Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
Tạ Văn Thành
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG
PHẦN MỀM MATLAB ĐỂ TÍNH PH
CỦA CÁC HỆ AXIT – BAZƠ PHỨC TẠP
Chuyên ngành: Hóa phân tích
Mã số: 60440118
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA PHÂN TÍCH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. TẠ THỊ THẢO
1.8.3. Định luật tác dụng khối lượng 7
1.8.4. Định luật bảo toàn proton ( điều kiện proton) 7
1.9. Phƣơng pháp phân tích thể tích 8
1.9.1. Phương pháp điều chế các dung dịch 8
1.9.2. Nguyên tắc của phương pháp phân tích thể tích 9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 1.9.3. Phản ứng dùng trong phân tích thể tích 10
1.9.4. Các phương pháp chuẩn độ 10
1.10. Sơ lƣợc về phần mềm MATLAB 11
PHẦN II: THỰC NGHIỆM……………………………………………. 16
2.1. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu……………………… 16
2.2. Hóa chất và dụng cụ 16
2.3. Tiến hành thực nghiệm 17
2.3.1. Pha chế dung dịch 17
2.3.2. Chuẩn độ thể tích xác định nồng độ các dung dịch 18
2.3.3. Pha loãng các dung dịch và pha chế hỗn hợp các axit, bazơ.
Đo pH 20
PHẦN III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
3.1. Xây dựng thuật toán tính pH của một số hệ axit – bazơ. 28
3.1.1. Dung dịch các đơn axit – bazơ 29
3.1.2. Dung dịch của các hỗn hợp axit – bazơ 37
3.1.3. Dung dịch các đa axit – bazơ 43
3.2. Đánh giá sai khác giữa giá trị tính toán và thực nghiệm 46
3.2.1. Sự sai khác giá trị pH tính toán và thực nghiệm với dung dịch
axit mạnh HCl 46
3.2.2. Sự sai khác giá trị pH tính toán và thực nghiệm với dung dịch
axit mạnh NaOH 47
Bảng 1: kết quả xác định nồng độ dung dịch: NaOH; HCl; CH
3
COOH
và NH
4
OH bằng phương pháp chuẩn độ thể tích 20
Bảng 2: Kết quả đo pH của các dung dịch đơn axit mạnh HCl có nồng
độ khác nhau. 21
Bảng 3: Kết quả đo pH của các dung dịch đơn bazơ mạnh NaOH có
nồng độ khác nhau: 21
Bảng 4: Kết quả đo pH của các dung dịch đơn axit yếu CH
3
COOH có
nồng độ khác nhau: 22
Bảng 5: Kết quả đo pH của các dung dịch đơn bazơ yếu NH
3
có nồng
độ khác nhau: 22
Bảng 6: Kết quả đo pH của các dung dịch đa axit yếu H3PO4 có nồng
độ khác nhau: 23
Bảng 7: Kết quả đo pH của dung dịch các hỗn hợp đơn axit mạnh HCl
và đơn axit yếu CH3COOH có nồng độ khác nhau. 23
Bảng 8: Kết quả đo pH của dung dịch các hỗn hợp đơn bazơ mạnh
NaOH và đơn bazơ yếu CH3COONa có nồng độ khác nhau. 25
Bảng 9: Kết quả đo pH của dung dịch các hỗn hợp đệm axit
CH3COOH và đơn bazơ yếu CH3COONa có nồng độ khác nhau. 26
Bảng 10: Kết quả đo pH của dung dịch các hỗn hợp đệm amoni NH4Cl
và NH4OH có nồng độ khác nhau. 27
Bảng 11: So sánh kết quả xác định pH của dung dịch HCl có nồng độ
khác nhau bằng thực nghiệm và tính toán theo lý thuyết 46
Tạ Thị Thảo đã giao đề tài và tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian
thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong bộ môn phân tích, trong
khoa đã tạo điều kiện và giúp đỡ em thực hiện đề tài này.
Tôi cũng xin cảm ơn các anh chị, các bạn sinh viên phòng thí nghiệm
hoá phân tích đã động viên, trao đổi và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực
hiện đề tài này.
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 03 năm 2013
Học viên
Tạ Văn Thành Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng phần mềm Matlab Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên MỞ ĐẦU
Phản ứng axit – bazơ là phản ứng rất quan trọng cả về mặt nghiên
cứu lý thuyết và mặt ứng dụng hóa học vào thực tiễn.
