứ 2 đến thứ 7 (chiều thứ 7, chủ nhật nghỉ)
Sáng: từ 7 giờ 30 phút đến 11giờ 30 phút
Chiều: từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ
Riêng phòng giao dịch – kế toán chiều làm việc đến 17 giờ 30 phút
Cán bộ công nhân viên được nghỉ lễ theo thường niên, được phụ cấp lương và được
trích bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, đồng phục… theo quy định chung của Quỹ Tín
Dụng Nhân Dân Cơ Sơ Thanh Bình.
SVTH: Hồ Long Rin MSSV: 107000193
Báo Cáo Lao Động Thực Tế 2 GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Cơ sở Thanh Bình được thành lập và hoạt động ngày
03/01/2007. Thành lập dưới quy mô Hợp tác xã gồm các thành viên góp vốn thường
xuyên và xác lập, trong đó có 6 thành viên góp vốn thường xuyên.
Vốn điều lệ khi mới bắt đầu đi vào hoạt động năm 2007 là 500.00.000 đồng, sau
4 năm hoạt động hiện nay vốn điều lệ của Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình đã tăng
lên đến năm 2011 là 4.876.000.000 đồng.
Qua hơn 4 năm hoạt động từ năm 2007- 2010 trải qua những khó khăn và những
thành viên đề ra và để hoàn thành được nhiệm vụ CBCNV Quỹ Tín Dụng Nhân Dân
Cơ Sở Thanh Bình không ngừng học tập về chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng kịp thời
tình hình và nhiệm vụ mới, mà nhất là kinh nghiệm của các đơn vị bạn để có được
những bài học thực tiễn thật quý báu mà chỉ có trong hệ thống QTDNDCS Thanh Bình
mới nhiệt tình trao đổi với nhau để cùng nhau hoạt động bền vững luôn phát triển một
cách an toàn và hiệu quả.
1.1.2 Lĩnh vực hoạt động
- Vay vốn Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Trung Ương và các tổ chức tín dụng khác
(trừ Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Cơ Sở).
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác theo quy định
của ngân hàng nhà nước.
- Cho vay đối với các thành viên theo qui định của Ngân hàng Nhà nước.
1.1.3 Đóng góp của Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Cơ Sở Thanh Bình đối với xã
hội
Trong thời gian qua, hệ thống QTDND đã có nhiều đóng góp quan trọng vào quá
trình phát triển kinh tế - xã hội ở địa bàn nông thôn. Kể từ khi ra đời, các QTDND đã
và đang tích cực đóng vai trò quan trọng góp phần phát triển kinh tế xã hội ở địa
phương thông qua hoạt động cung cấp các dịch vụ tín dụng ngân hàng để phục vụ sản
xuất nông nghiệp, chăn nuôi, phát triển ngành nghề, góp phần xoá đói, giảm nghèo,
tạo điều kiện cho phát triển kinh tế hộ gia đình, tạo thêm công ăn việc làm cho nông
dân, hỗ trợ tích cực cho việc chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp
(chuyển dịch cơ cấu kinh tế ), hỗ trợ đắc lực và kịp thời các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
phục vụ phát triển sản xuất trên địa bàn và đóng góp và tăng trưởng kinh tế đất nước.
Tính đến 20/6/2009 tổng nguồn vốn toàn hệ thống đạt gần 19 nghìn tỷ đồng, nợ xấu
chiếm tỷ lệ thấp 0,22%, đã kết nạp gần 1,5 triệu thành viên là đại diện các hộ gia đình.
