BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRẦN MINH TÂN
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẦN MỀM EXCEL VÀO KẾ TOÁN
CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TS. ðỖ QUANG GIÁM
Hà Nội – Năm 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… iLỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu ñã ñược trình bày trong
luận văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào, hoặc
chưa ñược ai công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu khoa học nào khác.
Tp.hcm, ngày 18 tháng 09 năm 2011
Tác giả
Trần Minh Tân
Tôi xin trân thành cảm ơn tới các thầy, cô giáo Khoa kế toán và Quản trị kinh
doanh, Viện ðào tại sau ñại học, Bộ môn Kế toán – Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội ñã truyền ñạt những kiến thức thiết thực, sâu rộng, thực tế về Quản trị kinh
doanh cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện làm luận văn tốt nghiệp.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên TS. ðỗ Quang
Giám ñã tận tình giúp ñỡ, chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận
văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn./.
Tp.hcm, ngày 18 tháng 09 năm 2011
Tác giả
Trần Minh Tân Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… iii
19
2.1.4.8 Nội dung tổ chức công tác kế toán trong ñiều kiện tin học hóa 22
2.2 Tổng quan về các ứng dụng của Excel 22
2.2.1Lập công thức và hàm 23
2.2.2 Các hàm số thường dùng trong kế toán excel 23
PHẦN 3: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 27
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 27
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… iv
3.1.1 Giới thiệu khái quát về ñịa lý, ñiều kiện tự nhiên và ñiều kiện kinh tế - xã hội ở
thành phố Hồ Chí Minh 27
3.1.2 ðặc ñiểm và vai trò của các DNNVV tại thành phố Hồ Chí Minh 28
3.1.2.1 ðặc ñiểm của DNNVV 28
3.1.2.2 Vai trò của DNNVV 28
3.1.2.3 Xu hướng phát triển của DNNVV 29
3.1.2.4 Những thuận lợi và khó khăn của DNNVV 29
3.2 Phương pháp nghiên cứu 30
3.2.1 Thu thập số liệu sơ cấp 30
3.2.2 Thu thập số liệu thứ cấp 31
3.2.3 Phương pháp phân tích 31
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Thực trạng ứng dụng phần mềm Excel vào công tác kế toán trong các DNNVV ở
thành phố Hồ Chí Minh 32
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCN_HH: Báo cáo nhập hàng hóa
BCX_HH: Báo cáo xuất hàng hóa
BCN_HH_IN: Hình kê doanh số mua vào
BCX_HH_IN: Hình kê doanh số bán ra
CANDOI: Hình cân ñối tài khoản
CDKT: Hình cân ñối kế toán
DANHMUC_KHB: Danh mục khách hàng bán
DANHMUC_KHM: Danh mục khách hàng mua
DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
ðVT: ðơn vị tính
GTGT: giá trị gia tăng
HDBR: Hóa ñơn bán ra
HDMV: Hóa ñơn mua vào
KH: Ký hiệu hóa ñơn
KQKD: Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh
NHATKYC: Sổ nhật ký chung
NXT_HH: Báo cáo nhập xuất tồn hàng hóa
SCT_BANHANG: Sổ chi tiết bán hàng
SCT_TT_MB: Sổ chi tiết thanh toán mua bán
SCT_VT_HH: Sổ chi tiết vật tư hàng hóa
SHð: Số hóa ñơn
SOCAI: Sổ cái
SOQUY_NH: Sổ quỹ tiền gửi ngân hàng
pháp kế toán thủ công 35
