BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HỒ NGỌC THANH TÂM
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH
SỬ DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HỒ NGỌC THANH TÂM
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH
SỬ DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. PHẠM VĂN DƯỢC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
Tích hợp mô hình chấp nhận công nghệ
và lý thuyết hành vi dự định
SCT - Social Cognitive Theory
: Lý thuyết nhận thức xã hội
MPCU - Model of PC Utilization
: Mô hình sử dụng máy tính
IDT - Innovation Diffusion Theory
: Lý thuyết phổ biến sự đổi mới mở rộng
MM – Motivation Model
: Mô hình động lực thúc đẩy
UTAUT - Unified theory of
acceptance and use of technology
:
Lý thuyết hợp nhất chấp nhận và sử dụng
công nghệ
PMKT
GDP - Gross Domestic Product
: Tổng sản phẩm quốc nội
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất …………………………………………... 27
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ………………………………………………….. 29
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu chính thức…………………………………………34
Hình 4.1: Đồ thị phân tán phần dư …………………………………………….…..50
Hình 4.2: Biểu đồ tần số Histogram………………………………………………..51
Hình 4.3: Phân phối của phần dư quan sát…………………………………………52
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP
ngày 30/06/2009 của Chính phủ …………………………………………………..16
Bảng 3.1: Bảng kết quả những thay đổi thang đo sau phỏng vấn định tính ………
31
Bảng 3.2: Thang đo hiệu chỉnh sau nghiên cứu định tính………………………... 35
Bảng 4.1: Thông tin mẫu nghiên cứu……………………………………………... 41
Bảng 4.2: Hệ số Cronbach’s alpha nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng……….43
Bảng 4.3: Hệ số Cronbach’s alpha nhân tố ý định sử dụng………………………..44
Bảng 4.4: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố lần 1………………………………45
Bảng 4.5: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố lần 2………………………………46
Bảng 4.6: Ma trận xoay nhân tố lần 2 ……………………………………………..47
Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố ……………………………………47
Bảng 4.8: Ma trận tương quan Pearson………………………………………….…49
1.3 Nhận xét các nghiên cứu trước và xác định khe hổng nghiên cứu ........................... 9
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ........................ 11
2.1 Tổng quan về phần mềm kế toán .......................................................................... 11
2.1.1 Định nghĩa phần mềm kế toán ........................................................................ 11
2.1.2 Vai trò của phần mềm kế toán ........................................................................ 11
2.1.3 Yêu cầu đối với phần mềm kế toán ................................................................ 12
2.1.4 Phân loại phần mềm kế toán........................................................................... 13
2.1.5 Ưu điểm của phần mềm kế toán so với kế toán thủ công ................................ 14
2.2 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa ................................................................ 15
2.2.1 Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa ............................................................. 15
2.2.2 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa ........................................................... 16
2.2.3 Đặc điểm phần mềm kế toán được ứng dụng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ
............................................................................................................................... 17
2.3 Các mô hình và các lý thuyết liên quan đến lĩnh vực chấp nhận công nghệ ........... 17
2.3.1 Lý thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) .................. 18
2.3.2 Lý thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior)..................... 18
ii
2.3.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model)........ 19
2.3.4 Tích hợp mô hình chấp nhận công nghệ và lý thuyết hành vi dự định (C-TAMTPB - Combined TAM and TPB) ........................................................................... 20
2.3.5 Lý thuyết nhận thức xã hội (SCT - Social Cognitive Theory) ......................... 20
2.3.6 Mô hình sử dụng máy tính (MPCU - Model of PC Utilization) ...................... 20
2.3.7 Lý thuyết phổ biến sự đổi mới mở rộng (IDT - Innovation Diffusion Theory) 21
2.3.8 Mô hình động lực thúc đẩy (MM – Motivation Model) .................................. 22
2.3.9 Lý thuyết hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) ..................... 22
2.4 Mô hình nghiên cứu.............................................................................................. 22
2.4.1 Các khái niệm ................................................................................................ 22
2.4.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất ........................................................................... 26
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá thang đo ý định sử dụng ..................................... 47
4.4 Mô hình hiệu chỉnh sau khi phân tích nhân tố khám phá ....................................... 48
