Báo cáo tốt nghiệp
Nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ XÃ AN
BÌNH 6
1.Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình 6
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 6
1.2 Chức năng và nhiệm vụ hiện nay 8
2.Các đặc điểm chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân
dân xã An Bình 9
2.1 Cơ cấu tổ chức 9
2.2 Đặc điểm đội ngũ lao động 14
2.3 Đặc điểm tài chính 16
2.4 Đặc điểm cơ sở vật chất 18
3.Kết quả hoạt động kinh doanh của QTDND xã An Bình giai đoạn 2005-
2009 19
3.1 Khách hàng và thị trường 19
3.2 Thu nhập và lợi nhuận 20
3.3 Đóng góp vào ngân sách và thu nhập của người lao động. 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN
DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ XÃ AN BÌNH 23
1.Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân
cơ sở xã An Bình 23
LỜI MỞ ĐẦU
Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân bao gồm Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và
Quỹ tín dụng nhân dân trung ương.Quỹ tín dụng nhân dân là một loại hình tổ chức
tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện,tự chủ,tự chịu trách nhiệm về
kết quả hoạt động do các thành viên tự nguyện lập ra,thực hiện mục tiêu chủ yếu là
tương trợ giữa các thành viên ,nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng
thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất ,kinh doanh
,dịch vụ và cải thiện đời sống.Quỹ tín dụng nhân dân được thành lập và hoạt động
theo luật các tổ chức tín dụng ,luật hợp tác xã và các văn bản pháp luật khác có liên
quan.
Năm 2009 tiếp tục là một năm khó khăn và thách thức đối với họat động ngân
hàng nói chung và hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) nói riêng , song cùng
với chỉ đạo sát sao của ngân hàng nhà nước cộng với nỗ lực nội tại của từng
QTDND và kinh nghiệm trong công tác quản lý điều hành nên hoạt động của
QTDND trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tiếp tục ổn định ,bảo đảm các tỷ lệ an toàn
trong hoạt động.
Đến 31-12-2009 ,trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có 25 QTDND cơ sở hoạt động
thu hút được hơn 18.614 thành viên tham gia là những hộ sản xuất nông nghiệp ,
tiểu thủ công nghiệp và những hộ kinh doanh,dịch vụ,buôn bán nhỏ.Nguồn vốn hoạt
động đạt 408 tỷ đồng , giải quyết cho 11.397 lượt thành viên vay vốn,doanh số cho
vay cả năm 2009 đạt 704 tỷ đồng.Bằng nguồn vốn huy động , các QTDND đã chủ
động nắm bắt nhu cầu vay vốn của thành viên , khai thác thêm đối tượng mới để
cho vay. Nguồn vốn cho vay của các QTDND đã giúp các thành viên kịp thời có
vốn phục vụ sản xuất - kinh doanh, phát triển kinh tế, cải thiện đời sống, giải quyết
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
CƠ SỞ XÃ AN BÌNH
1.Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
- Sự cần thiết thành lập QTDND xã An Bình :
Xã An Bình - huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh có diện tích đất tự nhiên
là:8,04km
2
.Phía bắc giáp xã Mão Điền,phía đông giáp xã Đại Bái (huyện Gia
Bình),phía nam giáp xã Trạm Lộ,phía tây giáp thị trấn Hồ.Xã An Bình có 6 thôn với
tổng số hộ là 1820 hộ,số khẩu là 8650 khẩu,với diện tích đất canh tác là 504
ha,trước đây nghành nghề chủ yếu là nông nghiệp,đời sống nhân dân còn gặp nhiều
khó khăn.
Từ những năm thực hiện chính sách đổi mới của Đảng và nhà nước đến nay
kinh tế trong xã ngày càng phát triển,đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
trong xã được cải thiện rõ rệt.
