TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI :
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ QUẢNG PHÚ
GIÁO VIÊN HD : T.S. NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
SINH VIÊN TH : ĐỚI THỊ ÚT TRINH
MSSV : 10011633
LỚP : DHTN6TH
THANH HÓA, THÁNG 03 NĂM 2014.
Báo cáo thực tập
GVHD: T.S. Nguyễn Xuân Dương
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Sinh viên thực hiện: Đới Thị Út Trinh – MSSV: 10011633 Trang i
Báo cáo thực tập
GVHD: T.S. Nguyễn Xuân Dương
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Sinh viên thực hiện: Đới Thị Út Trinh – MSSV: 10011633 Trang iii
Báo cáo thực tập
GVHD: T.S. Nguyễn Xuân Dương
Sinh viên thực hiện: Đới Thị Út Trinh – MSSV: 10011633 Trang iv
Báo cáo thực tập
GVHD: T.S. Nguyễn Xuân Dương
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của bản thân em, có sự hỗ
trợ, hướng dẫn từ giảng viên hướng dẫn là TS. Nguyễn Xuân Dương. Các nội dung
nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực. Ngoài ra bài báo cáo còn sử dụng
một số tài liệu tham khảo của các tác giả, cơ quan khác và được ghi chú trong phần tài
liệu tham khảo.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Thanh Hoá, ngày 7 tháng 03 năm 2014
Sinh viên
Đới Thị Út Trinh
Sinh viên thực hiện: Đới Thị Út Trinh – MSSV: 10011633 Trang v
Báo cáo thực tập
GVHD: T.S. Nguyễn Xuân Dương
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ,
giúp đỡ dù ít hay nhiều, của người khác. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở
giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý
Thầy Cô, gia đình và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy
Cô đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu
cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường. Và đặc biệt, em xin chân thành
cảm ơn TS. Nguyễn Xuân Dương đã tận tâm hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo
này. Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của thầy thì em nghĩ bài thu hoạch
này của em rất khó có thể hoàn thiện được.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các chị trong quỹ tín dụng nhân dân
C3DE"5?3=52@>:
F3GH5?I3JI5?3=52@>:
.KLM!N O!PNQR#SS(-C
..TU MM(-C
...V3J5WE"72HXYC
..:;2<=>*5?>Z=58[231D86B5?2\]53^50^52HXYF
..A1D86B5?3>Z6B5?"_5F
..A.?>`5"_53>Z6B5?F
..A:aEb>]58c45?2\]5?3WI";3>Z6B5?"_5d
..C1D86B5?231"]Ze
..C.V3J5WE"731D86B5?231"]Z8De
Sinh viên thực hiện: Đới Thị Út Trinh – MSSV: 10011633 Trang vii
Báo cáo thực tập
GVHD: T.S. Nguyễn Xuân Dương
..C:J2f1D3g53231"]Ze
..CA>*53Gh26iE2\]31D86B5?231"]Z8De
..CC]8cj2\]31D86B5?231"]Zk
.:!N O!PNQR#SS.l
.:.V3J5WE"73W>b>m31D86B5?231"]Z.l
.::B0>5?"73W>b>m31D86B5?231"]Z.l
.:A(n2a583o8I3m5^5?2]13W>b>m31D86B5?231"]Z.:
.:CJ253^58_m533GY5?8p3W>b>m31D86B5?231"]Z2\].A
.:C.3^58_q=58c15?.A
.:C:3^58_q=55?19.F
.Ars rr!N O!P.e
.A.3t<=>6u53v53.e
.A:3t<=>6u53fGh5?.e
.A:.3t<=>8w5?8cGY5?0G5h.e
.A::3t<=>8xfW0G5hy8z5?5?>`5"_5.e
.A:AxfW0G5hy"_53>Z6B5?.e
AKrS!!N O!PNSS
~F.
A. ‡r|+SS~|!TˆF.
A:rS!!N O!PF:
A:.mI3JI<oI2‰55?>`5"_5I3;2";31D86B5?231"]ZF:
A::^Z0n5?b>Z8cg53b>m5f/31D86B5?231"]Z3W>b>m*}31]342FA
A:A3n23W58_82Š5?8J283‹E6u53}3J23395?FC
A:C 918D15^5?2]18cg536B5?>`553^5fn2FF
A:F‰50;5?3W>b>mEŠ3g53d6i3D523oc\c1Fd
A:dmI3JI83>5hF†
A:eYcB5?I3DE"*6_8GH5?231"]Zdl
A:k^Z0n5?2J2}o31D23"9I3GH5?J5231"]ZI3Œ3hI"p8^Ef/}3J23395?d.