4.5 Phân tích tương quan hồi qui tuyến tính bội .......................................................... 48
4.5.1 Xác định biến độc lập và biến phụ thuộc ........................................................ 48
4.5.2 Phân tích tương quan...................................................................................... 48
4.5.3 Hồi qui tuyến tính bội .................................................................................... 49
4.5.4 Kiểm tra các giả định hồi qui ......................................................................... 50
4.5.5 Kiểm định độ phù hợp mô hình và hiện tượng đa cộng tuyến. ........................ 52
4.5.6 Phương trình hồi qui tuyến tính bội ............................................................... 53
4.5.7 Phân tích ảnh hưởng của các biến điều tiết ..................................................... 53
4.6
Thảo luận kết quả nghiên cứu .......................................................................... 57
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................... 60
5.1 Kết luận ................................................................................................................ 60
5.2 Một số kiến nghị ................................................................................................... 61
5.2.1 Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp ........................................................... 61
5.2.2 Đối với các công ty phần mềm ....................................................................... 62
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ................................................................ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển của máy tính và công nghệ thông tin đã tạo ra một bầu không khí
hoàn toàn mới trong thế giới kinh doanh, với những lợi thế và thách thức mới. Một số
hoay trong việc lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với năng lực và mục đích của doanh
nghiệp mình. Với những lập luận trên, tác giả quyết định thực hiện đề tài “Các nhân tố
ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và
vừa”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Vận dụng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần
mềm kế toán doanh nghiệp để đo lường và xác định mức độ tác động đến ý định sử dụng
phần mềm tại các DN nhỏ và vừa tại TP. Hồ Chí Minh, sau đó hàm ý một số kiến nghị
đến các nhà quản lý DNNVV.
Mục tiêu cụ thể
Một là, phát triển và xác định thang đo các nhân tố có ảnh hưởng đến ý định sử
dụng phần mềm kế toán các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TPHCM.
Hai là, đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng
phần mềm kế toán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TPHCM.
Ba là, hàm ý một số giải pháp và kiến nghị cho các DNNVV tại TP.HCM có ý
định sử dụng phần mềm kế toán trong công tác quản lý.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi sau:
Một là, các nhân tố nào có ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán các
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TPHCM?
Hai là, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần
mềm kế toán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TPHCM ra sao?
4. Phạm vi và đối tượng của đề tài
Thời gian nghiên cứu được thực hiện: từ tháng 11/2016 đến tháng 04/2017.
Đối tượng nghiên cứu: đề tài này tập trung nghiên cứu về ý định sử dụng phần
mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (thông qua việc khảo sát những người có
tham gia vào quá trình đưa ra lựa chọn phần mềm kế toán).
Phạm vi nghiên cứu: đề tài được thực hiện tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh, đề tài sẽ cung cấp
thêm một nguồn tham khảo cho ban lãnh đạo các doanh nghiệp vừa và nhỏ khi nghiên
cứu lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với doanh nghiệp mình, góp phần vào việc quản
trị nguồn tài nguyên của doanh nghiệp hiệu quả hơn.
7. Kết cấu của luận văn
Luận văn này được chia thành 5 chương với kết cấu như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Bên cạnh đó, trong luận văn còn có các phụ lục nhằm minh họa cho nội dung của
luận văn.
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Thông (2009)
Trong nghiên cứu “Tổ chức hệ thống kế toán doanh nghiệp trong điều kiện tin học
hóa” do Nguyễn Văn Thông (2009) thực hiện với mẫu gồm 50 doanh nghiệp, trong đó
50% là DNVVN và 50% là doanh nghiệp lớn thuộc hầu hết các ngành nghề, các lĩnh vực
kinh tế và các chuyên gia trong lĩnh vực tư vấn các phần mềm kế toán (như là Lemon 3,
Solomon, Oracle). Nghiên cứu đã cho thấy rằng có 100% các doanh nghiệp đều có ứng
dụng công nghệ thông tin khi thực hiện công tác kế toán, trong đó có 14% doanh nghiệp
nhỏ và vừa sử dụng ứng dụng Microsoft Excel, 72% dùng phần mềm đóng gói, 4% dùng
phần mềm tự thiết kế và 10% dùng ERP. Hơn nữa, chỉ có 60% doanh nghiệp có liên kết
phần mềm kế toán với các bộ phận khác trong doanh nghiệp, phần lớn những doanh
năng. Bao gồm: tính linh hoạt của phần mềm; độ tin cậy chính xác của phần mềm; bảo
mật và an toàn; tính phổ biến của phần mềm; cam kết bảo hành, bảo trì, cuối cùng là chi
phí đầu tư và sử dụng.
