BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
**************
HOÀNG THỊ THÙY TRANG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG
PHẦN MỀM KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
**************
HOÀNG THỊ THÙY TRANG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG
PHẦN MỀM KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN BÍCH LIÊN
Mu ̣c tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 2
3.
Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................... 3
4.
Đố i tươ ̣ng và pha ̣m vi nghiên cứu .................................................................... 3
5.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 3
6.
Đóng góp của đề tài .......................................................................................... 5
7.
Kế t cấ u của luâ ̣n văn ......................................................................................... 5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU............................................................. 6
1.1.
Các nghiên cứu trên Thế giới ........................................................................ 6
1.2.
Các nghiên cứu tại Việt Nam ...................................................................... 10
2.2.
Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa ...................................... 18
2.2.1.
Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa........................................................18
2.2.2.
Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam .....................................19
2.3.
Lý thuyết về ý định hành vi và chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng 19
2.3.1.
Khái niệm về ý định hành vi ....................................................................19
2.3.2.
Mô hình tham khảo ..................................................................................20
2.4.
Xây dựng các khái niệm, mô hình và giả thuyết nghiên cứu ...................... 25
3.3.2.
Kết quả nghiên cứu định tính ...................................................................41
3.3.3.
Điều chỉnh thang đo .................................................................................42
3.3.4.
Điều chỉnh mô hình nghiên cứu ............................................................... 45
Sau khi thảo luận nhóm, mô hình vẫn giữ nguyên số biến và tên biến có thay đổi
như sau: ..................................................................................................................45
3.3.5.
3.4.
Các giả thuyết nghiên cứu điều chỉnh ......................................................45
Nghiên cứu định lượng ................................................................................ 46
3.4.1.
Mục tiêu....................................................................................................46
3.4.2.
Phương pháp............................................................................................. 46
3.5.
4.1.6.
Về sử dụng PMKT ...................................................................................52
4.1.7.
Thống kê mô tả thang đo ..........................................................................52
4.2.
Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng PMKT tại các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại TP HCM. ............................................................................... 53
4.2.1.
Đánh giá sự tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s alpha ......53
4.2.2. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng PMKT tại các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại TP HCM thông qua phân tích nhân tố EFA .......................55
4.2.3.
Điều chỉnh lại mô hình nghiên cứu .......................................................... 59
4.2.4.
Giả thuyết nghiên cứu ..............................................................................59
4.2.5.
Phân tích hồi quy đa biến .........................................................................59
Tóm tắt chương 5: ..................................................................................................... 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ANOVA
Analysis of variance
CNTT
Công nghệ thông tin
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
EFA
Exploratory Factor Analysis
ERP
Enterprise Resource Planning
IDT
Innovation Diffusion Theory
Theory of Reasoned Action
UTAUT
The unified theory of acceptance and use of technology
VIF
Variance inflation factor
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2. 1. Biến quan sát của “Hiệu quả mong đợi” .................................................28
Bảng 2. 2. Biến quan sát của “Tính dễ sử dụng” ......................................................29
Bảng 2. 3. Biến quan sát của “Ảnh hưởng của xã hội” .............................................31
Bảng 2. 4. Biến quan sát của “Điều kiện hỗ trợ” ......................................................33
