xác định các thông số động học trong công nghệ sinh học bùn hoạt tính xử lý nước thải - Pdf 24

ĐATN: Nghiên cứu xác định các thông số động học trong CNSH bùn hoạt tính xử lý nước
thải công ty TNHH thủy sản TRƯỜNG VINH - Tp. Hồ Chí Minh
GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ ĐỘNG HỌC
TRONG CÔNG NGHỆ SINH HỌC BÙN HOẠT TÍNH XỬ LÝ
NƯỚC THẢI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỦY
SẢN TRƯỜNG VINH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH : CÔNG NGHỆ SINH HỌC
MÃ SỐ NGÀNH : 111
GVHD : Th.S LÂM VĨNH SƠN
SVTH : ĐOÀN VŨ LUÂN
MSSV : 105111037
LỚP : 05DSH
TP. HỒ CHÍ MINH, 6/2009
SVTH: Đoàn Vũ Luân 1 MSSV: 105111037
ĐATN: Nghiên cứu xác định các thông số động học trong CNSH bùn hoạt tính xử lý nước
thải công ty TNHH thủy sản TRƯỜNG VINH - Tp. Hồ Chí Minh
GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn
1. Đầu đề Đồ án tốt nghiệp:
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ ĐỘNG HỌC TRONG CÔNG
NGHỆ SINH HỌC BÙN HOẠT TÍNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN THỦY SẢN TRƯỜNG VINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2. Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu):
• Tổng quan về ngành chế biến thủy sản.
• Tổng quan về các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải thủy sản.
• Khảo sát thực tế tại công ty THHH thủy sản TRƯỜNG VINH.
• Nghiên cứu xác định các thông số động học trong CNSH bùn hoạt tính xử lý

Đơn vị:
……………………………………………………
…………………………
Ngày bảo vệ:
……………………………………………………
ĐATN: Nghiên cứu xác định các thông số động học trong CNSH bùn hoạt tính xử lý nước
thải công ty TNHH thủy sản TRƯỜNG VINH - Tp. Hồ Chí Minh
GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn


SV thực hiện
Đoàn Vũ Luân
MỤC LỤC
Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh sách bảng
Danh sách hình
Danh sách đồ thị
Danh mục các chữ viết tắt
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1
SVTH: Đoàn Vũ Luân 4 MSSV: 105111037
ĐATN: Nghiên cứu xác định các thông số động học trong CNSH bùn hoạt tính xử lý nước
thải công ty TNHH thủy sản TRƯỜNG VINH - Tp. Hồ Chí Minh
GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn
I.1 Đặt vấn đề 1
I.2 Mục tiêu của đề tài 2
I.3 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 2
I.4 Nội dung đề tài 2
I.5 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 3
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỦY
SẢN TRƯỜNG VINH 4
II.1 Tổng quan chế biến thủy sản 4
II.1.1 Tổng quan 4
II.1.2 Công nghệ sản xuất ngành chế biến thủy sản 7
II.1.2.1 Quy trình sơ chế thủy sản đặc trưng 8
II.1.2.2 Đối với các sản phẩm đông lạnh 9
II.1.2.3 Đối với các sản phẩm khô 10
II.1.3 Đặc tính chung của nước thải thủy sản 10