Với tư cách giống như là một doanh nghiệp, Qũy tín dụng nhân dân đã đóng góp một
cách đáng kể các khoản thuế hàng năm cho ngân sách địa phương, trực tiếp tham gia
SVTH: Hồ Long Rin MSSV: 107000193
Báo Cáo Lao Động Thực Tế 4 GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
vào các chương trình phát triển kinh tế xã hội ở xã, phường. Hoạt động của các Quỹ
CHỈ ĐẠO, BÁO CÁO
CHỈ ĐẠO
SVTH: Hồ Long Rin MSSV: 107000193
ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU
Thành viên QTDNDCS
THANH BÌNH
Nhiệm kỳ: 2009 - 2013
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Chủ tịch: DƯƠNG VĂN TÂM
Các thành viên
DƯƠNG VĂN NGHĨA
HỒ THỊ DUNG
PHÒNG
QUẢN LÝ
NGHIỆP VỤ
TỔNG HỢP
PHÒNG
GIAO DỊCH
HÓA AN
PHÒNG TÍN
DỤNG
TỔ QUẢN
LÝ RỦI RO
VÀ XỬ LÝ
NỢ
BAN KIỂM SOÁT
TRƯỞNG BAN CHUYÊN
TRÁCH CÁC THÀNH VIÊN
BAN GIÁM ĐỐC
GĐ: TRƯƠNG THÀNH NAM
P.Giám Đốc
TP.Tín Dụng TP.Xử Lý Rủi Ro
Nhân
Viên
Tín
Dụng
Nhân
Viên
Tín
Dụng
Nhân
Viên
Tín
Dụng
Nhân
Viên
Xử Lý
Rủi Ro
Nhân
Viên
Xử Lý
Rủi Ro
Báo Cáo Lao Động Thực Tế 7 GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
+Thông qua phương án do Hội Đồng Quản Trị xây dựng về mức thù lao cho
thành viên Hội Đồng Quản Trị, Ban Kiểm Soát, mức lương của Giám đốc và các Nhân
viên làm việc tại Quỹ tín dụng.
+ Thông qua danh sách kết nạp thành viên mới và cho thành viên ra khỏi Quỹ tín
dụng do Hội Đồng Quản Trị báo cáo, quyết định khai trừ thành viên.
+ Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể Quỹ tín dụng.
+ Sửa đổi điều lệ của Quỹ tín dụng.
+ Kiến nghị sửa đổi Điều lệ
Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị
+ Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị là người đại diện cho Quỹ tín dụng trước pháp
luật.
+ Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị là người tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Hội
Đồng Quản Trị, triệu tập và chủ trì các phiên họp của Hội Đồng Quản Trị, phân công
và theo dõi các thành viên Hội Đồng Quản Trị thực hiện nghị quyết Đại Hội Thành
Viên và quyết định của Hội Đồng Quản Trị, đôn đốc và giám sát việc điều hành của
Giám đốc Quỹ tín dụng.
+ Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị là người ký các văn bản thuộc thẩm quyền của
Hội Đồng Quản Trị (các văn bản trình Đại Hội Thành Viên, trình Ngân hàng Nhà
nước ).
Ban Kiểm Soát
+ Kiểm tra, giám sát Quỹ tín dụng hoạt động theo pháp luật.
+ Kiểm tra, giám sát việc chấp hành Điều lệ Quỹ tín dụng, Nghị quyết Đại Hội
Thành Viên, Nghị quyết Hội Đồng Quản Trị.
+ Kiểm tra về tài chính, kế toán, phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, sử dụng
các Quỹ của Quỹ tín dụng, sử dụng tài sản và các khoản hỗ trợ của Nhà nước.
+ Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến hoạt động của Quỹ
tín dụng thuộc thẩm quyền của mình.
+ Trưởng Ban Kiểm Soát hoặc đại diện Ban Kiểm Soát được tham dự các cuộc
họp của Hội Đồng Quản Trị nhưng không được biểu quyết.
+ Yêu cầu những người có liên quan trong Quỹ Tín Dụng cung cấp tài liệu, sổ
sách chứng từ và những thông tin cần thiết khác để phục vụ cho công tác kiểm tra,
nhưng không được sử dụng các tài liệu, thông tin đó vào mục đích khác.
+ Được sử dụng bộ máy kiểm tra, Kiểm toán nội bộ của Quỹ tín dụng Quỹ tín
dụng nhân dân để thực hiện nhiệm vụ của Ban Kiểm Soát.
+ Chuẩn bị chương trình và triệu tập Đại Hội Thành Viên bất thường khi có một
trong các trường hợp sau:
SVTH: Hồ Long Rin MSSV: 107000193
dụng, trên cơ sở đó bảo vệ an toàn vốn, tài sản của Quỹ tín dụng cũng như của thành
viên và của khách hàng gửi tiền tại Quỹ tín dụng cả về số lượng và chất lượng.