Bảng 2. 5. Biến quan sát của “Giá cả” ......................................................................34
Bảng 2. 6. Biến quan sát của “Thói quen sử dụng PMKT” ......................................35
Bảng 2. 7. Biến quan sát của “Động lực hưởng thụ” ................................................36
Bảng 2. 8. Biến quan sát của “Ý định sử dụng”........................................................37
Bảng 3. 1.Thang đo các biến độc lập sau khi điều chỉnh ..........................................42
Bảng 3. 2. Thang đo các biến phụ thuộc sau khi điều chỉnh.....................................44
Bảng 4. 1. Kiểm định KMO và Barlett’s của các biến độc lập lần 1 ........................55
Bảng 4. 2. Tổ ng phương sai trić h của biế n độc lập...................................................56
Bảng 4. 3. Kết quả phân tích nhân tố các thang đo yếu tố sau khi xoay lần 1..........57
Bảng 4. 4. Kiểm định KMO và Barlett’s của biến phụ thuộc ...................................58
Bảng 4. 5. Tổ ng phương sai trić h của biế n phu ̣ thuô ̣c ..............................................58
Bảng 4. 6. Ma trận hệ số tương quan Pearson .......................................................... 59
Bảng 4. 7. Hệ số xác định hiệu chỉnh R-Bình phương .............................................61
TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý
định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ta ̣i TP.Hồ Chí
Minh thông qua sử dụng mô hình mở rộng của lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử
dụng công nghệ (UTAUT2) của Venkatesh (2012). Thông qua thảo luận nhóm 5
chuyên gia, yếu tố “thói quen sử dụng phần mềm kế toán” trong mô hình được thay
thế bằng “thói quen sử dụng công nghệ”. Bảng câu hỏi khảo sát phát triển từ bảng
khảo sát của các nghiên cứu trước có liên quan. Dữ liệu được thu thập thông qua khảo
sát trực tiếp và khảo sát online thông qua công cụ Google Docs, gửi mail tới các đối
tượng khảo sát là nhân viên kế toán, nhà quản lý tại các công ty nhỏ và vừa. Kết quả
cho thấy rằng bảy yếu tố của mô hình nghiên cứu đều tác động đến Ý định sử dụng
phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tp Hồ Chí Minh. Cụ thể, ảnh
hưởng của nhân tố “hiệu quả mong đợi” có tác động mạnh nhất, tiếp đó tác động của
các nhân tố giảm dần theo thứ tự “ảnh hưởng xã hội”, “tính dễ sử dụng”, “điều kiện
hỗ trợ”, “giá cả”, “thói quen sử dụng công nghệ” và nhân tố “động lực hưởng thụ” có
ảnh hưởng thấp nhất. Mô hình nghiên cứu giải thích được khoảng 73,8% những biến
động của ý định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ta ̣i
TP.Hồ Chí Minh.
Từ khóa: ý định sử dụng, phần mềm kế toán, doanh nghiệp nhỏ và vừa,
UTAUT2,…
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, quá trình toàn cầu hóa và tốc độ phát triển vũ bão của
nghệ thích hợp, vốn đầu tư ít, tạo nhiều việc làm, thời gian thu hồi vốn nhanh. Chú
trọng đầu tư chiều sâu, đổi mới trang thiết bị nhằm khai thác có hiệu quả năng lực
thiết bị hiện có…” (Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, 1996, tr23). Như
vậy, trong văn kiện từ năm 1996 đã nêu rõ vai trò của phát triển loại hình DNNVV,
cũng như nhấn mạnh việc chú trọng đầu tư công nghệ, trang thiết bị trong hoạt động.
Phần mềm kế toán cũng là một trong những phần mềm công nghệ quan trọng đối với
các doanh nghiệp. Tuy nhiên, theo báo cáo thương mại điện tử năm 2015, tỷ lệ ứng
dụng phần mềm kế toán tài chính là 89% và vẫn còn các doanh nghiệp chưa sử dụng
phần mềm kế toán.
Để hiểu rõ nguyên nhân vì sao vẫn còn DNNVV chưa sử dụng phần mềm kế
toán thì trước hết chúng ta cần phải xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác
động của từng nhân tố đến ý định sử dụng phần mềm kế toán. Dựa vào những nhân
tố này giúp các DNNVV hiểu và cân nhắc đến việc sử dụng PMKT phù hợp với đặc
điểm công ty, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đồng thời giúp cho nhà cung cấ p phần
mềm hiể u đươ ̣c những vấ n đề quan tâm của khách hàng khi có ý định sử dụng phần
mềm từ đó nâng cao chấ t lươ ̣ng và tính năng của phần mềm kế toán. Với mong muốn
đó tác giả chọn nghiên cứu đề tài “ Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng
phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành Phố Hồ Chí
Minh”
Mu ̣c tiêu nghiên cứu
2.
Mục tiêu chung
Giúp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP.HCM hiểu các nhân tố ảnh
hưởng đến việc có ý định sử dụng phần mềm, từ đó cân nhắc đến việc sử dụng PMKT
phù hợp với đặc điểm công ty, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đồng thời giúp cho nhà
cung cấ p phần mềm hiể u đươ ̣c những vấ n đề quan tâm của khách hàng khi có ý định
sử dụng phần mềm từ đó nâng cao chấ t lươ ̣ng và tính năng của phần mềm kế toán.
-
Mức đô ̣ ảnh hưởng của các nhân tố đó đế n ý định sử dụng phần mềm kế toán
như thế nào?
-
Có sự khác biệt trong ý định sử dụng PMKT giữa các nhóm khách hàng khác
nhau về giới tính, độ tuổi, trình độ, chức vụ, quy mô vốn, đã từng hay chưa từng sử
dụng PMKT không?
