BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
-------------------
ĐỖ THANH HẢI
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH
SỬ DỤNG PHẦN MỀM PORTAL OFFICE
TRONG CÔNG TÁC CỦA NHÂN VIÊN TẠI
TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số
: 60340102
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
-------------------
ĐỖ THANH HẢI
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH
SỬ DỤNG PHẦN MỀM PORTAL OFFICE
TRONG CÔNG TÁC CỦA NHÂN VIÊN TẠI
TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
ĐỖ THANH HẢI
i
LỜI CAM ĐOAN
Với tinh thần nghiêm túc trong nghiên cứu, tôi xin cam đoan tất cả các nội dung
chi tiết của bài luận văn này được trình bày theo kết cấu và dàn ý của tôi, đồng thời
được sự góp ý hướng dẫn của TS Trần Văn Thi để hoàn tất luận văn.
Tôi xin cam đoan tất cả các kết quả phân tích là do chính tôi thực hiện.
Thành phố Hồ Chí Minh, 17 tháng 09 năm 2015
NGƯỜI THỰC HIỆN LUẬN VĂN
ĐỖ THANH HẢI
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i
T
5
3
T
5
3
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... ii
T
5
3
Chương 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI..............................................................................1
T
5
3
T
5
3
1.1. Lý do thực hiện đề tài......................................................................................1
T
5
3
T
5
3
1.2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ......................................................2
T
5
3
T
5
T
5
3
T
5
3
1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ......................................................................4
T
5
3
T
5
3
1.5. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................4
T
5
3
T
5
3
1.6. Ý nghĩa của nghiên cứu...................................................................................5
T
5
3
3
2.1.1. Các khái niệm ..............................................................................................7
T
5
3
T
5
3
2.1.2 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến ứng dụng CNTT tại doanh nghiệp 14
T
5
3
T
5
3
2.1.3. Giới thiệu tổng quát phần mềm Portal Office ...........................................17
T
5
3
T
5
3
2.2. Tổng quan lý thuyết về hành vi .....................................................................18
T
5
3
T
5
3
2.2.4. Lý thuyết chấp nhận công nghệ 2 – TAM 2 (Venkatesh & Davis, 2000) .20
T
5
3
T
5
3
2.2.5. Lý thuyết chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT) Venkatesh (2003) ...22
T
5
3
T
5
3
2.3. Các nghiên cứu trước đây .............................................................................23
T
5
3
3
2.5. Các khái niệm nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu ....................................30
T
5
3
T
5
3
2.5.1 Chuẩn chủ quan ...........................................................................................30
T
5
3
T
5
3
2.5.2. Vị thế xã hội ...............................................................................................30
T
5
3
T
5
3
2.5.3. Tương quan công việc ...............................................................................31
T
5
3
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ..............................................................................................34
T
5
3
T
5
3
Chương 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ....................................................................35
T
5
3
T
5
3
3.1. Quy trình nghiên cứu ....................................................................................35
T
5
3
T
5
T
5
3
T
5
3
3.3.1. Thang đo chính thức ..................................................................................40
T
5
3
T
5
3
3.3.2. Mẫu và phương pháp chọn mẫu ................................................................42
T
5
3
T
5
3
iv
3.3.3. Nghiên cứu định lượng bằng bảng câu hỏi ................................................44
T
5
3
3.4.3. Phân tích mô hình cân bằng cấu trúc SEM ................................................45
T
5
3
T
5
3
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ..............................................................................................45
T
5
3
T
5
3
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................47
T
5
3
T
5
T
5
3
T
5
3
4.3.2. Vị thế xã hội ...............................................................................................51