SVTH: Hồ Long Rin MSSV: 107000193
Báo Cáo Lao Động Thực Tế 10 GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
+ Phân loại nghiệp vụ, tổng hợp số liệu theo đúng phương pháp kế toán và theo
những chỉ tiêu nhất định nhằm cung cấp thông tin một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời
phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động của Quỹ tín dụng.
+ Giám sát quá trình sử dụng tài sản (hay vốn vay) nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng các loại tài sản thông qua kiểm soát trước các nghiệp vụ bên nợ và bên có qua đó
góp phần củng cố, tăng cường chế độ hạch toán kế toán.
Hình 1.2: Hình ảnh phòng kế toán của Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình
(Nguồn: Hình ảnh do tác giả cung cấp)
Phòng Tín Dụng
Cho vay dựa trên 3 nguyên tắc cơ bản:
- Tiền vay phải được hoàn trả đúng hạn cả lãi lẫn vốn.
- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích
- Vay vốn phải có tài sản tương đương làm đảm bảo
Trình tự cho vay đươc tiến hành qua các bước:
+ Thu thập thông tin và và phân tích đánh giá về thành viên xin vay, kiểm tra tính
hợp lệ, hợp pháp của các tài liệu do thành viên cung cấp, phân tích tính khả thi, khả
năng trả nợ của dự án, phương án vay vốn đối với khoản vay trung hạn. Trường hợp
khoản vay có bảo đảm bằng tài sản phải yêu cầu khách hàng thực hiện đúng thủ tục
theo quy định.
+ Đề xuất cho vay hay không cho vay
SVTH: Hồ Long Rin MSSV: 107000193
Báo Cáo Lao Động Thực Tế 11 GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
+ Kiểm tra, kiểm soát quá trình sử dụng vốn của khách hàng đến khi thu hồi dứt
điểm khoản vay.
Hình 1.3: Hình ảnh phòng tín dụng của Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình
(Nguồn: Hình ảnh do tác giả cung cấp)
và chữa cháy sau đây:
- Mỗi phòng làm việc đều được trang bị 01 bình PCCC, khi xảy ra sự cố những
người đang làm việc trong phòng sử dụng bình PCCC theo hướng dẫn và đã tập huấn.
- Dụng cụ, văn phòng phẩm hư hỏng, thừa, loại bỏ phải vỏ vào thùng rác góc
phòng.
- Hết buổi làm việc người cuối ra khỏi phòng phải tắt những đồ dùng bằng điện.
- Những người không có nhiệm vụ, không được đi lại gây mất trật tự trong phòng
làm việc.
- Không uống rượu, hút thuốc trong phòng làm việc.
- Cuối tuần các phòng tổ chức vệ sinh, lau chúi máy móc thiết bị.
Quy định về đội ngũ lao động
Do quy mô của Quỹ tín dụng năm đầu thành lập còn hạn chế nên số lượng cán bộ
công nhân viên rất ít. Nhưng qua mỗi năm hoạt động nhân sự của Quỹ tín dụng đã
tăng nhanh cả về số lượng lẫn chất lượng.
Bảng 1.1 Số lượng lao động tại Quỹ tín dụng giai đoạn 2007 – 2011.
Năm 2007 2008 2009 2010 2011
Số người 20 30 35 41 45
(Nguồn:Phòng Nghiệp Vụ Tổng Hợp Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình)
Bảng 1.2 Cơ cấu lao động của Quỹ tín dụng theo trình độ học vấn
SVTH: Hồ Long Rin MSSV: 107000193
Báo Cáo Lao Động Thực Tế 13 GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
STT Trình độ học vấn Số người Tỷ trọng (%)
1 Đại học 25 55,56 %
2 Cao Đẳng 15 33,33 %
3 Trung Cấp 5 11,11 %
Tổng cộng 45 100%
(Nguồn: Phòng Nghiệp Vụ Tổng Hợp Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình)
Tỷ lệ cơ cấu lao động của Quỹ tăng dần theo trình độ từ thấp đến cao cả về số lượng
và chất lượng, điều này cho thấy năng lực làm việc phải phù hợp với trình độ chuyên
môn. Trong đó tỷ trọng trình độ đại học chiếm 55,56 % gấp hơn 2 lần so với trình độ
Quy trình làm việc của em tại Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình
Sơ đồ 2.1 Quy trình công việc của em tại Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình
(Nguồn: Phòng Nghiệp Vụ Tổng Hợp Qũy Tín Dụng NDCS Thanh Bình)
Trong quá trình làm việc tại Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình, em đã được Quỹ
giao cho công việc như phỏng vấn khách hàng, soạn thảo hồ sơ vay vốn, ghi vào sổ dư
nợ cho vay, hướng dẫn khách hàng ký tên vào chứng từ, photo những giấy tờ văn bản
có liên quan sau khi giải ngân.