Phương hướng của Đảng uỷ -UBND xã An Bình là phát triển đa dạng hoá
nghành nghề,phát huy thế mạnh nội lực trên địa bàn,đẩy nhanh tốc độ phát triển
kinh tế.Trong những năm gần đây xuất hiện nhiều loại hình sản xuất kinh
doanh,dịch vụ,do đó nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh đòi hỏi ngày càng cao.Để
tạo điều kiện thuận lợi nhanh chóng về các thủ tục vay,đáp ứng nhu cầu về tính thời
cơ trong sản xuất kinh doanh của nhân dân,(trong khi đó Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn chi nhánh huyện Thuận Thành chưa đáp ứng được nhu cầu vay
vốn của nhân dân trong xã,còn nặng về khâu thủ tục.)Vì thế trong địa bàn xã vẫn
còn tình trạng cho vay nặng lãi gây ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển kinh tế của
mỗi hộ gia đình nói riêng và của địa phương nói chung.
cho vay các thành viên nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất,kinh doanh,dịch vụ
và đời sống.Mục đích hoạt động của Quỹ tín dụng là hợp tác tương trợ,đặt lợi ích
của thành viên lên trước ,không quá vì mục tiêu lợi nhuận nhưng Quỹ tín dụng cũng
phải bảo toàn và phát triển nguồn vốn để mở rộng quy mô hoạt động
Quỹ tín dụng nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn,tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
của thành viên và các tổ chức ,cá nhân khác trên địa bàn hoạt động và ngoài địa bàn
hoạt động.Tuy nhiên việc nhận tiền gửi ngoài địa bàn bị giới hạn theo quy định của
ngân hàng nhà nước.
1.2 Chức năng và nhiệm vụ hiện nay
Từ khi được thành lập tới nay Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình đã
không ngừng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã An
Bình.Thông qua việc huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư nhằm cung cấp vốn cho
các thành viên để phục vụ sản xuất nông nghiệp chăn nuôi ,phát triển nghành nghề
,cải thiện sinh hoạt và đời sống,góp phần giúp nông nghiệp phát triển ,giúp xoá đói
giảm nghèo ,tạo thêm công ăn việc làm cho người dân địa phương; thúc đẩy chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của xã An Bình và góp phần hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi
,hình thành quan hệ sản xuất mới ở địa phương ; bước đầu khôi phục niềm tin của
quần chúng nhân dân với khu vực kinh tế tập thể.Các chức năng và nhiệm vụ cụ
thể:
-Huy động vốn ,cho vay vốn,yêu cầu người vay cung cấp các tài liệu liên quan
đến khoản cho vay
-Tuyển chọn,sử dụng ,đào tạo lao động,lựa chọn các hình thức trả
lương,thưởng thích hợp
-Hoạt động kinh doanh theo giấy phép được cấp ,chấp hành các quy định của
nhà nước về tiền tệ,tín dụng và dịch vụ ngân hàng.
-Thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê và chấp hành chế độ thanh tra ,chế độ
kiểm toán theo quy định
-Bảo toàn và phát triển nguồn vốn hoạt động
-Hoàn trả tiền gửi ,tiền vay và các khoản nợ khác đúng kỳ hạn,chịu trách
nhiệm đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ khác bằng toàn bộ tài sản và số vốn
Chủ tịch HĐQT Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
P.giám đốc Giám đốc
Tín dụng
Kế toán
HCSN Bảo vệ
Thủ quỹ
+Thông qua phương án do HĐQT xây dựng về mức thù lao cho thành viên
HĐQT ,Ban kiểm soát,mức lương của giám đốc và các nhân viên làm việc tại quỹ
tín dụng.
+ Thông qua danh sách kết nạp thành viên mới và cho thành viên ra khỏi quỹ
tín dụng do HĐQT báo cáo ,quyết định khai trừ thành viên.
+ Chia ,tách ,hợp nhất ,sát nhập ,giải thể quỹ tín dụng
+ Sửa đổi điều lệ của quỹ tín dụng.
+ Những vấn đề khác do HĐQT ,Ban kiểm soát hoặc có ít nhất 1/3 tổng số
thành viên đề nghị.
+ Riêng đại hội thành viên nhiệm kỳ còn thông qua báo cáo kết quả hoạt động
trong nhiệm kỳ ,báo cáo hoạt động của HĐQT và Ban kiểm soát ,thông qua phương
hướng hoạt động và bầu chủ tịch HĐQT,các thành viên HĐQT,Ban kiểm soát của
nhiệm kỳ tới.