A:†mI3JI8c•23f‰I0nI3j5?d:
Sinh viên thực hiện: Đới Thị Út Trinh – MSSV: 10011633 Trang ix
Báo cáo thực tập
GVHD: T.S. Nguyễn Xuân Dương
AAV%‡d:
AA. _"p53^50^5>m5?3€d:
AA: _"p23•53b>Z756u]I3GH5?dA
AAAVo55?3u"pb>Žc>5?GH5?dA
,V%dC
•V!dF
Sinh viên thực hiện: Đới Thị Út Trinh – MSSV: 10011633 Trang x
Báo cáo thực tập
GVHD: T.S. Nguyễn Xuân Dương
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
QTDND : quỹ tín dụng nhân dân
NHNN: Ngân hàng nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
NH: Ngắn hạn
i>6`:FH2{>0G5h"]Z5?^5395?83‘1E;26•23X•0;5?2\]}3J23395?5wE:l.ACl
C.
i>6`:dqi>6`83i3W50G5h8c>5?3D583‘1E;26•23"]Z"_52\]}3J23395?C.
i>6`:ei>6`83i3W52H2{>5h6Gh2I3^553“E5wE:l.:CA
i>6`:ki>6`83i3W52H2{>5h6Gh2I3^553“E5wE:l.ACA
Sinh viên thực hiện: Đới Thị Út Trinh – MSSV: 10011633 Trang xii
Báo cáo thực tập
GVHD: T.S. Nguyễn Xuân Dương
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện hiện nay ở nước ta nói chung, tỉnh Thanh Hoá nói riêng, khả
năng nguồn vốn còn hạn hẹp, trong khi nhu về vốn là rất cấp bách. Nỗ lực đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, khai thác có hiệu quả tiềm năng
đa dạng về nông - lâm - ngư nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế hình thành
các vùng tập trung chuyên canh, đưa công nghệ sinh học và các phương pháp tiên tiến
vào nông nghiệp, đảm bảo vững chắc nhu cầu lương thực, thực phẩm cho cả thành thị
và nông thôn, tạo nguồn nguyên liệu có khối lượng lớn, chất lượng cao, giá thành hạ…
góp phần tăng trưởng phát triển kinh tế nói chung và nông thôn nói riêng đang là vấn
đề bức xúc. Vì vậy vốn là yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển, là tiền đề cho
sự tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là khu vực nông nghiệp, nông thôn. Để phục vụ mục
tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn, chính sách tín dụng QTDND đã được đổi mới
đồng bộ và hữu hiệu. Một trong những chủ trương chính sách đổi mới quan trọng về
tín dụng ở khu vực nông thôn là: “Chủ trương thí điểm thành lập QTDND”. Hoạt động
của QTDND nói chung và QTDND cơ sở nói riêng đã khai thác nguồn vốn tại chỗ,
đáp ứng trực tiếp, kịp thời cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống nhân dân và
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở khu vực nông nghiệp, nông thôn. Tuy nhiên, từ
thực tế cho thấy tình trạng khu vực nông nghiệp, nông thôn vẫn thiếu vốn sản xuất
kinh doanh; nạn cho vay nặng lãi, đáp ứng nhu cầu vốn chưa kịp thời. Việc huy động
vốn và cho vay tín dụng tại các QTDND vừa trực tiếp góp phần khắc phục tình hình
thực tế trên, vừa góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông
Những rủi ro trong hoạt động cho vay tại các QTDND, nguyên nhân và tác
động.
Quá trình hình thành và phát triển của QTDND Quảng Phú, thực trang hoạt
động cho vay tại quỹ, những thành tựu hạn chế, cơ hội thách thức
4. Phạm vi nghiên cứu
Không gian: QTDND Quảng Phú,, điều kiện kinh tế- xã hội tại địa bàn xã Quảng
Phú
Thời gian: bài báo cáo chủ yếu tập trung vào giai đoạn 2012-2013, ngoài ra còn
đề cập tới thười điểm đầu năm 2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích số liệu:
Phương pháp phân tích tổng quát: Đưa ra nhận xét chung về vấn đề phân tích
để đánh giá một cách tổng quát vấn đề.