T
5
3
T
5
3
4.3.3. Tương quan công việc ...............................................................................51
T
5
3
T
5
3
4.3.4. Nhận thức lợi ích .......................................................................................52
T
5
3
3
4.3.8. Ý định sử dụng Portal Office .....................................................................55
T
5
3
T
5
3
4.4. Kiểm tra giá trị của các thang đo ..................................................................56
T
5
3
T
5
3
4.5. Điều chỉnh mô hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu .........................64
T
5
3
T
5
3
4.6. Phân tích mô hình cấu trúc ............................................................................65
T
5
3
v
4.7. Thảo luận các kết quả....................................................................................72
T
5
3
T
5
3
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ..............................................................................................78
T
5
3
T
5
3
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ ...............................................79
T
5
3
5
3
5.2.2. Đối với nhận thức lợi ích: ..........................................................................81
T
5
3
T
5
3
5.2.3. Đối với yếu tố nhận thức tính khả dụng: ...................................................81
T
5
3
T
5
3
5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo .......................................82
T
5
3
T
5
3
3
T
5
3
PHỤ LỤC 4: KHUNG CHỌN MẪU – DANH SÁCH LẤY MẪU ........................98
T
5
3
T
5
3
PHỤ LỤC 5: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU SPSS – AMOS 21 .....................................109
T
5
3
T
5
3
vi
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH
Bảng 3.1
Bảng 4.5
Thống kê mô tả thang đo Nhận thức tính khả dụng
Bảng 4.6
Thống kê mô tả thang đo Minh chứng kết quả
Bảng 4.7
Thống kê mô tả thang đo Chất lượng đầu ra
Bảng 4.8
Thống kê mô tả thang đo Ý định sử dụng Portal Office
Bảng 4.9
Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo Chuẩn chủ quan lần 1
Bảng 4.10
Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo Chuẩn chủ quan lần 2
Bảng 4.11
Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo Chuẩn chủ quan lần 3
Bảng 4.12
vii
Bảng 4.20
Hệ số KMO và kiểm định Bartlett
Bảng 4.21
Kết quả phương sai trích lần 1
Bảng 4.22
Kết quả xoay nhân tố lần 1
Bảng 4.23
Kết quả phương sai trích lần 2
Bảng 4.24
Kết quả xoay nhân tố lần 2
Bảng 4.25
Kết quả phương sai trích lần 3
Bảng 4.26
Kết quả xoay nhân tố lần 3
Hình 2.1
Mô hình lý thuyết hành động hợp lý
Hình 2.2
Mô hình học thuyết hành vi dự định
Hình 2.3
Mô hình chấp nhận công nghệ - TAM
Hình 2.4
Mô hình chấp nhận công nghệ 2
Hình 2.5
Mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất
Hình 2.6
Mô hình nghiên cứu của tác giả Ong, Lai & Wang (2004)
Hình 2.7
Mô hình nghiên cứu của tác giả Hu & cộng sự (2003)
Hình 2.8
Mô hình lý thuyết sau khi phân tích SEM
Hình 4.5
Mô hình lý thuyết hoàn chỉnh
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CFI
Chỉ số CFI (Comparative Fit Index)
CMIN/df
Chi bình phương điều chỉnh theo bậc tự do (Normed Chi
Square)
EFA
Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis)
GFI
Chỉ số GFI (Goodess Fit Index)
RMR
UTAUT
Mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất
x
Chương 1:
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1. Lý do thực hiện đề tài
Như chúng ta cũng đã biết, thế kỷ 21 là kỷ nguyên của công nghệ thông tin, trong
bối cảnh công nghệ thông tin đang phát triển nhanh trên toàn thế giới, từng ngày làm
thay đổi và tác động mạnh vào mọi lĩnh vực đời sống, kinh tế - xã hội của con người
và đang giữ một vai trò hết sức quan trọng cho sự tăng trưởng của nền kinh tế toàn cầu
thì ở Việt Nam các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mới chỉ đứng giai đoạn chập chững
trong việc ứng dụng tiện ích công nghệ thông tin trong công việc, sản xuất kinh doanh.
Việc này đồng nghĩa rằng các nhà quản trị phải đối mặt với nhiều thách thức lớn. Các
điều kiện kinh doanh vốn quen thuộc trước kia đã trở thành rào cản phát triển, ví dụ
như tái cơ cấu doanh nghiệp, vì vậy phần lớn các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức ở
nước ta chưa ứng dụng các tiện ích công nghệ thông tin một cách có hiệu quả.