Nghiên cứu này tổng hợp các nghiên cứu trước đó để đưa ra hai nhóm tiêu chí lựa
chọn phần mềm kế toán phù hợp với từng quy mô của doanh nghiệp; từ đó đưa ra kiến
nghị định hướng những phần mềm có thể áp dụng và đề ra hướng đầu tư phần mềm kế
toán thích hợp. Điều này cho thấy rằng, các doanh nghiệp nhỏ và vừa rất quan tâm đến
khả năng dễ sử dụng và hiệu quả mang lại khi ứng dụng phần mềm kế toán. Bên cạnh đó,
nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng dựa trên thống kê mô tả do đó không xác
định được mức độ ảnh hưởng của từng nhóm yếu tố tác động đến việc ứng dụng phần
mềm kế toán.
Nghiên cứu của Võ Văn Nhị và cộng sự (2014)
Đề tài “Định hướng lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Việt Nam” do Võ Văn Nhị và cộng sự (2014) thực hiện nhằm xác định các
tiêu chí lựa chọn phần mềm kế toán mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa nên áp dụng. Nhóm
tác giả thực hiện bài nghiên cứu dựa trên mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của
Parasuraman và cộng sự (1988, trích trong Võ Văn Nhị và cộng sự , 2014), mẫu nghiên
cứu được thực hiện theo phương pháp phi xác suất và tập trung tại khu vực phía Nam.
Kết quả sau khi nhóm tác giả thực hiện phân tích hồi quy bội cho thấy có hai nhân
tố chính tác động đến mức độ thỏa mãn của DNVVN khi sử dụng phần mềm kế toán:
một là, khả năng hỗ trợ doanh nghiệp của nhà cung cấp phần mềm, hai là tính khả dụng
của phần mềm kế toán. Nhóm tác giả cũng đưa ra nhận định rằng nhân tố khả năng hỗ trợ
doanh nghiệp của nhà cung cấp phần mềm và khả năng tạo mối quan hệ tốt giữa nhà cung
cấp phần mềm kế toán với doanh nghiệp ứng dụng phần mềm kế toán tác động mạnh đến
mức độ thỏa mãn hơn là nhân tố liên quan đến chất lượng của chính phần mềm kế toán.
6
Nghiên cứu này được xem là một khám phá mới ở phân khúc doanh nghiệp vừa và
7
yếu tố chính ảnh hưởng đến việc lựa chọn gói phần mềm kế toán thích hợp cho một
doanh nghiệp.
Trong nghiên cứu này tác giả đề nghị xem xét bốn yếu tố quan trọng như nhu cầu
hiện tại và tương lai của người sử dụng, các tính năng của phần mềm kế toán, môi trường
và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của doanh nghiệp, và độ tin cậy của nhà cung cấp
nên được cân nhắc trước khi sử dụng phần mềm.
Yếu tố đầu tiên cần cân nhắc đó là phần mềm kế toán phải đáp ứng được nhu cầu
của người sử dụng ở hiện tại cũng như tương lai, bởi vì nếu doanh nghiệp đã lựa chọn sử
dụng phần mềm kế toán thì đó không phải là một phương án ngắn hạn. Hơn nữa, nhu cầu
sử dụng còn bị chi phối bởi yếu tố loại hình doanh nghiệp và quy mô kinh doanh, bởi vì
doanh nghiệp nên quan tâm đến khả năng truy cập và sử dụng thông tin kế toán cùng lúc
nếu có nhiều người cùng sử dụng ở một thời điểm. Yếu tố xếp thứ hai cần cân nhắc đó là
các tính năng của phần mềm kế toán. Doanh nghiệp nên lựa chọn phần mềm kế toán có
đầy đủ những tính năng cần thiết và quan trọng nhất là có thể tự lập báo cáo tài chính.