III.1.1.3 Bể lắng 28
III.1.1.4 Bể tách dầu mỡ 28
III.1.1.5 Bể lọc 29
III.1.2 Phương pháp hóa lý – hóa học 29
III.1.2.1 Keo tụ (Đông tụ – Tủa bông) 30
III.1.2.2 Trung hòa 31
III.1.2.3 Hấp phụ 31
III.1.2.4 Tuyển nổi 32
III.1.2.5 Oxi hóa khử 32
III.1.2.6 Trao đổi ion 33
III.1.2.7 Khử khuẩn 34
III.1.3 Phương pháp sinh học 35
III.1.3.1 Ao hồ hiếu khí 36
III.1.3.2 Ao hồ kỵ khí 36
III.1.3.3 Ao hồ hiếu kỵ khí 37
III.1.3.4 Cánh đồng tưới, lọc 38
III.1.3.5 Quá trình xử lý bằng bùn hoạt tính và vật liệu tiếp xúc 38
III.1.3.6 Bùn hoạt tính 39
III.1.3.7 Bể lọc sinh học 40
III.1.3.8 Bể lọc thô 43
CHƯƠNG IV: NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ ĐỘNG HỌC TRONG
CÔNG NGHỆ SINH HỌC BÙN HOẠT TÍNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỦY SẢN TRƯỜNG VINH 44
IV.1 Giới thiệu vi sinh vật trong quá trình xử lý nước thải 44
SVTH: Đoàn Vũ Luân 6 MSSV: 105111037
ĐATN: Nghiên cứu xác định các thông số động học trong CNSH bùn hoạt tính xử lý nước
thải công ty TNHH thủy sản TRƯỜNG VINH - Tp. Hồ Chí Minh
GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn
IV.1.1 Vai trò vi sinh vật trong quá trình xử lý nước thải 44
IV.1.2 Vi sinh vật tham gia trong quá trình xử lý nước thải 45

SVTH: Đoàn Vũ Luân 7 MSSV: 105111037
ĐATN: Nghiên cứu xác định các thông số động học trong CNSH bùn hoạt tính xử lý nước
thải công ty TNHH thủy sản TRƯỜNG VINH - Tp. Hồ Chí Minh
GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn
IV.2.4.4 TN4: Chạy mô hình động và xác dịnh thông số động học 80
IV.2.5 Kết quả thí nghiệm và bàn luận 83
IV.2.5.1 TN1: Xác định các thông số bùn 83
IV.2.5.2 TN2: Chạy giai đoạn thích nghi 84
IV.2.5.3 TN3: Giai đoạn tăng tải trọng (chạy tĩnh) 85
IV.2.5.4 TN4: Chạy mô hình động và xác định thông số động học 96
IV.2.6 Đề xuất quy trình công nghệ xử lý nước thải thủy sản TRƯỜNG VINH
106
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108
V.1 Kết luận 108
V.2 Kiến nghị 108

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOD : Biochemical Oxygen Demand (Nhu cầu ôxy sinh hóa, mg/l).
COD : Chemical Oxygen Demand (Nhu cầu ôxy hóa học, mg/l).
DO : Dissolved Oxygen (Nồng độ oxy hòa tan, mg/l).
SS : Suspended Solid (Chất rắn lơ lửng, mg/l).
SVTH: Đoàn Vũ Luân 8 MSSV: 105111037
ĐATN: Nghiên cứu xác định các thông số động học trong CNSH bùn hoạt tính xử lý nước
thải công ty TNHH thủy sản TRƯỜNG VINH - Tp. Hồ Chí Minh
GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn
MLSS : Mixed Liquor Suspended Solid (Chất rắn lơ lửng trong bùn lỏng).
UASB : Upflow Anaerobic Slude Blanket (Bể phản ứng kỵ khí).
RBC: (Rotating Biological Contact) (Sinh học hiếu khí quay).
KCN : (Khu công nghiệp).
TCVN : (Tiêu chuẩn Việt Nam).