Hội đồng quản trị:
+ Tổ chức thực hiện các nghị quyết Đại hội thành viên;
+ Quyết định những vấn đề về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng (trừ
những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên);
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, phó Giám đốc, Kế toán trưởng; quyết định
số lượng lao động, cơ cấu tổ chức và các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn của Quỹ
tín dụng;
+ Chuẩn bị chương trình nghị sự của Đại hội thành viên và triệu tập Đại hội
thành viên;
+ Xây dựng phương án trình Đại hội thành viên về mức thù lao cho thành viên
Quỹ tín dụng thuộc thẩm quyền của mình;
+ Trưởng Ban kiểm soát hoặc đại diện Ban kiểm soát được tham dự các cuộc
họp của Hội đồng quản trị nhưng không biểu quyết;
+ Yêu cầu những Người có liên quan trong Quỹ tín dụng cung cấp tài liệu, sổ
sách chứng từ và những thông tin cần thiết khác để phục vụ cho công tác kiểm tra,
nhưng không được sử dụng các tài liệu, thông tin đó vào mục đích khác;
+ Được sử dụng bộ máy kiểm tra, Kiểm toán nội bộ của Quỹ tín dụng nhân
dân để thực hiện nhiệm vụ của Ban kiểm soát;
+ Chuẩn bị chương trình và triệu tập Đại hội thành viên bất thường khi có một
trong các trường hợp sau:
Khi Hội đồng quản trị không sửa chữa hoặc sửa chữa không có kết
quả những vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ và Nghị quyết của Đại hội thành
viên mà Ban kiểm soát đã yêu cầu.
Khi Hội đồng quản trị không triệu tập Đại hội thành viên bất thường
theo yêu cầu của thành viên .
+ Thông báo cho Hội đồng quản trị, báo cáo trước Đại hội thành viên và Ngân
hàng Nhà nước về kết quả kiểm soát; kiến nghị với Hội đồng quản trị, Giám đốc
khắc phục những yếu kém, những vi phạm trong hoạt động của Quỹ tín dụng.
Giám đốc:
+Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Quỹ tín dụng theo đúng pháp
luật, Điều lệ và Nghị quyết Đại hội thành viên, nghị quyết Hội đồng quản trị;
+Lựa chọn, đề nghị Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh phó
Giám đốc , Kế toán trưởng;
+Tuyển dụng, kỷ luật, cho thôi việc các nhân viên làm việc tại Quỹ tín dụng;
+Ký các báo cáo, văn bản, hợp đồng, chứng từ; trình Hội đồng quản trị các báo
cáo về tình hình và kết quả hoạt động của Quỹ tín dụng;
+Giám đốc không phải là thành viên Hội đồng quản trị được tham dự các cuộc
họp của Hội đồng quản trị nhưng không được quyền biểu quyết;
+ Chuẩn bị báo cáo hoạt động, báo cáo quyết toán, dự kiến phân phối lợi
nhuận, phương án xử lý lỗ (nếu có) và xây dựng phương hướng hoạt động của năm
tháng báo cáo giám đốc kết quả kiểm tra trong tháng và kế hoạch kiểm tra tháng
sau.Các trường hợp kiểm tra khi phát hiện có sai phạm hoặc cần thiết phải kiểm tra
tháng đột xuất thì phải báo cáo ngay với giám đốc.
Thủ quỹ
+Chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn tuyệt đối các loại tài sản bảo quản trong
kho tiền.
+Khi thu , chi phải kiểm đếm chính xác trước sự chứng kiến của người nộp
hoặc lĩnh tiền và nhắc nhở người lĩnh,nộp tiền mặt hay nhận tài sản kiểm đếm lại
trước khi rời khỏi quầy giao dịch.
+Kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của chứng từ và thực hiện thu chi tiền mặt,tài sản
quý ,giấy tờ có giá trị đúng lệnh của người có thẩm quyền,đúng chứng từ kế toán.