Mặt khác những tính năng như cấu trúc tài khoản kế toán, tính năng tương thích với các
trang web và thương mại điện tử, ngoại tệ, các phân hệ, hỗ trợ cơ sở dữ liệu, danh mục
khách hàng, liên kết với bên thứ ba, ngôn ngữ chương trình, bảo mật … cũng nên được
xem xét khi lựa chọn. Yếu tố thứ ba là môi trường và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
của doanh nghiệp. Doanh nghiệp không nên lựa chọn phần mềm kế toán dựa trên thiết bị
máy tính hiện tại đang sử dụng, mà nên lựa chọn phần mềm trước và sau đó cài đặt phần
cứng máy tính tương thích. Yếu tố cuối cùng là độ tin cậy của nhà cung cấp. Một phần
mềm kế toán dù có phù hợp và dễ sử dụng nhưng người sử dụng vẫn cần sự hỗ trợ của
nhà cung cấp. Thế nên doanh nghiệp cần đảm bảo rằng nhà cung cấp là đáng tin cậy, có
các nguồn lực để đáp ứng các yêu cầu và hỗ trợ cho doanh nghiệp khi cần thiết.
Nghiên cứu này đã giới thiệu một mô hình đề xuất dành cho các doanh nghiệp với
các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp nhất để đáp
ứng nhu cầu hiện tại và tương lai. Đồng thời, nghiên cứu này cũng nêu khá chi tiết quy
tính và độ tuổi,… lại không được xem xét đến, đây là những yếu tố cần được quan tâm
trong những nghiên cứu tiếp theo.
Nghiên cứu của Jadhav và Sonar (2009)
Đề tài “Evaluating and selecting software packages: A review” do Jadhav và
Sonar (2009) nghiên cứu đã cung cấp một cách nhìn tổng quan dựa một mẫu gồm 20
nghiên cứu ngẫu nhiên (được hai tác giả lựa chọn trên tổng số 130 mẫu hợp lệ ban đầu)
có liên quan đến đánh giá và lựa chọn các gói phần mềm. Trong nghiên cứu này nhóm
tác giả đã đề xuất một phương pháp chung khi lựa chọn một phần mềm bất kỳ, phương
pháp này gồm bảy bước như sau:
9
Một là, xác định nhu cầu mua phần mềm và điều tra sơ bộ về những tính năng mà
phần mềm đóng gói được cung cấp bởi các công ty phần mềm.
Hai là, lập một danh sách các nhà cung cấp được lựa chọn xem xét.
Ba là, nên loại bỏ những công ty phần mềm mà không đáp ứng được những yêu
cầu về tính năng hoặc không phù hợp với phần cứng hoặc hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu
hiện tại của doanh nghiệp.
Bốn là, sử dụng kỹ thuật đánh giá phần mềm và gán trọng số để xếp hạng theo thứ
tự sẽ lựa chọn.
Năm là, sử dụng các bản dùng thử của các công ty phần mềm hàng đầu và tiến
hành ứng dụng trong thực tế doanh nghiệp.
Sáu là, doanh nghiệp tiến hành thảo luận về hợp đồng về giá phần mềm, số lượng
giấy phép, kế hoạch thanh toán, những chức năng cụ thể, chế độ sửa chữa, bảo trì, thời
gian hoàn thành cài đặt, kế hoạch thanh lý hợp đồng.
Bảy là, doanh nghiệp tiến hành mua và triển khai gói phần mềm thích hợp nhất.
Tuy nhiên, nhóm tác giả cũng nhận định rằng không có nghiên cứu nào đề cập đến bước
này.
Bên cạnh đó, nhóm tác giả cũng đề cập đến những kỹ thuật lựa chọn phần mềm
Từ những nhận xét kể trên, tác giả thực hiện đề tài này nhằm xác định rõ hơn
những yếu tố cũng như mức độ tác động đến ý định sử dụng phần mềm kế toán của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập.
Tóm tắt chương 1
Chương này trình bày khái quát các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam có liên
quan đến phần mềm kế toán, các nghiên cứu này đã tạo ra khe hổng nghiên cứu cho tác
giả thực hiện nghiên cứu của mình. Chương tiếp theo sẽ trình bày các cơ sở lý thuyết liên
quan đến phần mềm kế toán cũng như mô hình nghiên cứu mà tác giả đề xuất.