nguồn nước là tổ chức lại hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trước khi xả vào
nguồn thải. Với đề tài “nghiên cứu xác định các thông số động học trong CNSH bùn
hoạt tính XLNT công ty TNHH thủy sản TRƯỜNG VINH” hy vọng sẽ góp phần
giảm thiểu ô nhiễm Môi Trường.
I.2 Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu xác định các thông số động học trong CNSH bùn hoạt tính
XLNT công ty TNHH thủy sản TRƯỜNG VINH nên mục tiêu đặt ra:
• Xem xét khảo sát hiện trạng môi trường tai khu vực nhà máy.
• Nghiên cứu đặc điểm thành phần tính chất nước thải.
SVTH: Đoàn Vũ Luân 10 MSSV: 105111037
ĐATN: Nghiên cứu xác định các thông số động học trong CNSH bùn hoạt tính xử lý nước
thải công ty TNHH thủy sản TRƯỜNG VINH - Tp. Hồ Chí Minh
GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn
• Xây dựng thành công mô hình bùn hoạt tính tại công ty từ đó làm điểm ứng
dụng, đây là mục tiêu chính của đề tài.
I.3 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
• Thời gian thực hiện đề tài từ 01/04/2009 đến 30/06/2009.
• Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu xác định các thông số động học trong CNSH
bùn hoạt tính XLNT công ty TNHH thủy sản TRƯỜNG VINH, nhằm phục vụ
tính toán thiết kế công trình xử lý sinh học nước thải cho công ty.
• Bên cạnh xác định hiệu quả xử lý của phương pháp sinh học bùn hoạt tính
đối với nước thải thủy sản TRƯỜNG VINH.
I.4 Nội dung đề tài
Đề tài tập trung vào các vấn đề sau:
• Tổng quan về ngành thuỷ sản
• Tìm hiểu về các phương pháp xử lý nước thải
• Tìm hiểu về công ty TNHH thủy sản TRƯỜNG VINH
• Nghiên cứu mô hình bùn hoạt tính phục vụ XLNT
• Kết luận, kiến nghị
I.5 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Chế biến thủy hải sản được xem là một trong những ngành công nghiệp mũi
nhọn ở Việt Nam. Theo số liệu thống kê của bộ thủy sản, chúng ta có hơn 1.470.000
ha mặt nước sông ngòi dùng cho nuôi trồng thủy sản. Ngoài ra còn có hơn
544.500.000 ha ruộng trũng,56.200.000 ha hồ… dùng để nuôi cá.
Mặt khác nước ta nằm trong vùng có địa lý thuận lợi với bờ biển dài 3.260km,
vùng biển và thềm lục địa rộng lớn hơn 1 triệu km
2
đã tạo thành một vùng nước lợ
thích hợp cho việc nuôi trồng thủy hải sản có giá trị kinh tế cao.
Biển Việt Nam thuộc vùng biển Nhiệt đới có nguồn lợi vô cùng phong phú.
Tổng trữ lượng cá tầng đáy vùng biển Việt Nam có khoảng 1,7 triệu loài, khả năng
cho phép khai thác khoảng 1 triệu tấn/năm. Tổng trữ lượng cá tầng trên khoảng 1.2
-1.3 triệu tấn. Nguồn lợi thủy sản chủ yếu là tôm cá, có khoảng 3 triệu tấn/năm
nhưng hiện nay mới chỉ khai thác hơn 1 triệu tấn/năm.
Cùng với ngành nuôi trồng và khai thác thủy sản thì ngành chế biến thủy sản
đã có nhiều đóng góp trong thành tích chung của ngành thủy sản VN, trong đó mặt
hàng đông lạnh khoảng 80%.
Trong những năm gần đây, khoảng 35% đầu ra của sản phẩm thủy sản được
sản xuất để xuất khẩu và phần còn lại được bán ra trên thị trường nội địa hoặc ở dạng
tươi sống (34,5%), hoặc đã qua chế biến (45,7%) dưới dạng bột cá, nước mắm, cá
khô… Bắt đầu từ năm 1995, nghề đánh cá xa bờ được đầu tư mạnh nên sản lượng đã
tăng lên 1.230.000 tấn. Bên cạnh đó nước ta còn có diện tích mặt nước rất lớn để
phát triển việc nuôi trồng thủy sản. Nguồn liệu từ nuôi trồng và khai thác nội đồng
khoảng 492.000 tấn/năm (1997), và 515.020 tấn/năm (1998).
Cùng nhịp với sự phát triển của cả nước, ngành chế biến thủy hải sản đang ngày
càng phát triển nhằm đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng, do đó lượng nguyên liệu
SVTH: Đoàn Vũ Luân 13 MSSV: 105111037
ĐATN: Nghiên cứu xác định các thông số động học trong CNSH bùn hoạt tính xử lý nước
thải công ty TNHH thủy sản TRƯỜNG VINH - Tp. Hồ Chí Minh
GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn

2004 2.250 179,5
2005 2.450 181
2006 3.050 213
2007 3.930 290
ĐATN: Nghiên cứu xác định các thông số động học trong CNSH bùn hoạt tính xử lý nước
thải công ty TNHH thủy sản TRƯỜNG VINH - Tp. Hồ Chí Minh
GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn
Tôm đông lạnh Tấn 114579.98 124779.69 141122.03 149871.8 150876.8 158864.5
Philê cá đông
lạnh
Tấn 112034.52 132270.71 165596.33 208071.1 226775.2 245425.9
Sản phẩm cá
khô
Tấn 17181.76 7222.04 14755.54 216753.6 254326.4 27675.3
Giáp xác và
động vật thân
mềm đông
lạnh
Tấn 115160.11 141798.66 108802.32 148611.5 168621.5 188631.7
Tổng sản
phẩm
Tấn 270693.66 285461.13 293125.24
310254.4
5
330224.25 339254.11
Kim ngạch
xuất khẩu
Triệu
USD
932 954 989 1312 1453 1982

Rửa
Nước
Nước thải
Cân, phân cỡ
Đánh vẩy, lấy
nội tạng
Sản phẩm phụ
Rửa
Nước thải
Cân và phân
cỡ
Nước thải
Rửa
Ngâm
Nước thải
Rửa
Nước thải
Vô khay
Cấp đông
Các loại thúy
sản
Nước
Nước
Nước
Nước
Hình II.1: Quy trình sơ chế thủy sản đặc trưng
ĐATN: Nghiên cứu xác định các thông số động học trong CNSH bùn hoạt tính xử lý nước
thải công ty TNHH thủy sản TRƯỜNG VINH - Tp. Hồ Chí Minh
GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn
nhỏ (hoặc theo các tiêu chuẩn khác nhau) nhằm mục đích tạo ra các sản phẩm đồng

Nước thải của một nhà máy chế biến thủy hải sản bao gồm :
 Nước thải sản xuất: Đây là loại nước thải rửa hải sản các loại (cá, tôm, cua,
mực, …).
 Nước thải vệ sinh công nhiệp: Đây là nước cần dùng cho việc rửa sàn nhà mỗi
ngày, ngoài ra còn dùng để rửa các thiết bị, máy móc…
 Nước thải sinh hoạt mỗi ngày: Nước thải từ các hoạt động sinh hoạt của các
cán bộ công nhân viện trong các nhà máy. Đây là lượng nước thải đáng kể vì
trong các nhà máy chế biến hải sản thường có lượng công nhân khá đông, nhu
cầu sử dụng nước cho các hoạt động như tắm rửa rất lớn.
SVTH: Đoàn Vũ Luân 18 MSSV: 105111037
Nguyên liệu
Sơ chế (chải sạch,
chặt đầu, lặt dè,
Phân cỡ loại
Bảo quản lạnh
Phân loại
Nướng Cán, xé
Đóng gói Đóng gói
Bảo quản lạnh
Chất thải rắn
ĐATN: Nghiên cứu xác định các thông số động học trong CNSH bùn hoạt tính xử lý nước
thải công ty TNHH thủy sản TRƯỜNG VINH - Tp. Hồ Chí Minh
GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn
Nước thải của xí nghiệp chế biến thủy sản có hàm lượng COD dao động từ
1200 – 2300 mg/l, hàm lượng BOD
5
cũng khá lớn từ 1200 -1800 mg/l trong nước
thường chứa các vụ thủy sản và các vụn này rất dễ lắng. Hàm lượng Nitơ thường rất
cao chứng tỏ mức độ ô nhiễm chất dinh dưỡng rất cao (50 – 120 mg/l). Ngoài ra
trong nước thải thủy hải sản có chứa các thành phần chất hữu cơ khi phân hủy tạo ra