+Mở các sổ quỹ ,sổ chi tiết theo dõi từng loại tiền ,tài sản ,thẻ kho,các sổ sách
cần thiết khác ;ghi chép và bảo quản các sổ sách ,giấy tờ đầy đủ ,rõ ràng,chính xác
+Tổ chức sắp xếp tiền,tài sản trong kho tiền và nơi giao dịch gọn gàng khoa
học theo đúng qui định,áp dụng các biện pháp chống ẩm mốc ,mối xông,chuột cắn
,bảo đảm vệ sinh kho tiền và quầy giao dịch.
+Quản lý và giữ chìa khoá 1 ổ khoá thuộc cánh cửa của cửa kho bảo quản tài
sản được giao.
+Từ chối xuất nhập thu chi bất kỳ tài sản nào nếu không có lệnh ,chứng từ kế
toán hợp pháp
+Không cho nhập vào kho tiền những tài sản ,giấy tờ không được quy định
bảo quản trong kho tiền
+Không cho những người không có trách nhiệm ,không được lệnh vào nơi
giao dịch và kho tiền do mình quản lý
2.2 Đặc điểm đội ngũ lao động
Do quy mô của Quỹ tín dụng nhỏ nên số lượng lao động rất ít.Số lượng lao
đông của Quỹ tín dụng khá ổn định qua các năm.Xem bảng 1 ở dưới.
Năm 2005 2006 2007 2008 2009
Số
người
Tổng cộng 10 100%
Bảng 3 : Cơ cấu lao động của Quỹ tín dụng năm theo giới tính năm 2009.
Nhìn vào bảng ta thấy tỉ lệ nam/nữ của Quỹ tín dụng là 3/2,không có sự chênh
lệch lớn về giới tính. 2.3 Đặc điểm tài chính
- Tình hình huy động vốn:xem bảng 4
Tổng nguồn vốn 15.137,5
Vốn tự có 1.363,1
Vốn huy động 11.333
Đơn vị: triệu đồng
Bảng 4 : Cơ cấu nguồn vốn của Quỹ tín dụng năm 2009.
Trong tổng vốn tự có cuối năm 2009 có :
+Vốn điều lệ : 1.001,3 triệu đồng tăng 204 triệu đồng;tăng xấp xỉ 25,6 % so
với năm 2008.
+Vốn đầu tư xây dựng cơ bản 200 triệu đồng
+Các quỹ : 98,6 triệu đồng tăng 14 triệu đồng,xấp xỉ tăng 24,8 % so với năm
2008.
Ngoài ra đến cuối năm 2009 :
+Tổng nguồn vốn tăng 3.574,9 triệu đồng ,xấp xỉ tăng 30,9 % so với cuối năm
2008.
+Vốn huy động tăng 3.418 triệu đồng ,xấp xỉ tăng 43,2 % so với cuối năm
2008.
- Tình hình sử dụng vốn
Với mục tiêu chủ yếu tương trợ giữa các thành viên,Quỹ tín dụng sử dụng
nguồn vốn vào hoạt động tín dụng với mức tối đa ( 88,7 % tổng nguồn vốn) để đáp
ứng kịp thời nhu cầu vay vốn cho thành viên để sản xuất kinh doanh,phát triển kinh
tế,cải thiện đời sống và các nhu cầu khác.
Chi trợ cấp mất việc làm
Chi ăn ca 78.000.000
Chi trợ cấp khác 17.940.000
Chi công tác xã hội
6.Chi phí về hoạt động quản lý 90.253.600
Chi vật liệu văn phòng 7.295.500
Chi vật liệu giấy tờ in 5.215.700
Chi vật liệu khác 890.000
Chi công tác phí 1.420.000
Chi đào tạo huấn luyện học tập 8.452.000
Chi nghiên cứu ứng dụng khoa học công
nghệ
2.000.000
Chi cước phí điện thoại 3.101.300
Chi quảng cáo tiếp thị khuyến mại 1.007.000
Chi mua tài liệu sách báo 2.537.800
Chi về Đoàn ,Đảng của tổ chức tín dụng 3.358.000
Chi điện nước vệ sinh cơ quan 3.798.400
Chi hội nghị 14.640.000
Chi lễ tân khánh tiết 31.366.000
Chi cho kiểm toán thanh tra 2.100.000
Chi phí thuế TNDN 3.071.900
Chi khác
7.Chi về tài sản 63.770.000
Khấu hao tài sản cố định 50.500.000
Mua sắm công cụ dụng cụ 12.140.000
Chi thuê tài sản 1.130.000
Bảo dưỡng sửa chữa tài sản
8.Chi dự phòng đảm bảo 230.779.000
Trích dự phòng cụ thể 115.103.000
Vốn huy động qua một số năm
Năm Vốn huy động
2005 1.555.000.000
2006 3.143.000.000
2007 4.753.000.000
2008 7.915.000.000
2009 11.333.000.000
Đơn vị : đồng
Bảng 7 : Vốn huy động vốn giai đoạn 2005-2009.