Sinh viên thực hiện: Đới Thị Út Trinh – MSSV: 10011633 Trang 2
Báo cáo thực tập
GVHD: T.S. Nguyễn Xuân Dương
Phương pháp phân tích chi tiết: Đánh giá cụ thể từng khoản mục riêng biệt
trong tổng thể để đưa ra nguyên nhân và giải pháp cho từng phần.
Phương pháp so sánh tỷ trọng từng khoản mục: Phương pháp này xác định
phần trăm của từng yếu tố chiếm được trong tổng thể các yếu tố đang xem xét, phân
tích.
Phương pháp so sánh mức niến động các chỏ tiêu bằng số tuyệt đối, số tương
đối giữa các năm 2012, 2013.
Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, các tài liệu thứ cấp từ các báo cáo
của QTDND Quảng Phú, phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kết hợp với biểu bảng và đồ
thị để phân tích những số liệu cần thiết làm cơ sở phân tích các chỉ tiêu.
Ngoài ra bài báo cáo còn tham khảo một số giáo trình và các tài liệu từ báo và
các trang web
Kết cấu của bài bao gồm:
Phần mở đầu
quan tâm phát triển, vì vậy đã mở ra một kênh chuyên tải lớn mới, đa dạng hoá các
hình thức hoạt động tín dụng trên địa bàn nông thôn.
Khi bàn về hệ thống QTDND đã có nhiều ý kiến được đặt ra là: Xuất phát điểm
tài chính của các QTDND là rất nhỏ nhưng tại sao hoạt động của hệ thống này vẫn tồn
tại, phát triển tốt, ngày càng thu hút đông đảo thành viên và nhận được sự ủng hộ các
cấp chính quyền. Lời giải về vấn đề này chỉ có thể dựa trên mục tiêu hoạt động, những
nguyên tắc tổ chức cơ bản và đặc biệt là vai trò của hệ thống QTDND đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội ở nông thôn và đây chính là điểm quyết định, đảm bảo cho sự tồn
tại, hoạt động ngày càng hiệu quả của các QTDND.
Sinh viên thực hiện: Đới Thị Út Trinh – MSSV: 10011633 Trang 4
Báo cáo thực tập
GVHD: T.S. Nguyễn Xuân Dương
1.1.2. Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của QTDND nhân dân cơ sở
Mục tiêu:
Mục tiêu hoạt động của QTDND cơ sở (gọi tắt là QTDND) chủ yếu là tương trợ
lẫn nhau giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh tập thể, giúp nhau thực hiện có
hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ cải thiện đời sống.
Nguyên tắc hoạt động của quỹ TDND:
Thứ nhất: nguyên tắc tự nguyện gia nhập và rút khỏi QTDND: đây là nguyên tắc
cơ bản của hoạt động QTDND vì chỉ có những gì thành viên tự nguyện làm mới có cơ
sở phát triển và tồn tại lâu dài.
Thứ hai: nguyên tắc quản lý dân chủ và bình đẳng, điều này có nghĩa là các thành
viên được tự mình toàn quyền quản lý, quyết định các vấn đề của QTDND trong
khuân khổ và theo các quy định của pháp luật.
Thứ ba: nguyên tắc tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi, điều này thể hiện các chủ
sở hữu là thành viên phải đóng góp đủ số vốn cần thiết, tự chịu trách nhiệm về sự tồn
tại, duy trì hoạt động và kết quả hoạt động của mình, đoàn kết thống nhất cao cùng
chịu trách nhiệm với mọi hoạt động của quỹ.
Thứ tư: nguyên tắc hợp tác và phát triển cộng đồng, QTDND hoạt động và phát
triển dựa trên sự tập hợp sức mạnh của các thành viên, tự nguyện cùng nhau góp vốn
Nam) làm đầu mối, được nhận vốn điều hòa từ QTDND Trung ương và được khai thác
các nguồn vốn khác như: vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài
nước, các nguồn vốn ủy thác cho vay… theo quy định của QTDND nhà nước.
1.1.3.2. Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn
Đối với QTDND
Nghiệp vụ huy động vốn là một nghiệp vụ rất quan trọng, góp phần mang lại
nguồn vốn cho QTDND thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh. Không có nghiệm vụ huy
động vốn xem như không có hoạt động của QTDND, QTDND sẽ không đủ nguồn vốn
tài trợ cho mọi hoạt động của mình. Hay nói cách khác, thông qua hoạt động huy động
vốn QTDND có thể đo lường được uy tín và sự tín nhiệm của khách hàng đối với
QTDND. Từ đó, QTDND có những biện pháp không ngừng hoàn thiện mọi hoạt động
của mình để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng. Có thể nói, nghiệp vụ huy
động vốn góp phần giải quyết “đầu vào” của QTDND.