Trong nhiều năm qua Tổng công ty công nghiệp Sài Gòn và các đơn vị trực
thuộc đã thực hiện tốt vai trò nhiệm vụ của mình, song cũng bộc lộ nhiều tồn tại khó
khăn như: còn yếu kém trong việc quản lý kinh doanh, công nghệ máy móc lạc hậu
dẫn đến chất lượng sản phẩm chưa cao, chưa có sức cạnh tranh tốt và đương nhiên là
hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp. Điều đó là tất yếu và tự nhiên đối với các đơn vị
trực thuộc Tổng Công ty trong điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu dựa
vào quy trình sản xuất thủ công nên đã chi phối hầu hết các quy trình, tác nghiệp quản
lý. Các thông tin quản lý được lưu trữ tách biệt, không thể chia sẻ, khai thác và sử
dụng một cách có hiệu quả. Việc trao đổi thông tin quản lý cũng gặp hạn chế, chưa
cứu cho thấy có mối quan hệ cùng chiều của các yếu tố đến ý định học tập trực
tuyến.
- Nghiên cứu của Hu & cộng sự (2005) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý
định sử dụng PowerPoint trong giảng dạy của các giảng viên trường Đại học
Hồng Kông. Mô hình đề xuất mà nhóm tác giả đưa ra kế thừa lý thuyết TAM
tuy nhiên nhóm tác giả cũng đưa ra một số yếu tố mới và kiểm định nó thông
qua nghiên cứu thực nghiệm tại trường. Kết quả nghiên cứu khẳng định lại giá
trị bền vững của lý thuyết TAM khi mà các yếu tố trong mô hình đều có tương
quan đồng biến rất mạnh với ý định sử dụng phần mềm Powerpoint trong
giảng dạy.
2
Đối với trong nước, một số các nghiên cứu sử dụng lý thuyết TAM, TPB để
nghiên cứu vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin đó là:
- Nghiên cứu của Cao Hào Thi & Nguyễn Duy Thanh (2011) khảo sát các yếu
tố tác động đến sự chấp nhận và sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử (ebanking). Mô hình nghiên cứu của tác giả sử dụng lý thuyết TAM và TPB.
Nghiên cứu được thực hiện trên phạm vi toàn quốc, trong đó đối tượng khảo
sát là các khách hàng có sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử ở một số ngân
hàng mà nhóm tác giả chọn ngẫu nhiên. Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố
Kiểm soát hành vi (lý thuyết TPB) có ảnh hưởng mạnh mẽ đến ý định sử dụng
dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng – người dùng.
- Nghiên cứu của Đặng Thị Ngọc Dung (2010) khảo sát các yếu tố tác động đến
ý định sử dụng dịch vụ tàu điện ngầm Metro ở TP. Hồ Chí Minh. Tác giả sử
dụng mô hình nghiên cứu dựa trên lý thuyết TPB và TAM, trong đó tác giả có
đưa vào một số biến mới để khái quát rõ hơn ý định sử dụng hệ thống Metro
của người dân thành phố. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố trong mô
hình đều có ý nghĩa, có ảnh hưởng cùng chiều đến ý định sử dụng hệ thống
Metro của người dân.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng chủ yếu hai phương pháp chính:
- Nghiên cứu định tính thực hiện bằng kỹ thuật thảo luận nhóm nhằm khơi gợi
các ý tưởng mới, bổ sung vào bảng hỏi nháp để làm cơ sở xây dựng thang đo
chính thức cho nghiên cứu định lượng.
- Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua kỹ thuật khảo sát bằng bảng
hỏi. Sau đó dữ liệu thu thập được sẽ đưa vào phân tích độ tin cậy, kiểm tra giá
trị của thang đo; kiểm định các giả thuyết nghiên cứu bằng phân tích nhân tố
khẳng định (CFA) và mô hình cân bằng cấu trúc (SEM).
4
1.6. Ý nghĩa của nghiên cứu
Về mặt ý nghĩa lý thuyết: Nghiên cứu bổ sung thêm hướng tiếp cận mới về Mô
hình chấp nhận công nghệ 2 (TAM2), một mặt khẳng định lại các kết quả từ các
nghiên cứu trước đó, mặt khác cung cấp cơ sở lý thuyết cho các nghiên cứu tiếp theo
chuyên sâu hơn về mô hình TAM2 này.