Bảng 4.9: Báo cáo về các yếu tố ảnh hưởng ñến việc ứng dụng Excel vào kế toán
thành công 36
Bảng 4.10: Danh mục khách hàng bán 44
Bảng 4.11: Danh mục khách hàng mua 45
Bảng 4.12: Danh mục hàng hóa 45
Bảng 4.13: Bảng kê hóa ñơn mua vào 46
Bảng 4.14: Phiếu nhập 47
Bảng 4.15: Bảng kê hóa ñơn ñầu ra 53
Bảng 4.16: Phiếu xuất 55
Bảng 4.17:Báo cáo nhập xuất tồn kho hàng hóa 57
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… vii
Bảng 4.18:Sổ chi tiết vật tư hàng hóa 59
Bảng 4.19: Bảng kê doanh số mua vào 64
Bảng 4.20: Bảng kê doanh số bán ra 66
Bảng 4.21: Bảng kê hóa ñơn mua vào theo mẫu 01-2/GTGT 67
Bảng 4.22: Bảng kê hóa ñơn bán ra theo mẫu 01-1/GTGT 68
Bảng 4.23: Sổ nhật ký chung 70
Bảng 4.24: Phiếu thu 73
Bảng 4.25: Phiếu chi 75
Bảng 4.26: Sổ cái 77
Bảng 4.27: Sổ quỹ tiền mặt 79
Bảng 4.28: Sổ quỹ tiền gửi ngân hàng 82
Phụ lục 10: Báo cáo (tổng hợp) nhập, xuất và tồn kho hàng hóa (NXT_HH) 111
Phụ lục 11: Sổ chi tiết vật tư hàng hóa 111
Phụ lục 12: Bảng kê doanh số mua vào (BCN_HH_IN) 112
Phụ lục 13: Bảng kê doanh số bán ra (BCX_HH_IN) 112
Phụ lục 14: Bảng mã tài khoản 113
Phụ lục 15: Sổ nhật ký chung 117
Phụ lục 16: Phiếu thu 117
Phụ lục 17: Phiếu chi 118
Phụ lục 18: Sổ cái 118
Phụ lục 19: Sổ quỹ tiền mặt 119
Phụ lục 20: Sổ quỹ tiền gửi ngân hàng 119
Phụ lục 21: Sổ chi tiết thanh toán mua bán 120
Phụ lục 22: Sổ chi tiết bán hàng 120
Phụ lục 23: Bảng cân ñối tài khoản 121
Phụ lục 24: Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh 121
Phụ lục 25: Bảng cân ñối kế toán 122 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 1
PHẦN 1: MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong thời ñại ngày nay, ngành công nghệ thông tin ñã có những thành tựu vượt
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 2
là các phần mềm ứng dụng như Excel, Acces v.v Hơn nữa, loại hình doanh nghiệp nhỏ
và vừa có tổ chức bộ máy quản lý rất gọn nhẹ, nhằm tiết kiệm ñược chi phí và ñưa ra
các quyết ñịnh một cách nhanh chóng, kịp thời.
ðối với doanh nghiệp lớn thì giải pháp nên ñược tính ñến là mua phần mềm kế
toán chuyên biệt trên thị trường hay ñặt hàng cho các công ty phần mềm ñể thiết kế
phần mềm kế toán cho phù hợp với công ty của mình. Giải pháp này thì chi phí rất cao
(bao gồm chi phí mua phần mềm hay chi phí thiết kế phần mềm và chi phí thiết bị mạng
máy tính cũng như phải tốn chi phí cho một ñội ngũ nhân viên kế toán chuyên nghiệp)
và khó khăn khi thay ñổi các quyết ñịnh kinh doanh thì phải thay ñổi thiết kế lại cho
phù hợp với thực tế. Tuy nhiên, khi Công ty ñủ lớn thì cần phải chọn giải pháp này ñể
ñảm bảo ñược tính chuyên nghiệp hơn và cũng thông qua hệ thống này còn giúp cho
việc kiểm soát nội bộ ñược tốt hơn. Trong khi ñó, ñối với các DNNVV thì chúng ta
nên chọn giải pháp ứng dụng phần mềm Excel vào kế toán. Áp dụng giải pháp này
thì Doanh nghiệp có những thuận lợi ñó là phần mềm Excel ñơn giản và không ñòi
hỏi bạn phải có kỹ năng lập trình cao; tiết kiệm ñược chi phí ñầu tư trang bị phần
mềm kế toán chuyên biệt và hệ thống máy tính nối mạng; bộ máy kế toán gọn nhẹ,
linh hoạt dễ chỉnh sửa khi có nhu cầu cần thay ñổi và không tốn công ñào tạo
nhân viên kế toán.