Đối với khách hàng
Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư
nhằm làm cho tiền của họ sinh lời, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong
tương lai. Nghiệp vụ huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để
cất trữ và tích lũy nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi. Mặt khác, nghiệp vụ huy động vốn
giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của QTDND như dịch vụ
tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng.
Sinh viên thực hiện: Đới Thị Út Trinh – MSSV: 10011633 Trang 6
Báo cáo thực tập
GVHD: T.S. Nguyễn Xuân Dương
Vì vậy nghiệp vụ huy động vốn có ý nghĩa rất lớn không chỉ với các QTDND mà còn
rất quan trọng với khách hàng.
1.1.4 Hoạt động cho vay.
1.1.4.1 Khái niệm về hoạt động cho vay tại QTDND
Hoạt động cho vay là hoạt động cơ bản của các tổ chức tín dụng và QTDND ,
hoạt động cho vay là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho QTDND. Trong hoạt
động này QTDND nhường quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong khoảng thời gian
đích chủ yếu là phát triển sản xuất, chăn nuôi, kinh doanh nhỏ ở địa bàn nông thôn, mà
tính chất của QTDND đáp ứng nhanh nên thành viên đầu tư rất kịp thời cho sản xuất
đem lại hiệu quả cao.
Thứ ba: nguồn vốn cho vay tại QTDND trên địa bàn tuy chưa nhiều nhưng đã
góp phần tạ được công ăn việc làm, đạc biệt là khu vực nông nghiệp, nông thôn, góp
phần ổn định kinh tế, nâng cao đời sống người dân.
Nhược điểm:
Thứ nhất: công tác thẩm định trước, trong và sau khi cho vay còn đơn giản, công
tác kiểm tra, giám sát chưa chặt chẽ, tin tưởng thành viên là chính.
Thứ hai: Cho vay nhiều món vay nhỏ lẻ, làm tốn kém chi phí quản lý
1.1.4.4 Vai trò của hoạt động cho vay
Đối với QTDND
Hoạt động cho vay của QTDND trong cơ chế thi trường, canh tranh gay gắt đòi
hỏi cần được quan tâm bởi đây là hoạt động mang lại nguồn thu chủ yếu cho QTDND.
Hơn nữa, đây là hoạt động mang tính cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế thi trường vận động trong điều kiện nền kinh tế
mở với nhu cầu mở rộng quy mô, chính sách ưu đãi phát triển nông nghiệp nông thôn,
tiến tới đổi mới toàn bộ nền kinh tế đã cho thấy nhu cầu vốn là cấp thiết và quan
trọng. Nguồn vốn này tạo cho thành viên có vốn ổn định sản xuất kinh doanh, mở rộng
quy mô, cải tiến trang thiết bị, phương pháp sản xuất tạo ra năng suất cao. Đây là
điều kiện để QTDND mở rộng phạm vi, điều kiện hoạt động của mình và ngày càng
khẳng định vai trò và vị trí củamình trong nền kinh tế.
Mặt khác, hoạt động cho vay là cách thức khả thi để giải quyết nguồn vốn huy
động dư thừa tại quỹ, nói cách khác đó là việc dẫn vốn của QTDND. Vì vậy, hoạt
động cho vay phải được tăng cường để có thể tham gia nhiều hơn nữa trong công cuộc
công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Đối với khách hàng vay.
Bất kỳ hình thức sản xuất kinh doanh nào cũng cần đến vốn và nhất là trong tình
hình nền kinh tế không ngường vận động, như hiện nay, nhu cầu tiêu dùng, sản xuất
các khoản thuế hằng năm cho ngân sách địa phương, trực tiếp tham gia vào các
chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở xã, phường hỗ trợ các hộ gia đình, các doanh
nghiệp vừa và nhỏ một cách kịp thời, tạo ra nhiều việc làm và đóng góp vào tăng
trưởng kinh tế.