Đố i tươ ̣ng và pha ̣m vi nghiên cứu
4.
Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần
mềm kế toán của các DNNVV, nên đối tượng khảo sát chính là các kế toán viên, nhà
quản lý trong các DNNVV.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử
dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành Phố Hồ Chí Minh
được thực hiện từ tháng 06 đến tháng 10 năm 2016.
5.
Phương pháp nghiên cứu
5.1.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được thực hiện kết hợp giữa nghiên cứu định tính và
-
Phương pháp thu thập thông tin
Dữ liệu thứ cấp:
+ Tìm kiếm tư liệu nghiên cứu thông qua nguồn sách, tài liệu tham khảo.
+ Áp dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn để thu thập thông tin thứ cấp.
-
Dữ liệu sơ cấp
+ Nghiên cứu định tính bằng cách phỏng vấn chuyên sâu 5 chuyên gia là các kế
toán viên, nhà quản trị ở các doanh nghiệp và nhà cung cấp phần mềm kế toán. Kết
quả nghiên cứu định tính được dùng để đánh giá sơ bộ thang đo sử dụng trong nghiên
cứu định lượng tiếp theo.
+ Nghiên cứu định lượng thông qua việc khảo sát.
5
5.3. Phương pháp xử lý thông tin
Dùng phần mềm SPSS 20 (Statistical Package for the Social Sciences) để thu
thập và xử lý thông tin.
6.
Đóng góp của đề tài
Đề tài xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
đến ý định sử dụng phần mềm kế toán – đây cũng là vấn đề mà người nghiên cứu kế
toán, người làm kế toán và các công ty sản xuất phần mềm kế toán quan tâm.
Sự hiện diện của công nghệ máy tính và thông tin trong các tổ chức hiện nay đã mở
rộng đáng kể. Tuy nhiên, các công nghệ phải được chấp nhận và sử dụng bởi các nhân
viên trong trong tổ chức. Giải thích về vấn đề chấp nhận và sử dụng công nghệ được
xem như một trong những lĩnh vực nghiên cứu hoàn thiện nhất về hệ thống thông tin
(Hu và cộng sự, 1999). Nghiên cứu trong lĩnh vực này dẫn đến hình thành một số mô
hình lý thuyết có thể giải thích trên 40% về ý định của các cá nhân để sử dụng công
nghệ (ví dụ: Davis. F.D, 1989; Taylor và Todd, 1995b; Venkatesh và Davis, 2000).
Từ lâu đã có nhiều công trình nghiên cứu tìm hiểu làm thế nào và tại sao các cá nhân
chấp nhận và áp dụng công nghệ mới. Một xu hướng nghiên cứu tập trung vào việc
chấp nhận công nghệ của cá nhân bằng cách xem ý định hoặc sử dụng như là một
biến phụ thuộc (Compeau và Higgins, 1995; Davis. F.D, 1989). Theo Ajzen (1991,
tr.181) ý định được xem là “bao gồm các yếu tố động cơ có ảnh hưởng đến hành vi
của mỗi cá nhân, các yếu tố này cho thấy được mức độ sẵn sàng hoặc nỗ lực mà mỗi
cá nhân sẽ bỏ ra để thực hiện hành vi”.
Có nhiều mô hình chấp nhận phần mềm CNTT khác nhau đã được phát triển:
Thuyết hành động hợp lý (TRA) được đề xuất bởi Fishbein và Ajzen (1975) là mô
hình nghiên cứu theo quan điểm tâm lý xã hội nhằm xác định các yếu tố của xu hướng
hành vi có ý thức; Lý thuyết hành vi dự định (TPB) phát triển bởi Ajzen (1991) được
7
xây dựng từ các lý thuyết gốc TRA, bổ sung thêm yếu tố nhận thức kiểm soát hành
vi; Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1998) dựa trên nền tảng của lý
thuyết TRA cho việc thiết lập các mối quan hệ giữa các biến để giải thích hành vi của
con người về việc chấp nhận sử dụng hệ thống thông tin; Lý thuyết chấp nhận sự đổi
mới (IDT) giải thích quá trình đổi mới trong công nghệ được chấp nhận bởi người
dùng… Các nhà nghiên cứu đang phải đối mặt với một sự lựa chọn trong vô số các
mô hình đã có, dẫn đến nhu cầu về một mô hình có thể đánh giá và tổng hợp để tiến
tới một quan điểm thống nhất về sự chấp nhận công nghệ của người dùng.