Tuy nhiên, không phải mọi doanh nghiệp sử dụng phần mềm Excel ñể làm kế
toán ñều thành công và không phải mọi doanh nghiệp ñều hiểu ñược nguyên nhân nào
dẫn ñến sự thành công này? Sở dĩ như vậy là vì một trong những nguyên nhân quan
trọng nhất là “Chúng ta chưa ý thức ñược tầm quan trọng của việc ứng dụng phần mềm
Excel vào kế toán cho doanh nghiệp của mình”. Nghiên cứu này hy vọng sẽ góp phần
giúp cho các DNNVV giải quyết ñược vấn ñề trên.
Theo Tổng cục Thống kê năm 2008, trong số khoảng 349.309 doanh nghiệp,
ðề tài tập trung vào các ñối tượng ñó là khai thác ứng dụng phần mềm Excel
vào công tác kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:
+ Nội dung chỉ nghiên cứu việc ứng dụng phần mềm Excel vào công tác kế toán
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc loại hình thương mại, không nghiên cứu vào
các phần khác như loại hình sản xuất và cách viết phần mềm kế toán.
+Không gian nghiên cứu là ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
+Thời gian thu thập số liệu nghiên cứu là từ năm 2008 ñến năm 2010 (số liệu
cần thu thập là tình hình ứng dụng phần mềm EXCEL vào kế toán trong các
DNNVV).
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 4
+Thời gian tiến hành nghiên cứu ñề tài là từ tháng 7 năm 2010 ñến tháng 5 năm
2011.
1.4 Những câu hỏi ñặt ra trong quá trình nghiên cứu
Các câu hỏi sau sẽ ñịnh hướng cho việc thực hiện ñề tài:
- Có hay không việc ứng dụng phần mềm Excel vào công tác kế toán cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh?
- Tại sao lại chọn giải pháp ứng dụng phần mềm Excel vào công tác kế toán cho
các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh?
- Có sự khác biệt trong việc ứng dụng phần mềm Excel vào công tác kế toán với
bị mạng, mail,… Việc ứng dụng công nghệ vào trong kế toán ñã giúp cho các ñơn vị
tiết kiệm ñược rất nhiều chi phí, thời gian, ñồng thời nâng cao tính hiệu quả của việc
cung cấp thông tin cho những người sử dụng ñược kịp thời và chính xác hơn.
Tóm lại, bản chất của kế toán là một trung tâm xử lý và cung cấp thông tin tài
chính ở ñơn vị mình cho các ñối tượng có liên quan bằng nhiều cách khác nhau nhằm
mục ñính nâng cao ñược tính hiệu quả của việc truyền ñạt thông tin.
2.1.2 ðối tượng của kế toán
ðể tiến hành công việc theo dõi, ghi chép các thông tin tài chính một cách chính
xác và khoa học thì chúng ta phải biết ñược ñối tượng cần theo dõi của kế toán là gì?
Vậy ñối tượng của kế toán là tài sản, nguồn tiền ñể hình thành nên tài sản
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 6
(thường gọi là nguồn vốn) và sự vận ñộng của tài sản tại ñơn vị.
Sau ñây là một số khái niệm chi tiết của các ñối tượng kế toán:
Tài sản, là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu ñược lợi ích kinh
tế trong tương lai [3]. Xét về mặt giá trị và tính luân chuyển của tài sản thì tài sản ñược
chia thành Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn.
Tài sản ngắn hạn gồm tiền và các khoản tương ñương tiền, các khoản ñầu tư tài
chính ngắn hạn, các khoản phải thu (phải thu khách hàng, trả trước cho người bán,… ),
hàng tồn kho, và tài sản ngắn hạn khác (chi phí trả trước ngắn hạn, các khoản thuế phải
thu,….).
Tài sản dài hạn gồm tài sản cố ñịnh hữu hình, tài sản cố ñịnh vô hình, bất ñộng
sản ñầu tư, các khoản ñầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác,….
Nguồn hình thành tài sản (gọi là nguồn vốn), chính là nguồn tiền ñể hình thành
khác có sự khác biệt như sau
Doanh thu phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp bao gồm Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền
bản quyền, cổ tức và lợi nhuận ñược chia,…
Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt ñộng ngoài
các hoạt ñộng tạo ra doanh thu ñã nêu ở trên, như thu từ thanh lý tài sản cố ñịnh,
nhượng bán tài sản cố ñịnh, thu tiền phạt do vi phạm hợp ñồng,…
Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới
hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ
dẫn ñến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ ñông hoặc
chủ sở hữu.
Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt
ñộng kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác.
Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh
thông thường của doanh nghiệp, như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan ñến hoạt ñộng cho các
bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,… Những chi phí này phát sinh
dưới dạng tiền và các khoản tương ñương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết
bị.
Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất , kinh doanh phát
sinh trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như chi phí
về thanh lý, nhượng bán tài sản cố ñịnh, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm
hợp ñồng,…
Như vậy ta có thể thấy rằng khi chúng ta nghiên cứu doanh thu, thu nhập khác
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
- Kế toán phục vụ các nhà ñầu tư: thông tin của kế toán ñươc trình bày dưới
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 9
dạng các báo cáo kế toán là những thông tin hết sức tổng quát, phản ánh một cách tổng
hợp và toàn diện nhất về tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn, tình hình kinh doanh
cũng như kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Thông tin kế toán là căn cứ
quan trọng ñể tính ra các chỉ tiêu kinh tế khác nhằm ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn,
hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ñồng thời những
thông tin này còn là căn cứ quan trọng trong việc phân tích, nghiên cứu, phát triển
những khả năng tiềm tang và dự báo xu hướng phát triển tương lai của doanh nghiệp.
Dựa vào thông tin do kế toán cung cấp, các nhà ñầu tư nắm ñược hiệu quả của một thời
kỳ kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ ñó có các quyết ñịnh là nên
ñầu tư hay không và cũng biết ñược doanh nghiệp ñã sử dụng số vốn ñầu tư ñó như thế
nào.
- Kế toán phục vụ Nhà nước: qua việc kiểm tra, tổng hợp các số liệu kế toán, nhà
nước nắm ñược tình hình chi phí, lợi nhuận của các ñơn vị,… từ ñó ñề ra các chính sách
về ñầu tư, thu thuế thích hợp cũng như hoạch ñịnh chính sách, soạn thảo luật lệ và thực
hiện các chức năng kiểm soát vĩ mô,…
Yêu cầu của Kế Toán
Theo cách tiếp cận của Luật Kế toán Việt Nam[6], có các yêu cầu kế toán như sau
(ðiều 6):
- Phản ánh ñầy ñủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ
kế toán và báo cáo tài chính;
- Phản ánh kịp thời, ñúng thời gian quy ñịnh thông tin , số liệu kế toán ;
nắm bắt thời cơ và xử lý thông tin kịp thời, có những quyết ñịnh ñúng ñắn trong mọi
tình huống kinh doanh của ñơn vị;
- Dễ hiểu: các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo tài chính phải
rõ rang, dễ hiểu ñối với người sử dụng. Người sử dụng ở ñây ñược hiểu là người có
hiểu biết về kinh doanh, về kinh tế, về tài chính, kế toán ở mức trung bình. Thông tin
về những vấn ñề phức tạp trong báo cáo tài chính phải ñược giải trình trong phần thuyết
minh;
- Có thể so sánh: các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong một
doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sách ñược khi tính toán và trình
bày nhất quán. Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh
ñể người sử dụng báo cáo tài chính có thể so sách thông tin giữa các kỳ kế toán, giữa
thông tin thực hiện với thông tin dự toán, kế hoạch. Mặt khác, kế toán phải phân loại,
sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống ñể có thể so sánh ñược.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 11
Theo luật kế toán Việt Nam, có các khái niệm mang tính nguyên tắc như sau:
- Khái niệm về ñơn vị kế toán, ñơn vị kế toán là các ñối tượng như cơ quan nhà
nước, ñơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã, hộ kinh
doanh cá thể ( thuộc khoản 1 ðiều 2 của Luật kế toán) có lập báo cáo tài chính;
- Khái niệm về kỳ kế toán, kỳ kế toán là khoản thời gian xác ñịnh từ thời ñiểm
ñơn vị bắt ñầu ghi sổ kế toán ñến thời ñiểm kết thúc việc ghi sổ kế toán, khóa sổ kế toán
ñể lập báo cáo tài chính;
Nguyên tắc của kế toán
Theo Chuẩn mực kế toán số 1 – Chuẩn mực chung[3], ñưa ra bảy nguyên tắc cơ bản
thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan ñến doanh thu của
kỳ ñó.