Nhìn vào bảng ta thấy vốn huy động tăng nhanh qua các năm.
Năm 2009 tăng 3418 triệu đồng ,xấp xỉ 43,2% so với năm 2008.
Năm 2008 tăng 3162 triệu đồng,xấp xỉ tăng 66,5% so với năm 2007.
Năm 2007 tăng 1610 triệu đồng,xấp xỉ tăng 51,2% so với năm 2006.
Năm 2006 tăng 1588 triệu đồng,xấp xỉ tăng 102,1% so với năm 2005.
Từ đó có thể thấy khách hàng gửi tiền vào Quỹ tăng lên hàng năm.
- Thị trường
Do quy mô của Quỹ tín dụng nhỏ nên chủ yếu hoạt động trên địa bàn xã An
Bình.Hiện nay do kinh tế của địa phương khá phát triển nên cũng là điều kiện thuận
lợi cho sự phát triển của Quỹ tín dụng.Quỹ tín dụng đang có kế hoạch mở rộng hoạt
động kinh doanh sang xã ngay cạnh.Ngoài ra Quỹ tín dụng cũng phải đối mặt với
sự cạnh tranh từ phía các Quỹ tín dụng ở các xã lân cận và chi nhánh ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thuận Thành.Điểm mạnh của Quỹ tín
dụng so với ngân hàng đó là thủ tục qui trình nhanh gọn hơn,hiểu khách hàng hơn
do Quỹ chỉ hoạt động trên địa bàn xã An Bình.
3.2 Thu nhập và lợi nhuận
Tổng thu của Quỹ tín dụng năm 2009 là 2.087.487.555 đồng.Trong đó có các
khoản thu như bảng dưới đây :xem bảng 8
Thu lãi cho vay 1.972.892.275
Thu lãi góp vốn cổ phần QTDTW 144.000
có lợi nhuận.Năm 2009 tăng 67,6% so với năm 2008.
3.3 Đóng góp vào ngân sách và thu nhập của người lao động.
- Đóng góp vào ngân sách
Do quy mô còn nhỏ nên những đóng góp của Quỹ tín dụng cho ngân sách
khá là khiêm tốnĐóng góp vào ngân sách cũng tăng theo sự phát triển của Quỹ tín
dụng.Nộp ngân sách năm 2009 xem bảng 11 bên dưới:
Thuế môn bài 1.000.000
Thuế thu nhập doanh nghiệp 3.071.900
Nộp ngân sách 4.071.900
Đơn vị: đồng
Bảng 11:Nộp ngân sách năm 2009 của Quỹ tín dụng -Thu nhập của người lao động : xem bảng 12
STT
Chức vụ
Hệ số lương Phụ cấp Lương
1 Chủ tịch HĐQT 2,64 0,5 2.041.000
2 Giám đốc 2,34 0,5 1.846.000
3 Phó giám đốc 2,64 0,4 1.976.000
4 Kế toán trưởng 2,2 0,3 1.625.000
5 Kiểm soát trưởng 2,0 0,2 1.430.000
6 Thủ quỹ 2,0 0,2 1.430.000
7 Cán bộ tín dụng 2,2 1.430.000
8 Kế toán viên 1,8 1.170.000
và nhạy c
ảm
c
ần
phải kiểm soát hậu quả của nó, tuy vậy không phải là không còn
nhiều bất cập.Môi trường pháp lý còn nhiều chỗ lỏng lẻo,thiếu đồng bộ,nhiều sơ hở
.Ví dụ,hiện nay ở nước ta chưa hình thành thị trường bất động sản có tổ chức nên
các tổ chức tín dụng gặp nhiều khó khăn,lúng túng trong việc xác định giá trị bất
động sản thế chấp để cho vay vốn
- Môi trường kinh tế
Môi trường kinh doanh còn chưa ổn định. Các chính sách và cơ chế quản lý
kinh tế vĩ mô c
ủ
a Nhà nước ta đang trong quá trình đổi mới và hoàn thiện.Khi
chính sách của nhà nước thay đổi sẽ tác động không nhỏ tới hoạt động của Quỹ tín
dụng.