SVTH: Đoàn Vũ Luân 19 MSSV: 105111037
ĐATN: Nghiên cứu xác định các thông số động học trong CNSH bùn hoạt tính xử lý nước
thải công ty TNHH thủy sản TRƯỜNG VINH - Tp. Hồ Chí Minh
GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn
rất khó chịu và đặc trưng, gây ô nhiễm về mặt cảnh quan và ảnh hưởng trực tiếp đến
công nhân làm việc.
II.1.4 Tác động đến môi trường của ngành chế biến thủy sản
II.1.4.1 Khí thải
Phần lớn các xí nghiệp chế biến thủy sản sinh ra khí độc ở mức tương đối
thấp.
Khí thải phát sinh chủ yếu do các hoạt động của lò hơi, các máy phát điện dự
phòng, lượng khí gas hay than củi để sấy thuỷ hải sản (hàng khô), Mùi (Cl
2
, NH
3
,
H
2
S) phát sinh chủ yếu từ quá trình khử trùng, từ hệ thống làm lạnh và từ sự phân
huỷ các phế phẩm thuỷ hải sản.
Hơi chlorine: Dung dịch chlorine được dung để khử trng dụng cụ, thiết bị
sản xuất, rửa tay, rửa nguyên liệu với hàm lượng 20-200 ppm, Hơi Clo khuếch tán
vào trong không khí ngay tại khu vực sản xuất với nồng độ cao, ảnh hưởng đến
người lao động.
Công nhân làm việc trong môi trường có các khí độc và mùi hôi tanh làm cơ
thể mệt mỏi, giảm hiệu suất làm việc, giảm hiệu quả sản xuất, ảnh hưởng đến sức
khoẻ hiện tại hoặc tác hại lâu dài.
Tác nhân lạnh: Hơi dung môi chất lạnh bị rị rỉ bao gồm các loại khí như
R12, R22, NH
3

ăn mòn các công trình.
Ngoài ra khí CO
2
thải ra từ các khu công nghiệp còn là nguyên nhân chính
gây hiệu ứng nhà kính.
II.1.4.2 Nước thải
Nước thải là một trong những vấn đề môi trường lớn nhất của ngành chế biến
thuỷ hải sản, nước thải chế biến thuỷ hải sản đặc trưng bởi các thông số ô nhiễm như:
màu, mùi, chất rắn không hoà tan, chất rắn lơ lửng, các vi khuẩn, chỉ số BOD, COD,
pH,
Các đặc tính chung của nước thải thuỷ sản:
• pH thường nằm trong giới hạn từ 6,5 – 7,5 do có quá trình phân huỷ đạm và
thải ammoniac.
• Có hàm lượng các chất hữu cơ dạng dễ phân huỷ sinh học cao. Giá trị BOD
5
thường lớn, dao động trong khoảng 300 – 2000 mg/l, giá trị COD nằm trong
khoảng 500 – 3000 mg/l.
• Hàm lượng chất rắn lơ lửng cao từ 200 – 1000 mg/l.
• Hàm lượng lớn các protein và chất dinh dưỡng, thể hiện ở hai thông số tổng
Nitơ (50 – 200 mg/l) và tổng Photpho (10 – 100 mg/l). Để xử lý được chất ô
nhiễm này triệt để cần có hệ thống xử lý bậc 3 (xử lý chất dinh dưỡng). Điều
SVTH: Đoàn Vũ Luân 21 MSSV: 105111037
ĐATN: Nghiên cứu xác định các thông số động học trong CNSH bùn hoạt tính xử lý nước
thải công ty TNHH thủy sản TRƯỜNG VINH - Tp. Hồ Chí Minh
GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn
này làm diện tích công trình và chi phí đầu tư xây dựng hệ thống xử lý rất lớn.
Thường có mùi hôi do có sự phân huỷ các axit amin
Với tải lượng chất ô nhiễm của ngành chế biến thủy sản thì nước thải ảnh
hưởng rất lớn đến hệ sinh thái nước:
• Làm tăng độ độc của nước, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của hệ thủy