Học tập được từ công việc được giao
SVTH: Hồ Long Rin MSSV: 107000193
Ghi vào sổ theo dõi dư
nợ cho vay
Hướng dẫn khách hàng
đọc những quy định của
hợp đồng và ký tên
Hướng dẫn khách hàng
ký tên vào các chứng từ
Phôtô giấy tờ văn bản
liên quan sau khi giải
ngân
Soạn thảo hồ sơ vay vốn
Phỏng vấn khách hàng
Báo Cáo Lao Động Thực Tế 16 GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Trong thời gian lao động thực tế tại Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình là điều
kiện tốt để em có thể tiếp cận vào thực tế. Công việc làm của em tại phòng tín dụng rất
phù hợp với chuyên ngành em được học ở trường. Vì vậy, em đã cố gắng rất nhiều để
có thể áp dụng kiến thức ở trường vào công việc như sau:
- Biết được quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn cho khách hàng.
- Lập được hồ sơ tín dụng cho vay vốn bao gồm các loại giấy tờ:
+ Giấy đề nghị vay vốn.
+ Báo cáo thẩm định.
2.1.2 Quy trình công việc của nhân viên tín dụng tại Quỹ Tín Dụng NDCS
Thanh Bình
Sơ đồ 2.2 Quy trình công việc của Quỹ Tín Dụng NDCS Thanh Bình
(Nguồn: Phòng Nghiệp Vụ Tổng Hợp Qũy Tín Dụng NDCS Thanh Bình)
Diễn giải quy trình
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của Quỹ từ khi tiếp nhận hồ
sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và
thanh lý hợp đồng tín dụng.
SVTH: Hồ Long Rin MSSV: 107000193
Phân tích tín dụng
Ra quyết định tín dụng
Thanh lý tín dụng
Phỏng vấn khách hàng
Công chứng hợp đồng tín
dụng và biên bản định giá tài
sản thế chấp
Đăng ký giao dịch bảo đảm
Xử lý các văn bản pháp lý
liên quan
Giám sát tín dụng
Giải ngân
Lập hồ sơ vay vốn
Báo Cáo Lao Động Thực Tế 18 GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Bước 1. Phỏng vấn lập hồ sơ vay vốn
Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng. Nhìn
chung một số hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:
Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng.
Khả năng sử dụng vốn vay.
Khả năng hoàn trả nợ (vốn + lãi).
Bước 2: Phân tích tín dụng
hàng và đảm bảo khả năng thu nợ. Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh
gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng.
Bước 5: Giám sát tín dụng
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của
khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng, để đảm
bảo khả năng thu nợ.
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
2.2 Học hỏi và viết bào cáo nghiệp vụ chuyên môn tại Quỹ Tín Dụng NDCS
Thanh Bình
2.2.1 Tình hình huy động vốn
Huy động vốn và cho vay vốn luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau, tác động
qua lại lẫn nhau.Có huy động được vốn mới có nguồn vốn để cho vay, ngược lại mở
rộng và nâng cao chất lượng sử dụng vốn thì huy động mới có hiệu quả. Trên cơ sở đó
Quỹ tín dụng luôn quan tâm tích cực chủ động phát triển hoạt động huy động vốn dưới
mọi hình thức, để đảm bảo quy mô nguồn vốn tăng trưởng theo kế hoạch đã xác định.
Nhìn vào bảng ta thấy vốn huy động của Quỹ tín dụng tăng lên qua các năm. Ta xem
sự tăng lên qua các năm của vốn huy động qua bảng 2.1.