(5) Nguyên tắc nhất quán:
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp ñã chọn phải ñược áp
dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay ñổi chính sách
và phương pháp kế toán ñã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay ñổi
ñó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.
(6) Nguyên tắc thận trọng:
Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán ñoán cần thiết ñể lập các báo cáo ước
tính kế toán trong các ñiều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng ñòi hỏi:
- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn.
- Không ñánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
- Không ñánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
- Doanh thu và thu nhập chỉ ñược ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả
năng thu ñược lợi ích kinh tế, còn chi phí phải ñược ghi nhận khi có bằng chứng về khả
năng phát sinh chi phí.
(7) Nguyên tắc trọng yếu:
Thông tin ñược coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu
chính xác của thông tin ñó có thể làm sai lệch ñáng kể báo cáo tài chính. Làm ảnh
hưởng ñến quyết ñịnh kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu phụ
thuộc vào ñộ lớn và tính chất thông tin hoặc các sai sót ñược ñánh giá trong hoàn cảnh
cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải ñược xem xét trên cả phương diện ñịnh lượng
và ñịnh tính.
Về cơ sở xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam là dựa vào hệ thống
chuẩn mực kế toán quốc tế.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
tháng lập chứng từ, ñơn vị lập, ñơn vị nhận chứng từ, nội dung kinh tế của nghiệp vụ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 14
kinh tế phát sinh, chỉ tiêu số lượng, giá trị của nghiệp vụ, chữ ký của những người có
liên quan: người nộp tiền, người nhận tiền, người nhận hàng, người giao hàng, người
phụ trách ñơn vị,….
- Chứng từ phải chính xác, ñầy ñủ, kịp thời và hợp pháp, hợp lệ;
Như vậy, chứng từ là khởi ñiểm của công tác kế toán và là cơ sở ñể ghi vào sổ
sách kế toán, tạo ñiều kiện cho việc phản ánh và cung cấp thông tin kế toán một cách
khách quan và chính xác. Chứng từ là phương pháp cho phép lưu giữ và sao chụp lại
các sự kiện kinh tế, tài chính phát sinh tại ñơn vị, từ ñó ñóng vai trò là bằng chứng,
chứng cứ pháp lý cho các số liệu ñã ghi chép trên sổ sách kế toán và là căn cứ ñể kiểm
tra tính hợp pháp, hợp lệ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và là cơ sở ñể xác ñịnh trách
nhiệm của các cá nhân có liên quan.
Trình tự lập và xử lý chứng từ :
Tổ chức chứng từ trong một ñơn vị kế toán gồm lập chứng từ, chỉnh lý chứng từ,
kiểm tra chứng từ, luân chuyển chứng từ theo cơ cấu tổ chức công tác kế toán của ñơn
vị, lưu trữ chứng từ.
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tại ñơn vị ñều phải lập chứng từ, khi
lập chứng từ, phải ñảm bảo tuân thủ những quy ñịnh sau:
- Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh tại ñơn vị ñều phải lập chứng từ kế
toán và lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế , tài chính phát sinh tại ñơn vị;
- Chứng từ kế toán phải ñược lập rõ ràng, ñầy ñủ, kịp thời, chính xác theo nội
dung quy ñịnh trên mẫu;
Khái niệm:
Sổ kế toán là các tờ sổ theo một mẫu nhất ñịnh dùng ñể ghi chép, hệ thống và
lưu trữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính ñã phát sinh có liên quan ñến ñơn vị kế
toán.
Yêu cầu về sổ kế toán:
Sổ kế toán phải ghi rõ tên ñơn vị kế toán, tên sổ, ngày, tháng, năm lập sổ; ngày,
tháng, năm khoá sổ; chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người ñại diện theo
pháp luật của ñơn vị kế toán, ñánh số trang; ñóng dấu giáp lai.
Các nội dung chủ yếu của sổ kế toán:
- Ngày, tháng ghi sổ;
- Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
- Tóm tắc nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;