11
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về phần mềm kế toán
2.1.1 Định nghĩa phần mềm kế toán
Thông tư 103/2005/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 24 tháng 11 năm
2005 đã có ghi nhận: “Phần mềm kế toán là bộ chương trình dùng để tự động xử lý các
thông tin kế toán trên máy vi tính, bắt đầu từ khâu nhập chứng từ gốc, phân loại chứng từ,
xử lý thông tin trên các chứng từ theo quy trình của chế độ kế toán đến khâu in ra sổ kế
toán và báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị”.1
“Phần mềm kế toán là bộ chương trình, là phần mềm ứng dụng trên máy tính của
kế toán trong đó xử lý tự động các thông tin đầu vào của kế toán theo một quá trình nhất
định và cung cấp thông tin đầu ra là báo cáo kế toán theo yêu cầu của người sử dụng
thông tin” theo Trần Phước (2007, trang 35).
Ngoài ra phần mềm kế toán còn được hiểu rộng rãi như sau: phần mềm kế toán là
công cụ đắc lực hỗ trợ cho người làm kế toán trong quá trình thu thập, ghi nhận, xử lý dữ
liệu kế toán và cung cấp thông tin kế toán hữu ích theo yêu cầu quản lý của doanh
nghiệp.
Tóm lại, phần mềm kế toán là chương trình máy tính được thiết lập nhằm hỗ trợ
Vai trò số hóa thông tin: Số hóa thông tin là xu thế của thời đại công nghệ
thông tin, nhằm hỗ trợ cho việc lưu trữ, trao đổi thông tin với đối tác và các cơ quan chức
năng nhanh hơn. Kế toán được thực hiện bằng máy giúp thông tin lưu trữ được nhanh,
nhiều và đảm bảo tính an toàn hơn kế toán thủ công với nhiều loại chứng từ. Hơn nữa
nhu cầu trao đổi thông tin trong nội bộ doanh nghiệp hiện nay ngày càng nhiều và phức
tạp hơn; do đó, nếu sử dụng thông tin kế toán bằng phần mềm kế toán sẽ giúp nhân viên
kế toán tiết kiệm chi phí và thời gian in ấn, các loại báo cáo cho nhà quản trị được thực
hiện nhanh chóng và bảo mật hơn.
Bên cạnh đó, từ năm 2011 kéo theo sự cải cách hành chính của ngành thuế trên cả
nước mà đi đầu là sự đổi mới của Cục thuế Thành Phố Hồ Chí Minh, các doanh nghiệp
dưới sự hướng dẫn của các chi cục thuế từng quận, huyện đã từng bước ứng dụng dịch vụ
khai thuế qua mạng. Thế nên, hiện nay hầu hết các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn
Thành phố đã thực hiện kê khai và nộp thuế, nộp bảo hiểm xã hội qua mạng. Các dữ liệu
mà doanh nghiệp được yêu cầu cung cấp cho hệ thống quản lý của Nhà nước hiện nay
chủ yếu là các định dạng file word, excel hoặc xml. Do đó, khi thông tin kế toán được lưu
trữ dưới các dạng trên sẽ hỗ trợ cho cơ quan chức năng, các nhà đầu tư tiềm năng, các
nhà quản trị của doanh nghiệp có thể tiếp cận thông tin về doanh nghiệp nhanh và minh
bạch hơn trước đây.
2.1.3 Yêu cầu đối với phần mềm kế toán
Bởi vì kế toán được hiểu như là một loại ngôn ngữ trong kinh doanh; do đó, phần
mềm kế toán phải đảm bảo những yêu cầu sau:
Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế
toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính.
Phản ánh kịp thời thông tin đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế
sinh… Tuy nhiên trong bối cảnh của bài nghiên cứu này, tác giả sẽ phân loại các loại
phần mềm kế toán như sau:
Phần mềm đóng gói (phần mềm thương phẩm): Đây là dạng phần mềm
được các công ty phần mềm thiết kế sẵn kèm theo tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng và
bộ đĩa cài phần mềm. Loại phần mềm này được bán rộng rãi và phổ biến trên thị trường.