Bảng 2.1 Sự tăng lên của vốn huy động so với năm trước
Năm Sự tăng lên của vốn huy động so với năm trước
2008 25%
2009 44%
2110 211%
(Nguồn: Phòng Nghiệp Vụ Tổng Hợp Qũy Tín Dụng NDCS Thanh Bình)
SVTH: Hồ Long Rin MSSV: 107000193
Báo Cáo Lao Động Thực Tế 20 GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Biểu đồ 2.1 Sự tăng lên của vốn huy động so với các năm trước
(Nguồn: Phòng Nghiệp Vụ Tổng Hợp Qũy Tín Dụng NDCS Thanh Bình)
Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy tốc độ tăng của vốn huy động là khá cao. Vốn huy
động tăng lên qua các năm. Như năm 2008 so với năm trước (2007) là 28% và tăng lên
trong năm 2009 so với năm 2008 là 44%. Đặc biệt năm 2010 vốn huy động tăng cao
và cuối năm 2009 và năm 2010 tình hình thế giới dần dần được khôi phục Việt Nam
cũng không tránh khỏi sự ảnh hưởng của sự kiện đó dẫn đến tình hình sử dụng vốn của
Quỹ tăng lên.Ta thấy năm 2010 nhu cầu sử dụng vốn để tiêu dùng, bổ sung vốn kinh
doanh do nền kinh tế ngày càng phat triển mạnh dẫn đến quy mô hoạt động kinh doanh
rộng hơn nhu cầu vốn tăng lên kéo theo dư nợ cho vay tăng vượt bậc.
Khi Quỹ sử dụng nguồn vốn ngày càng nhiều chứng tỏ tình hình kinh doanh của
ngày càng phát triển, ngày càng có nhiều khách hàng đến vay vốn và Quỹ đã nâng cao
được uy tín của mình đến khách hàng.
Bảng 2.3 Doanh số thu nợ, doanh số cho vay giai đoạn 2008-2010
SVTH: Hồ Long Rin MSSV: 107000193
Báo Cáo Lao Động Thực Tế 22 GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Đơn vị tính: Đồng
Năm Doanh số cho vay Doanh số thu nợ
2008 56.000.000.000 37.589.000.000
2009 64.000.000.000 48.200.000.000
2010 137.000.000.000 84.800.000.000
(Nguồn: Phòng Nghiệp Vụ Tổng Hợp Qũy Tín Dụng NDCS Thanh Bình)
Nhìn vào bảng 2.3 ta thấy doanh số thu nợ và doanh số cho vay tăng đều lên qua
các năm. Đặc biệt là ở năm 2010 doanh số của hai chi tiêu trên tăng lên rất nhanh từ
56.000.000.000 đồng ở năm 2008 và tăng lên đến 137.000.000.000 đồng trong năm
2010 của doanh số cho vay và doanh số thu nợ là 37.589.000.000 đồng lên đến
84.800.000.000 đồng trong khi đó năm 2009 thì doanh số của hai chỉ tiêu này có tăng
nhưng không đáng kể như năm 2009 của doanh số cho vay là 64.000.000.000 đồng và
doanh số thu nợ là 48.200.000.000 đồng.
Doanh số cho vay tăng nhanh qua các năm phản ánh sự phát triển của Quỹ tín
dụng, cũng như Quỹ đã tạo được lòng tin từ khách hàng. Doanh số cho vay còn thể
hiện khả năng sinh lời của các món vay của Quỹ tín dụng. Nhưng ta cũng có thể suy
đoán là do sự ảnh hưởng của sự khủng hoảng kinh tế thế giới trong năm 2008 và đến
cuối năm 2009 dẫn đến tình trạng sự tăng lên của doanh thu tăng ít đến năm 2010 thì
nền kinh tế tài chính mới bắt đầu dần hồi phục và người dân và các doanh nghiệp bắt
được lợi ích cho Quỹ và cho cả khách hàng.
Tóm lại, có thể thấy chất lượng tín dụng của Quỹ tín dụng là khá tốt. Đến năm
2010 tăng rất nhanh góp phần thu được lợi nhuận cao. Và nếu như tình hình thu lãi của
Quỹ ngày càng cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho Quỹ phát triển nhanh hơn đồng thời
giúp cho công việc kinh doanh của Quỹ ngày càng thuận lợi hơn đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của khách hàng.