Nhu cầu tín dụng trong nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào sự tăng trưởng
kinh tế. Khi nền kinh tế đang trong giai đoạn tăng trưởng ổn định, môi trường
kinh doanh thuận lợi, nhu cầu về tín dụng lớn Quỹ tín dụng dễ dàng cho vay và rủi
ro cũng thấp.Nhưng khi kinh tế trì trệ,giảm phát,thất nghiệp cao, đầu tư không mang
lại hiệu quả thì hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng cũng sẽ gặp khó khăn do hoạt
động huy động vốn gặp khó khăn,khả năng trả nợ của khách hàng cũng bị ảnh
hưởng.
- Các nhân tố từ phía khách hang
Người vay bị thất nghiệp nên không đảm bảo được mức thu nhập như
đã dự kiến ban đầu.
Người vay gặp những sự cố bất thường trong cuộc sống cũng là một
nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cho Quỹ tín dụng.
Do người vay hoạch định ngân quỹ không chính xác ,không dự tính
hết được các khoản chi tiêu dẫn đến xác định sai thu nhập có thể sử dụng để trả nợ
thu nợ hợp lý, tạo điều kiện cho dự án hoạt động có hiệu quả tối ưu.
Do đó, công tác thẩm định hồ sơ vay vốn nếu được thực hiện một cách
nghiêm túc, chặt chẽ, cẩn thận với chất lượng cao sẽ mang lại các quyết định
chính xác, hạn chế được rủi ro đảm bảo khả năng thu hồi vốn cho vay và lợi
nhuận cho Quỹ tín dụng. Trái lại, nếu chỉ thẩm định một cách qua loa, hình thức,
thiếu cẩn thận sẽ dẫn đến sự "lựa chọn đối nghịch", cho vay những dự án khả
năng hoàn vốn thấp bởi vì
những
cá nhân với những phương án đầu tư rủi ro cao
nhất là những người sẵn sàng vay nhất kể cả với lãi suất cao. Họ sẽ trở nên giàu có
nhanh chóng nếu thực hiện thành công một cuộc đầu tư rủi ro cao nhưng đối với
Quỹ tín dụng khả năng phương án đầu tư không thành công là rất cao và Quỹ tín
dụng sẽ không được thanh toán.
Một sai lầm thường gặp khi thẩm định hồ sơ là định giá tài sản cầm cố chênh lệch
so với giá trị thực tế của nó. Giá trị của tài sản thế chấp, cầm cố là cơ sở để Quỹ tín
dụng xác định số tiền cho vay, là vật đảm bảo Quỹ tín dụng thu hồi vốn đầu tư khi
khách hàng mất khả năng trả nợ. Định giá tài sản thế chấp quá cao sẽ dẫn tới quyết
định cho vay quá nhiều không phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng. Ngược lại,
định giá tài sản quá thấp thì khách hàng không vay được đủ lượng vốn cần
thiết cho
đầu tư, họ phải đi vay thêm ở ngoài hay dùng vào việc khác dẫn
đến việc sử dụng vốn
không đúng với mục đích xin vay. Cung cấp thừa hoặc thiếu vốn cho khách
hàng
đều
ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng.
Bên cạnh đó, cán bộ tín dụng cũng không thực sự có nhiều kinh nghiệm,
chuyên môn trong việc định giá tài sản nên rất dễ sai sót nhất là khi giá trị tài sản
lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố không định lượng được như tiến bộ của khoa học