Bengkulu City students” của Sriwidharmanely và Vina Syafrudin (2012) đã phân tích
sự chấp nhận phần mềm kế toán của sinh viên kế toán thông qua sử dụng mô hình
chấp nhận công nghệ (TAM). Bài nghiên cứu đo lường ảnh hưởng của các biến tính
dễ sử dụng, tính hữu ích cảm nhận, thái độ sử dụng đến biến ý định hành vi sử dụng,
từ đó tác động đến hành vi sử dụng thực tế. Mẫu khảo sát của nghiên cứu này là 162
sinh viên kế toán tại Bengkulu, Indonesia. Kết quả cho thấy tính dễ sử dụng ảnh
hưởng đáng kể đến tính hữu ích cảm nhận, đồng thời tính hữu ích cảm nhận có một
tác động tích cực đáng kể đến ý định sử dụng và ý định sử dụng có ảnh hưởng đáng
kể đến việc sử dụng thực tế của phần mềm kế toán.
Mục tiêu bài nghiên cứu “Preservice Teachers’ Acceptance of Learning
Management Software: An Application of the UTAUT2 Model” của Arumugam
Raman và Yahya Don (2013) là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận và
sử dụng phần mềm quản lý học tập thông qua mô hình UTAUT2 của Venkatesh
(2012). Mô hình UTAUT2 (2012) ngoài bốn yếu tố của mô hình UTAUT (2003) là
hiệu quả mong đợi, tính dễ sử dụng, ảnh hưởng của xã hội, điều kiện hỗ trợ còn có
bổ sung thêm ba yếu tố là động lực hưởng thụ, giá cả và thói quen. Tuy nhiên, trong
bối cảnh giáo dục, sinh viên không chịu trách nhiệm về chi phí của việc sử dụng phần
mềm quản lý học tập, do đó, cảm nhận giá cả là không thích hợp, sẽ không được đo
lường trong bài nghiên cứu này. Bảng câu hỏi khảo sát phát triển từ bảng khảo sát
của Venkatesh (2012) được gửi trực tuyến trên Google tới các đối tượng khảo sát là
280 sinh viên một trường đại học ở Malaysia. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả
mong muốn, tính dễ sử dụng, ảnh hưởng của xã hội, động lực hưởng thụ, điều kiện
hỗ trợ có tác động tích cực đến ý định sử dụng; trong khi điều kiện hỗ trợ và ý định
sử dụng có tác động đến hành vi sử dụng phần mềm quản lý học tập. Ngược lại, thói
9
quen tác động không đáng kể. Lý do có thể vì bối cảnh nghiên cứu là trong giáo dục,
sử dụng phần mềm vì mục đích học tập chứ không được xem là thói quen của sinh
cực đến ý định sử dụng của sinh viên, trong khi điều kiện hỗ trợ và ý định hành vi sử
dụng tác động tích cực hành vi sử dụng. Yếu tố ảnh hưởng của xã hội không tác động
đến hành vi ý định của sinh viên. Như vậy, kết quả của nghiên cứu này phần nào
khẳng định tính hợp lệ của các mô hình UTAUT trong bối cảnh đào tạo phần mềm
ERP.
1.2.
Các nghiên cứu tại Việt Nam
Tại Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu về phần mềm kế toán và ý định sử dụng
công nghệ trong nhiều lĩnh vực.
Mục đích trong nghiên cứu “Một số giải pháp nâng cao chất lượng tổ chức sử
dụng phần mềm kế toán doanh nghiệp Việt Nam” của tác giả Trần Phước (2007) là
nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán trong điều kiện tin học hóa công tác kế toán
nhằm đưa ra giải pháp tổ chức sử dụng phần mềm kế toán doanh nghiệp ở Việt Nam.