Phần lớn các phản ứng hóa học đều được diễn ra trong dung dịch
nước, đối với dung dịch nước do trong thành phần dung dịch luôn có sự
hiện diện của ion H
+
và OH
-
. Sự có mặt thường xuyên của hai ion này trong
thành phần dung dịch đã gây ra những ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp
đến các cân bằng khác trong dung dịch.
Tính axit hay bazơ của dung dịch có ảnh hưởng rất lớn đến các quá
trình xảy ra trong dung dịch như khả năng tạo phức của ion kim loại, phản
ứng oxi hóa – khử, khả năng bị thuỷ phân của các ion kim loại …
Do đó, việc tính toán giá trị trong dung dịch axit – bazơ giữ vai trò quan
trọng không chỉ đối với hóa phân tích mà cả với hóa học nói chung. Tuy nhiên
việc tính toán giá trị pH trong dung dịch axit – bazơ là khá phức tạp.
Trước đây, để xác định giá trị pH của hệ axit – bazơ phức tạp, chúng ta
phải xây dựng phương trình phức tạp nhưng rất khó khăn để tìm ra nghiệm
nên phải đưa ra điều kiện để phương trình phức tạp trở thành một phương
trình rút gọn hơn.
Để giải quyết vấn đề này, ở Việt Nam trong nhiều năm gần đây đã có
thực nghiệm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
PHẦN I: TỔNG QUAN
1.1. Phƣơng pháp xác định nồng độ các cấu tử trong dung dịch
Việc nghiên cứu xác định nồng độ các cấu tử trong dung dịch bằng
phương pháp ứng dụng phần mềm tin học như: matlab, pascal…được rất
nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu.
Trên thế giới, phần lớn các công trình nghiên cứu xác định đồng thời
các cấu tử trong hỗn hợp đều ứng dụng phần mềm pascal, matlab để tính toán
kết quả và xử lý số liệu. Nhóm tác giả [13] đã đưa ra được chương trình tính
pH trong dung dịch có nhiều axit hoặc bazo dựa trên phần mềm GW- BASIC
và cho kết quả rất tốt. Nhóm tác giả [11] đã tính pH một số dung dịch đệm
dựa trên phần mềm MATLAB.
Ở Việt Nam, có nhiều tác giả nghiên cứu xác định nồng độ các cấu tử
dựa trên các phần mềm Matlab, Pascal. Nhóm tác giả [4],[5] đã tính toán
thành phần cân bằng trong hệ axit – bazơ phức tạp. Tác giả [9] trên cơ sở
phần mềm pascal đã tính hằng số cân bằng của một số axit bazo từ giá trị pH.
1.2. Khái niệm axit – bazơ
1.2.1. Thuyết axit – bazơ của Bronsted
Định nghĩa axit bazơ của Bronsted
Theo thuyết Lewis:
o Axit là chất có khả năng nhận thêm một hay nhiều cặp electron
của chất khác để hình thành liên kết cộng hóa trị mới.
o Bazơ là chất có khả năng nhường một hay nhiều cặp electron
chưa liên kết cho chất khác để tạp thành liên kết cộng hóa trị mới.[2]
1.3. Tích số ion của nƣớc
Nước là một dung môi tự proton phân, tức là nó vừa là một axit vừa là
một bazơ
H
2
O + H
2
O
H
3
O
+
+ OH
-
Hằng số cân bằng của phản ứng đó là:
3
2
2
[ ][ ]
[]
H O OH
K
= 10
-14
. Người ta thường dùng
p
2
HO
k
= - lg
2
HO
k
= 14.
1.4. Cƣờng độ của axit và bazơ. Hằng số axit Ka và hằng số bazơ Kb
Một axit khi được hòa tan vào nước sẽ nhường proton cho nước theo
phản ứng:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên A + H
2
O
B + H
3
O
+
(1.1)
A
Ka được gọi là hằng số axit và biểu thị cường độ của axit, vì Ka càng
lớn, axit càng mạnh. [2]
Một bazơ khi được hòa tan trong nước sẽ nhận proton của nước theo
phản ứng:
B + H
2
O
A + OH
-
(1.2)
2
[ ][OH ]
[]
[]
b
A
K H O K
B
Kb được gọi là hằng số bazơ và biểu thị cường độ của bazơ.