Và một vai trò không thể không kể đến đó là hoạt động cho vay của quỹ TDND
Sinh viên thực hiện: Đới Thị Út Trinh – MSSV: 10011633 Trang 9
Báo cáo thực tập
GVHD: T.S. Nguyễn Xuân Dương
đã góp phần hạn chế nạn cho vay nặng lãi vẫn đang tồn tại trong nông thôn hiện nay.
1.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN
DÂN
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động cho vay
Trong bất kỳ nề kinh tế cạnh tranh nào cá nhân hay tổ chức kinh doanh nào muốn
đứng vững thì phải cải thiện chất lượng kinh doanh là một tất yếu. Các QTDND cũng
là một tổ chức kinh doanh trong nền kinh tế, vì vậy QTDND cần quan tâm đến việc
nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay - hoạt động mang lại thu nhập chính cho
QTDND.
Quan điểm về hiệu quả hoạt động cho vay:
Trong từ điển tiếng Việt có đề cập: “ hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra
kết quả mà con người chờ đợi và hướng tới”. Đây là quan niệm chung nhất về hiệu quả
và cũng là rộng nhất về hiệu quả nên rất khó xác định được đầy đủ. Mọi hoạt động đều
yêu cầu chi phí để đạt được một kết quả nhất định. Đó là mối quan hệ giữa kết quả đạt
được và chi phí bỏ ra, vì vậy mà có rất nhiều phương diện hiệu quả như hiệu quả trong
kinh tế, xã hội,…
Thứ nhất, hiệu quả hoạt động cho vay của QTDND cao hay thấp thể hiện ở
khoản cho vay đã làm gì để mang lại hiệu quả kinh doanh cho QTDND, đồng thời góp
phần thưc hiện các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển
Thứ hai, hiệu quả hoạt động cho vay của QTDND còn phải đảm bảo các mục tiêu
đã đề ra trước đó.
QTDND mới được thực hiện.
Ba là, thực hiện có hiệu quả về mối quan hệ giữa mục tiêu cho vay của QTDND
và tiêu chuẩn hiệu quả. Theo nguyên tắc này, mục tiêu là tiêu chuẩn để xác định hiệu
quả kinh tế, khi mục tiêu thay đổi thì tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế cũng thay đổi. Mỗi
chủ thể có những mục tiêu khác nhau khi tham gia hoạt động cho vay và mục tiêu đó
thay đổi theo từng thời kỳ khác nhau. Nếu một QTDND coi tối đa hóa lợi nhuận là
mục tiêu hàng đầu thì tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả kinh tế là lợi nhuận và tỷ suất
lợi nhuận. Còn khi QTDND đưa ra một mục tiêu trước mắt là thu hút khách hàng và
mở rộng vốn đầu tư thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu qủa hoạt động cho vay là số lượng
khách hàng.
Qua đây có thể thấy, hiệu quả hoạt động cho vay là sự thỏa mãn yêu cầu hợp lý,
hợp pháp của khách hàng. Đồng thời, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội theo con
đường đổi mới đất nước và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của QTDND. Đơn giản
hơn đó chính là vốn cho khách hàng vay được đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh
Sinh viên thực hiện: Đới Thị Út Trinh – MSSV: 10011633 Trang 11
Báo cáo thực tập
GVHD: T.S. Nguyễn Xuân Dương
hợp lý tạo ra một số tiền lớn thông qua đó QTDND thu được cả gốc và lãi đúng thời
hạn, bù đắp được chi phí và có lợi nhuận. Hiệu quả hoạt động cho vay được đánh giá
qua nhiều tiêu chí khác nhau như: mức độ an toàn của khoản vay, mức độ thích nghi
của QTDND với sự thay đổi của môi trường kinh tế, khả năng thu hút người vay, thủ
tục đơn giản thuận tiện.
1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay
Đối với khách hàng vay
Khi được QTDND cho vay một số vốn làm ăn, mở rộng sản xuất kinh doanh
người vay luôn mong muốn sẽ sử dụng vốn vay có hiệu quả, nếu như việc cho vay,
thẩm định, và giải ngân vốn của QTDND có hiệu quả thì xẽ đáp ứng được nhu cầu về
vốn của người dân kịp thời, việc sử dụng vốn cũng hiệu quả hơn. Trong công cuộc đổi
mới công nghệ sản xuất, mở rộng quy mô giảm nghèo trong nộng nghiệp thì việc tìm
vốn để thực hiện điều này rất khó. Việc tiết kiệm thì cần phải có thời gian, mặt khác đã