Về mặt thực tiễn: Vì đây là phần mềm hệ thống thông tin quản lý điều hành
Portal Office đang được sử dụng thử nghiệm tại Tổng Công ty Công nghiệp Sài Gòn
và các đơn vị trực thuộc, đề tài làm cơ sở cho ban lãnh đạo tại Tổng công ty công
nghiệp Sài Gòn ra quyết định đầu tư tiếp tục hay không và nếu đầu tư thì bổ sung vào
các yêu cầu quản trị từ đó nâng cao được hiệu quả công việc, đem lại lợi ích cao nhất
cho tổ chức.
1.7. Kết cấu của luận văn
Đề tài nghiên cứu được chia thành 5 chương có tiêu đề như sau:
Chương 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
Chương Tổng quan đề tài trình bày lý do thực hiện đề tài, mục tiêu nghiên cứu,
2.1. Tổng quan về công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất kinh
doanh
2.1.1. Các khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin bao gồm tất cả các hoạt động và các công nghệ chứa đựng
các nội dung xử lý thông tin bằng các phương tiện điện tử, từ việc thu nhập lưu trữ,
tìm kiếm truyền dẫn... đến sử dụng thông tin trong mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh
và đời sống con người.
Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện công
cụ kỹ thuật hiện đại, chủ yếu là máy tính điện tử và các mạng viễn thông nhằm cung
cấp các giải pháp toàn thể để tổ chức khai thác sử dụng có hiệu quả các nguồn tài
nguyên phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội
Công nghệ thông tin là một khái niệm bao hàm các khoa học, công nghiệp,
phương tiện và máy móc nhằm thực hiện các quy trình thông tin trên cơ sở tích hợp
của ba lĩnh vực: công nghiệp điện tử, tin học và viễn thông. Công nghệ thông tin đã trở
thành lĩnh vực công nghệ bậc cao hàng đầu hiện nay trên thế giới.
2.1.1.2 Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin:
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của doanh nghiệp nhà nước: là
việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của doanh nghiệp nhà nước nhằm
nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước và giữa
các cơ quan nhà nước, trong giao dịch của cơ quan nhà nước với tổ chức và cá nhân;
T
0
T
0
T
0
- Tính không thể tách rời.
- Tính không thể lưu trữ
2.1.1.4 Các ứng dụng của công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp.
CNTT được ứng dụng trong mọi hoạt động do khả năng xử lý thông tin tự động,
nhanh chóng và chính xác. Việc ứng dụng CNTT cho phép nâng cao sức sản xuất, nhất
là trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ. CNTT được ứng dụng vào các tổ chức,
doanh nghiệp trên rất nhiều lĩnh vực, khía cạnh như: sản xuất, kinh doanh, quản lý.
Đặc biệt trong quản lý, ứng dụng nổi bật nhất là việc hình thành các hệ thống thông
tin. Hệ thống thông tin là tập hợp những con người, các thiết bị phần cứng, phần mềm,
dữ liệu… cùng thực hiện các hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý, truyền đạt thông tin
8
trong một tập các ràng buộc gọi là môi trường. Hệ thống thông tin được chia làm hai
loại là hệ thống thông tin tác nghiệp và hệ thống thông tin quản lý.
a. Hệ thống thông tin tác nghiệp:
Hệ thống thông tin tác nghiệp (OIS-Operations Information Systems) gắn liền
với việc xử lý các hoạt động tác nghiệp của một chức năng nghiệp vụ xác định. Nó
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động có tính thường xuyên trong một doanh nghiệp. Hệ
thống thông tin tác nghiệp chịu trách nhiệm xử lý các hoạt động giao dịch, công việc
điều khiển các quá trình hoặc các hệ thống tự động hoá văn phòng. Hệ thống xử lý tác
nghiệp có các đặc trưng sau: Khối lượng công việc giao dịch nhiều; các quy trình để
xử lý giao dịch là rõ ràng, chặt chẽ, có thể mô tả một cách chi tiết; ít có trường hợp
ngoại lệ. Hệ thống xử lý giao dịch (TPS - Transaction Processing Systems) là ví dụ
tiêu biểu về hệ thống xử lý tác nghiệp. Đó là hệ thống thông tin xử lý các dữ liệu thu
được từ các việc xảy ra hàng ngày trong các hoạt động giao dịch của một doanh
nghiệp như các hoạt động: mua vào, bán ra, gửi tiền ở ngân hàng, rút tiền ra,trả tiền,
thanh toán. Có thể kể một vài hệ thống loại này như:
kiếm thông tin, khảo sát thị trường, liên lạc với khắp nơi trên trái đất nhanh
vàrẻ hơn rất nhiều so với bưu điện. Nhờ sự phát triển mang tính chất bùng nổ
của mạng thông tin toàn cầu Internet, các doanh nghiệp có thể: sử dụng nguồn
thông tin vô tận trên thế giới, toàn cầu hoá hoạt động của tổ chức, thực hiện
việc điều hành từ xa, thực hiện việc tiếp thị từ xa, thực hiện các dịch vụ
thương mại điện tử.