1.5. Quan hệ giữa hằng số axit và hằng số bazơ của một cặp axit-
=14 ở 25
0
C
1.6. Thang pH và pOH:
Do nồng độ H+ trong dung dịch nước thường là nhỏ, nên người ta đưa
ra định nghĩa pH và pOH để đánh giá tính axit – bazơ của một dung dịch cho
tiện lợi. pH và pOH của một dung dịch được định nghĩa như sau:
pH = -lg[H
+
] và pOH = -lg[OH
-
]
Vì: [H
+
][OH
-
] = 10
-14
=> pH + pOH = 14
o Đối với dung dịch trung tính [H
+
] = [OH
-
] nên pH = pOH =7
o Đối với dung dịch axit [H
+
] > [OH
-
] nên pH < pOH
o Đối với dung dịch bazo [H
n+
+ X
n-
K
C
= 1.8. Những định luật cơ bản để tính toán pH trong dung dịch axit- bazo
1.8.1. Định luật bảo toàn nồng độ
- Định luật bảo toàn nồng độ (ĐLBTNĐ) ban đầu: đây là dạng phổ
biến nhất của định luật bảo toàn vật chất thường được áp dụng để tính toán
cân bằng trong các dung dịch.
- Phát biểu định luật: Nồng độ ban đầu của một cấu tử bằng tổng nồng
độ cân bằng của các dạng tồn tại của cấu tử đó có mặt trong dung dịch.
1.8.2. Định luật bảo toàn điện tích
ĐLBTĐT được phát biểu dựa trên nguyên tắc các dung dịch có tính
trung hòa về điện: Tổng điện tích âm của các anion phải bằng tổng điện tích
dương của các cation.
Z
i
= 0
Trong đó, [i] : nồng độ của ion I lúc cân bằng
Z
i
: điện tích của ion i
1.8.3. Định luật tác dụng khối lượng
- Phát biểu định luật: Ở trạng thái cân bằng tỉ số giữa tích của nồng
độ các chất tạo thành sau phản ứng với số mũ thích hợp bằng hệ số tỉ lượng
của nó, trên tích nồng độ của các chất phản ứng với lũy thừa thích hợp là một
- Chất gốc thuộc loại phân tích hoặc tinh khiết hóa học. Lượng tạp chất
trong nó nhỏ hơn 0,1%, nếu lớn hơn phẩn tiến hành tinh chế lại.
- Thành phần hóa học phải ứng đúng với công thức xác định kể cả
nước kết tinh.
- Chất gốc và dung dịch của nó phải bền
- Khối lượng mol phân tử của chất càng lớn càng tốt để giảm sai số
khi điều chế dung dịch chuẩn.
Điều chế dung dịch chuẩn.
- Nếu có chất gốc thì cân một lượng xác định chất đó trên cân phân
tích có độ chính xác 0,1 hoặc 0,2mg, hòa tan định lượng lượng chất trong bình
định mức có dung tích thích hợp rồi pha loãng bằng nước tới vạch định mức.
- Nếu không có chất gốc thì trước hết điều chế dung dịch có nồng độ
gần đúng, sau đó dùng chất gốc hoặc dung dịch chuẩn thích hợp để xác định
lại nồng độ.[6]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 1.9.1.2. Điều chế dung dịch từ dung dịch có nồng độ khác
Trong trường hợp không có hóa chất tinh khiết mà chỉ có dung dịch có
nồng độ lớn thì có thể tiến hành điều chế các dung dịch chuẩn bằng cách pha
loãng dung dịch có nồng độ đó thành các dung dịch có nồng độ mong muốn.
Để tiến hành pha loãng cần dùng nước cất và các dụng cụ đo thể tích chính
xác như buret, pipet và các bình định mức.
Nếu C
1
; C
2
và V
1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 1.9.3. Phản ứng dùng trong phân tích thể tích
Những phản ứng hóa học dùng trong phân tích thể tích phải thỏa mãn
các yếu tố sau:
- Chất định phân phải tác dụng hoàn toàn với thuốc thử theo một
phương trình phản ứng xác định, nghĩa là theo mottj hệ số tỉ lượng xác định.