2 Nước mắm (tấn chất thải/1000 lít nước
mắm)
0.2
3
Hàng khô: (tấn phế thải/tấn nguyên liệu)
- Tôm khô 0.43
- Cá khô 0.38
- Mực ống khô 0.17
4 Đồ hộp (tấn phế thải/tấn sản phẩm) 1.7
5 Agar (tấn phế thải/ tấn sản phẩm) 6
(Nguồn: WHO, 1993)
II.1.4.4 Nhiệt thải và tiếng ồn
Nhiệt thải từ lò nấu, từ hệ thống làm lạnh và tiếng ồn từ các thiết bị sản xuất
ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ công nhân và người dân xung quanh.
Tiếng ồn và độ rung thường gây ảnh hưởng trực tiếp đến thính giác, làm giảm
thính lực của người lao động, giảm hiệu suất làm việc, và phát sinh nhiều chứng
bệnh khác. Tác động của tiếng ồn có biểu hiện qua phản xạ của hệ thần kinh hoặc
gây trở ngại đến hoạt động của hệ thần kinh thực vật, khả năng định hướng, giữ
thăng bằng qua đó ảnh hưởng đến năng suất lao động. Tiếng ồn quá lớn có thể gây
thương tích.
Tiêu chuẩn quy định cho mức tiếng ồn tại các cơ sở sản xuất là 75 dB.
II.1.4.5 Tác nhân hóa học
Các hóa chất khử trùng và tẩy trùng như : Clorine, xà phòng, các chất phụ gia,
bảo quản thực phẩm gây hại cho môi trường.
II.1.4.6 Tác nhân sinh học
Các loại chất như: nước thải, chất thải rắn đều có chứa tác nhân sinh học đó là
các loại vi sinh vật gây bệnh cho người và động vật. Nếu không phát hiện và xử lý
kịp thời thì rất dễ tạo điều kiện cho vi sinh vật gây bệnh phát tán vào môi trường làm
ảnh hưởng đến sức khỏe cho cộng đồng xung quanh.
SVTH: Đoàn Vũ Luân 23 MSSV: 105111037

II.2 Tổng quan về công ty TNHH thủy sản TRƯỜNG VINH
II.2.1 Giới thiệu chung
SVTH: Đoàn Vũ Luân 24 MSSV: 105111037
ĐATN: Nghiên cứu xác định các thông số động học trong CNSH bùn hoạt tính xử lý nước
thải công ty TNHH thủy sản TRƯỜNG VINH - Tp. Hồ Chí Minh
GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn
Công ty TNHH thủy sản TRƯỜNG VINH là một doanh nghiệp liên doanh
giữa Việt Nam và Thụy Sỹ được thành lập vào tháng 2 năm 2001 GPKD số: 201/GP-
HCM. Địa chỉ: 291/12 Luỹ Bán Bích, Phường Hòa Thạnh, Quận Tân Phú,
Tp.HCM. Với mục tiêu trở thành “Nhà cung cấp danh tiếng” với các sản phẩm chất
lượng, an toàn thực phẩm, thân thiện với môi trường theo các tiêu chuẩn ISO
9001:2000, BRC(2005), IFS(Ver.4), HACCP và ISO 14001:2005. Cung cấp cho
khách hàng những sản phẩm chất lượng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của
con người.
Ngành nghề kinh doanh: sản xuất, chế biến thịt hun khói, xúc xích, cá. Sản
xuất chế biến các loại thực phẩm từ thủy hải sản. Tiếp thị và bán thực phẩm chế biến
của Công ty liên doanh sản xuất.
II.2.2 Thông tin về hoạt động sản xuất
Tổng nguồn vốn là 634.552 USD, trong đó:
- Vốn cố định : 404.600 USD bao gồm:
+ Máy móc, thiết bị sản xuất : 287.600 USD
+ Thiết bị xử lý nguyên liệu, nhà kho : 99.000 USD
+ Trang thiết bị văn phòng : 6.000 USD
+ Thiết bị khác : 12.000 USD
- Vốn lưu động : 229.952 USD
II.2.2.1 Nhu cầu nguyên liệu và nguồn cung cấp
Các nguyên liệu chính của Công ty lấy từ các chợ thịt, cá đầu mối của thành
phố. Một số nguyên liệu khác được nhập khẩu như gia vị và dăm bào được nhập từ
Thụy Điển. Nguyên liệu chính dùng cho sản xuất được cho vào bảng sau.
SVTH: Đoàn Vũ Luân 25 MSSV: 105111037


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status