Giá bán của loại phần mềm này khá rẻ và chi phí nâng cấp, bảo hành, bảo trì, cập nhật
cũng tương đối phù hợp với mức chi phí đầu tư ban đầu. Vì đây là phần mềm được thiết
kế sẵn nên nó phù hợp với nhiều doanh nghiệp hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau nên
nó mang tính ổn định cao; các lỗi hoặc sửa chữa, nâng cấp khi có sự thay đổi của chế độ
kế toán sẽ được nhà cung cấp tiến hành nhanh chóng, kịp thời và đồng loạt tại một thời
điểm. Tuy nhiên, những yêu cầu mang tính đặc thù của từng doanh nghiệp sẽ không được
tích hợp trong loại phần mềm này.
Phần mềm đặt hàng: là dạng phần mềm thiết kế riêng biệt cho một doanh
nghiệp hoặc một số doanh nghiệp có chung đặc điểm ngành nghề theo đơn đặt hàng gửi
đến công ty phần mềm. Công ty phần mềm sẽ căn cứ vào yêu cầu của khách hàng và mức
độ đặc thù của từng loại hình doanh nghiệp mà thiết kế sao cho phù hợp và bám sát yêu
cầu của khách hàng nhất nên giá bán của loại phần mềm này khá cao. Các chi phí bảo
hành, bảo trì, nâng cấp, sửa chữa cho loại phần mềm này có thể sẽ cao hơn chi phí đầu tư
ban đầu. Khi phát sinh lỗi do bản thân hệ thống phần mềm trong quá trình sử dụng, công
ty phần mềm thường mất nhiều thời gian để sửa chữa và tìm ra cách khắc phục.
14
điểm sau:
Tính chính xác: Trước đây với công tác kế toán thủ công thông tin trên mỗi
chứng từ kế toán có thể do nhiều kế toán viên ghi chép vào nhiều loại sổ sách khác nhau,
dễ dẫn đến tình trạng sai lệch dữ liệu khi tổng hợp số liệu kế toán. Nếu những sai lệch
này được phát hiện sau khi đã lập Báo cáo tài chính định kỳ hoặc báo cáo quản trị thì kế
toán viên phải sửa lại toàn bộ sổ sách từ khi phát sinh sai lệch đó, làm mất rất nhiều thời
gian để chỉnh sửa. Nếu áp dụng phần mềm kế toán thì sẽ dễ dàng tìm ra những sai lệch
này và thời gian xử lý sẽ được rút ngắn rất nhiều.
15
Tính hiệu quả: Trong thời đại số hóa hiện nay, thông tin nhanh nhạy cũng
là một lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Do đó, nếu phần mềm kế toán mà doanh
nghiệp áp dụng có khả năng cung cấp thông tin tài chính và quản trị nhanh chóng, đáng
tin cậy và thể hiện được nhiều khía cạnh của doanh nghiệp thì sẽ giúp ban lãnh đạo đưa
ra được quyết định nhanh hơn, chính xác hơn và hiệu quả hơn so với đối thủ. Bên cạnh
đó, phần mềm kế toán với tính năng tự động hóa cũng giúp doanh nghiệp tiết kiệm được
nhiều chi phí so với công tác kế toán thủ công đòi hỏi nhiều công đoạn tính toán, ghi
chép, lưu trữ, tìm kiếm và kết xuất báo cáo (khi có yêu cầu từ ban lãnh đạo doanh nghiệp)
được thực hiện bởi nhiều nhân viên kế toán.
Tính chuyên nghiệp: Khi sử dụng phần mềm kế toán, những biểu mẫu của
động
Tổng
nguồn
Số lao động
vốn
I. Nông, lâm
10 người
20 tỷ đồng
nghiệp và thủy sản
trở xuống
trở xuống
II. Công nghiệp và
10 người
20 tỷ đồng
xây dựng
người đến
200 người
100 tỷ đồng
300 người
từ trên 10
từ trên 20 tỷ
từ trên 200
người đến
đồng đến
người đến
200 người
100 tỷ đồng
300 người
từ trên 10
từ trên 10 tỷ
đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định.
Làm cho nền kinh tế năng động: vì doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô
nhỏ, nên dễ điều chỉnh hoạt động.