- Phản ứng phải xảy ra rất nhanh. Đối với các phản ứng chậm, cần làm
tăng tốc độ của chúng bằng cách đun nóng hoặc dùng chất xúc tác thích hợp.
- Phản ứng phải chọn lọc, tức là thuốc thử chỉ tác dụng với chất định
phân mà không phản ứng với bất kì chất nào khác.
- Phải có chất chỉ thị thích hợp để xác định điểm cuối với sai số chấp
nhận được.
1.9.4. Các phương pháp chuẩn độ
- Chuẩn độ trực tiếp: Thêm từ từ dung dịch chuẩn từ buret vào dung
dịch định phân đựng trong bình nón. Thuốc thử R tác dụng trực tiếp với chất
định phân X:
R + X
Q + Y (1.6)
Dựa vào nồng độ dung dịch chuẩn, thể tích của nó đã tiêu tốn và
phương trình phản ứng (1.6), ta tính được lượng chất X phản ứng.
- Chuẩn độ ngược: Thêm một thể tích chính xác và dư dung dịch
chuẩn vào chất định phân. Sau đó chuẩn độ lượng thuốc thử R còn dư lại bằng
một thuốc thử khác R` thích hợp. Dựa vào thể tích và nồng độ của các dung
dịch chuẩn R và R` và phương trình các phản ứng, ta tính được lượng chất X
hoặc nồng độ của nó. Phương pháp chuẩn độ ngược này thường được sử dụng
Fortran. Cho đến 1980, nó vẫn chỉ là một bộ phận được dùng nội bộ của Đại
học Standford. Năm 1983, Jack Little một người đã học ở MIT và Standford,
đã viết lại MATLAB bằng ngôn ngữ C và nó được xây dựng them các thư
viện phục vụ cho thiết kế giống hệ thống điều khiển, hệ thống hộp công cụ
(Toolbox), mô phỏng… Jack xây dựng MATLAB trở thành mô hình ngôn
ngữ lập trình cơ sở ma trận (matrix-based programming language).Steve
Bangert là người đã thực hiện trình thông dịch cho MATLAB. Sau này, Jack
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên Little kết hợp với Moler và Steve Bangert quyết định đưa MATLAB thành dự
án thương mại – công ty The Math Words ra đời thời gian này – năm 1984.
MATLAB gồm 5 phần chính:
o Ngôn ngữ MATLAB: đây là ngôn ngữ ma trận/ mảng cấp cao để
điều khiển các câu lệnh, các hàm, cấu trúc dữ liệu, nhập/ xuất và các đặc tính
lập trình hướng đối tượng. Nó cho phép cả hai lập trình nhỏ để tạo các
chương trình phức tạp và bao quát.
o Môi trường làm việc MATLAB: Đây là một bộ công cụ và những
thành phần tiện ích để sử dụng như những người sử dụng hoặc các lớp lập
trình viên MATLAB. Chúng bao gồm những đối tượng tiện ích được dùng để
quản lí các thay đổi trong môi trường làm việc cũng như nhập và xuất các dữ
liệu. Ngoài ra, chúng cũng bao gồm nhưng công dụng vào việc khai phá, quản
lí, gỡ rối và tạo các tập tin nén M-files, các trình ứng dụng của MATLAB.
o Đồ hình: Đây là hệ thống đồ họa của MATLAB. Chúng bao gồm
các lệnh cao cấp cho các dữ liệu hiện hữu hai chiều hoặc ba chiều xử lí hình
ảnh, chuyển động và những đối tượng hình ảnh giới thiệu. Ngoài ra chúng
cũng bao gồm các lệnh cấp thấp cho phép chúng ta hoàn toàn sở thích hóa
tính hiển thị của các đối tượng hình ảnh cũng như thiết kế những giao diện
hình ảnh trong chương trình đồ họa.
pháp dịch lệnh còn gọi là scrip file.
Các lệnh của Matlab rất hiệu quả, nó cho phép giải các loại hình
tính toán khác nhau và đặc biệt hữu dụng cho các hệ phương trình tuyến tính
hoặc tính toán với hàm toán học phức tạp.