Những đóng góp của nghiên cứu gồm: hệ thống hóa lý luận về hệ thống thông tin kế
toán, cung cấp kết quả khảo sát và đánh giá thực trạng của phần mềm kế toán đã thiết
kế, sử dụng trên thị trường Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp tổ chức trong thiết
kế và sử dụng hiệu quả phần mềm kế toán. Đồng thời nêu ra những kiến nghị Nhà
nước, doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo các chính sách, chương trình nhằm hỗ trợ
để triển khai phần mềm kế toán. Bài nghiên cứu đã cung cấp hệ thống hóa lý luận
đáng tin cậy và cách nhìn tổng quan về phần mềm kế toán
Trong nghiên cứu “Đề xuất mô hình chấp nhận và sử dụng ngân hàng điện tử
ở Việt Nam” của các tác giả Nguyễn Duy Thanh và Cao Hào Thi (2011), từ các điều
kiện thực tế tại Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu và dựa vào cơ sở lý thuyết của các
mô hình TRA, TPB, TAM, TAM 2, IDT, UTAUT các tác giả đã đề xuất mô hình EBAM (E-Bankig Adoption Model). Phân tích hồi quy đa biến cho thấy tám yếu tố là
hiệu quả mong đợi, khả năng tương thích, nhận thức dễ dàng sử dụng, nhận thức kiểm
soát hành vi, chuẩn chủ quan, rủi ro trong giao dịch, hình ảnh ngân hàng, yếu tố pháp
luật đều có ý nghĩa thống kê dối với sự chấp nhận E-Banking. Kết quả nghiên cứu
1.3.1. Xác định khoảng trống cần nghiên cứu
+
Trên Thế giới đã có nhiều nghiên cứu liên quan các nhân tố ảnh hưởng đến ý
định sử dụng phần mềm nói chung và phần mềm kế toán nói riêng. Các tác giả nghiên
cứu theo nhiều mô hình nổi bật về chấp nhận của người tiêu dùng như thuyết hành
động hợp lý (TRA); thuyết hành vi dự định (TPB); mô hình chấp nhận công nghệ
(TAM/TAM2)… và thời gian gần đây, có nhiều bài nghiên cứu dựa vào mô hình
thuyết hợp nhất về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT/ UTAUT2). Kết quả
12
các nghiên cứu về ý định sử dụng phần mềm nói chung và phần mềm kế toán nói
riêng phần nào khẳng định tính hợp lệ của các mô hình UTAUT/UTAUT2 trong
nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng PMKT. Tuy nhiên, sự khác
biê ̣t về văn hóa, pháp luật, giáo dục, kinh tế… có thể dẫn đế n sự khác biê ̣t trong cách
đánh giá, nhìn nhận các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán so
với thi ̣trường Viê ̣t Nam.
+
Đối với các nghiên cứu liên quan đế n ý định sử dụng công nghệ ta ̣i Viê ̣t Nam
hiê ̣n nay đã đươ ̣c thực hiê ̣n khá nhiề u. Tuy nhiên đa số các nghiên cứu này áp dụng
cho lĩnh vực thương mại, marketing, ... và đa số các mô hình được xây dựng dựa trên
mô hình TAM, UTAUT hoặc UTAUT2 kết hợp thêm một số nhân tố ảnh hưởng do
các tác giả đề xuất (rủi ro, pháp luật, tính riêng tư,…). Ở Việt Nam, trong khả năng
tìm kiếm tài liệu của tác giả, các nghiên cứu về PMKT chỉ tập trung vào những định
và vừa tại Thành Phố Hồ Chí Minh“ được thực hiện, từ đó cung cấp cái nhìn tổng
quan hơn về phần mềm kế toán. Chương tiếp theo sẽ trình bày các cơ sở lý thuyết
liên quan đến phần mềm kế toán và xây dựng mô hình nghiên cứu.
14
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU
Chương 1 đã giới thiê ̣u tổ ng quan về đề tài nghiên cứu có liên quan đến phần
mềm kế toán đã được thực hiện trên Thế giới và Việt Nam để định hướng cho nghiên
cứu của đề tài thực hiện theo hướng tiếp cận từ đối tượng sử dụng phần mềm kế toán
cung cấp cái nhìn mới về phần mềm kế toán từ đó góp phần nâng cao chất lượng thị
trường này. Chương này sẽ trình bày cơ sở lý thuyế t của nghiên cứu bao gồ m khái
niê ̣m phần mềm kế toán, các lơ ̣i ić h do viê ̣c sử du ̣ng phần mềm kế toán mang la ̣i và
đưa ra các học thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ quan trọng để dựa vào đó có
thể xác đinh
̣ các nhân tố ảnh hưởng ý định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại TP HCM.
2.1.
Giới thiệu tổng quan phần mềm kế toán
2.1.1. Khái niêm
̣ và vai trò của phần mềm kế toán
Khái niệm
Theo thông tư 103/2005/TT-BTC (2005) “Phần mềm kế toán là bộ chương