Bảng 2.5 Tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2008-2010
Xét chỉ tiêu nợ xấu
Năm Tỷ lệ nợ quá hạn
2008 0.39%
2009 0.37%
2010 0.22%
(Nguồn: Phòng Nghiệp Vụ Tổng Hợp Qũy Tín Dụng NDCS Thanh Bình)
SVTH: Hồ Long Rin MSSV: 107000193
Báo Cáo Lao Động Thực Tế 24 GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Nhìn vào bảng 2.5 ta thấy tỉ lệ nợ quá hạn của Quỹ đã giảm qua từng năm. Cụ
thể như năm 2008 là 0.39% xuống còn 0.37% trong năm 2009 và năm 2010 giảm
nhanh hơn năm 2009 là 0.22% . Có thể nói trong ba năm liền tình hình hoạt động của
Quỹ là khá ổn định. Tỷ lệ nợ xấu giảm xuống đáng kể và nằm trong quy phạm cho
phép của Nhà nước (thấp hơn mức Ngân hàng Nhà nước quy định).
Trong giai đoạn này tỷ lệ nợ xấu của Quỹ giảm xuống đáng kể, có thể nói nợ xấu
là điều không mong muốn của Quỹ, vì nếu tình trạng này xảy ra và kéo dài thì sẽ khiến
cho quá trình thu hồi vốn của Quỹ chậm lại đây là điều không mong muốn ở bất kì quỹ
tín dụng hay ngân hàng nào.
Với tỷ lệ nợ quá hạn ngày càng giảm dần trong tương lai thì mức độ rủi ro của
Quỹ sẽ ngày càng giảm và quá trình thu hồi vốn của Quỹ ngày càng đạt hiệu quả cao,
quy mô hoạt động của Quỹ có thể ngày càng lớn hơn. Kết quả đạt được đánh giá tình
hình cho vay và sử dụng vốn mang lại hiệu quả, khả năng sử dụng vốn vào mục tiêu
kinh doanh tốt hạn chế được rủi ro cho vay thấp nhất và mang lại lợi nhuận tối đa. Với
tỷ lệ nợ quá hạn ngày càng giảm cho ta thấy đời sống của nhân dân ngày càng phát
nhân viên đi thẩm định, làm hồ sơ hợp động cho vay vốn, tính lãi suất cho vay, hay lãi
suất tăng của Ngân hàng Nhà nước thay đổi để thông báo cho khách hàng, soạn thảo
các văn bản kèm theo hồ sơ, phô tô, in giấy tờ…
Các môn học được áp dụng như: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, tài chính
doanh nghiệp, toán tài chính, tin học ứng dụng, thiết lập và thẩm định dư án đầu tư…
Trong quá trình lao động thực tế, được áp dụng những gì mình học vào thực tiễn
em nhận thấy rằng hai vấn đề này rất khác nhau. Lý thuyết rất phức tạp và khó nhớ,
còn thực tiễn thì dễ hiểu hơn rất nhiều so với lý thuyết.Nhìn chung các kiến thức được
học ở trường đều rất cần cho thực tiễn, tuy nhiên chúng ở dạng lý thuyết nên khi áp
dụng vào thực tế em không tránh khỏi những sai sót và chưa thành thạo với công viêc.
- Để đạt được hiệu quả cao trong công viêc
+ Nắm vững các kiến thức đã được học ở trường.
+ Cần có tính kiên nhẫn.
+ Cần có sự cố gắng phải biết lắng nghe và tập trung.
+ Học hỏi những môn học khác có liên quan dến công việc mình đang làm
Từ đó mình có thể tích lũy được những kiến thức và kinh nghiệm từ thực tế.
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Qua chương này, em đã tóm tắt lại việc làm của em tại Quỹ và những kinh nghiệm mà
em đã học hỏi được. Đặc biệt, em đã phân tích tình hình hoạt động của Quỹ trong năm
2008, 2009 và 2010 để thấy rõ được sự phát triển của Quỹ trong thời gian vừa qua. Và
có những định hướng trong tương lai.
SVTH: Hồ Long Rin MSSV: 107000193