Ngoài ra, Matlab còn có thể xử lý dữ liệu, biểu diễn đồ hoạ một
cách mềm dẻo, đơn giản và chính xác trong không gian 2 chiều cũng như 3
chiều, kể cả khả năng tạo hoạt cảnh cho những mô tả sinh động, bởi những
công cụ như các tệp lệnh ngày càng được mở rộng bởi 25 thư viện trợ giúp
(Toolboxs) và bản thân các hàm ứng dụng được tạo lập bởi người sử dụng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên Không cần nhiều đến kiến thức về máy tính cũng như các kĩ thuật lập trình
phức tạp, mà chỉ cần đến những hiểu biết cơ bản về lý thuyết số, toán ứng
dụng, phương pháp tính và khả năng lập trình thông dụng, người sử dụng có
thể dùng Matlab như công cụ hữu hiệu cho lĩnh vực chuyên ngành của mình.
Đối với hoá học phân tích, việc ứng dụng tiện ích của hàm M- file
giúp tính toán dễ dàng và thuận tiện, do chỉ cần nhập đúng hàm và Matlab sẽ
cho ra kết quả của hàm.
* Các quy luật và thuộc tính của hàm M - file:
- Tên hàm và tên file phải là một ví dụ hàm flipud, file lưu là flipud.m
- Lần đầu tiên Matlab thực hiện hàm M- file nó sẽ mở file văn bản
tương ứng và dịch lệnh của file đó ra một dạng mã lưu trong bộ nhớ nhằm
mục điách tăng tốc độ thực hiện các lời gọi.
- Việc thi hành hàm M- file sẽ kết thúc khi gặp dòng cuối cùng của file
đó hoặc gặp dòng lệnh return. Lệnh return giúp ta kết thúc một hàm mà không
cần phải thi hành hết các lệnh của hàm đó.
- Hàm Erro của Matlab sẽ hiển thị một chuỗi lên cửa sổ lệnh và dừng
thực hiện hàm, trả điều khiển về cho cửa sổ lệnh và bàn phím.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên PHẦN II: THỰC NGHIỆM
2.1. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu
2.1.1. Nội dung nghiên cứu
Mục đích của khoá luận là nghiên cứu ứng dụng phần mềm
Matlab để tính toán pH trong hỗn hợp axit – bazơ.
Nội dung của khoá luận tập trung vào các vấn đề sau:
- Nghiên cứu lý thuyết về pH của các dung dịch axit – bazơ để đưa ra
các thuật toán, công thức tính pH của một số hệ axit – bazơ phức tạp.
- Nghiên cứu lập trình chương trình tính toán pH của một số hệ axit –
bazơ dựa trên phần mềm matlab.
- Pha dãy dung dịch chuẩn của các dung dịch chứa đồng thời các chất
cần phân tích. Chuẩn độ để xác định nồng độ chính xác của các dung dịch đã
pha chế.
- Đo pH của dãy các dung dịch đã pha chế để kiểm tra tính chính xác
của chương trình tính toán pH của các dung dịch axit-bazơ dựa trên phần
mềm matlab.
2.1.2. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết về pH của các dung dịch axit – bazơ để đưa ra
các thuật toán, công thức tính pH của một số hệ axit – bazơ phức tạp.
- Sử dụng phần mềm Matlab để lập chương trình.
- Kiểm tra lại kết quả tính toán trên chương trình Matlab so với kết quả
thực nghiệm thông qua giá trị sai số tương đối.
2.2. Hóa chất và dụng cụ
H
2
Phenolphtalein
Cân phân tích ( độ chính xác 0,0001g)
Bình định mức 25ml; 250ml
Cốc thủy tinh
Buret, pipet, bình hình nón
Máy đo pH
2.3. Tiến hành thực nghiệm
2.3.1. Pha chế dung dịch
- Cân chính xác 0,6289g H
2
C
2
O
4
.2H
2
O rồi pha vào bình định mức
100ml bằng nước cất 2 lần. Nồng độ của dung dịch axit thu được là:
0
0,6289 1000
. 0,0498
126,07 100
CM
- Cân một lượng NaOH là 0,5g rồi pha loãng thành 250ml bằng
nước cất 2 lần. Dùng dung dịch axit oxalic (0,0498M) để chuẩn dung dịch
chuẩn NaOH
Dùng pipet lấy chính xác 10 ml dung dịch HCl đặc rồi pha loãng thành
250ml bằng nước cất 2 lần. Sau đó dùng dung dịch NaOH vừa chuẩn hóa ở
trên xác định chính xác nồng độ của HCl