- Bảng tính điện tử: Sử dụng các bảng tính điện tử để lập các bảng biểu thống
kê, tính toán và quản trị cơ sở dữ liệu. Các dữ liệu được thể hiện không chỉ
trong các bản dữ liệu mà còn dưới dạng biểu đồ, bảng biểu liên quan đến dữ
liệu đó.
b. Hệ thống thông tin quản lý (MIS - Management Information Systems)
Có mục đích cung cấp thông tin trợ giúp các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý trong
việc raquyết định và quản lý công việc trong tổ chức, cung cấp thông tin và hỗ trợ
choviệc ra quyết định ở tất cả các cấp độ quản lý, từ quản lý chiến lược, quản lý chiến
thuật đến quản lý tác nghiệp. Hệ thống thông tin quản lý bao gồm các cơ sở dữ liệu,
10
các luồng thông tin và được quy định các chức năng để thực hiện mục tiêu chung. Hệ
thống này hỗ trợ nhiều chức năng xử lý dữ liệu trong giao dịch và lưu trữ, thích ứng
được với những thay đổi của quy trình xử lý thông tin, cung cấp đầy đủ thông tin để
các nhà quản lý sử dụng trong quá trình ra quyết định và điều hành hoạt động của
doanh nghiệp. So với hệ thống thông tin tác nghiệp, hệ thống thông tin quản lý mềm
dẻo hơn, có nhiều chức năng xử lý dữ liệu hơn. Có hai các loại hệ thống thông tin quản
lý sau:
Hệ thống thông tin tổng hợp thông báo (IRS - Information ReportingSystems) là
dạng chung nhất của hệ thống thông tin quản lý, nó cung cấp cho nhà quản lý các sản
phẩm thông tin hỗ trợ việc ra quyết định hàng ngày của họ. Các hệ thống thông tin này
tìm các thông tin về các hoạt động nội bộ từ các cơ sở dữ liệu được cập nhật bởi hệ
thống xử lý các hoạt động giao dịch. Chúng cũng có thể nhận dữ liệu về môi trường
tác động đến các ngànhcông nghiệp công nghệ cao, mà còn tác động tới các ngành thủ
công nghiệp hoặc công nghiệp với công nghệ thấp như dệt, may mặc, thêu ren. bằng
việc ứng dụng CNTT trong việc tự động hoá thiết kế, chế tạo sản phẩm. Đối với ngành
dịch vụ, CNTT làm thay đổi một cách sâu sắc nội dung và cách thức hoạt động của
nhiều loại hình dịch vụ như thương mại, quảng cáo và tiếp thị, giao thông vận tải, bảo
hiểm, thông tin liên lạc và đặc biệt quan trọng là các dịch vụ tài chính và ngân hàng.
CNTT tạo điều kiện cho các hoạt động dịch vụ biến đổi theo hướng tăng hàm lượng trí
tuệ, vì vậy trong nhiều trường hợp làm chuyển đổi vai trò của các dịch vụ đó từ chỗ
phục vụ thụ động sang trợ giúp quyết định đối với khách hàng. Năng suất và tăng
trưởng kinh tế phụ thuộc rất lớn vào việc ứng dụng CNTT trong sản xuất. Việc ứng
dụng CNTT trong sản xuất kinh doanh đã làm nổi bật vai trò năng động của các doanh
nghiệp, xí nghiệp có quy mô vừa và nhỏ so với các tập đoàn lớn mang nặng tính chất
quan liêu. Nhờ các ứng dụng CNTT, một nền kinh tế mới mang tính chất toàn cầu đã
xuất hiện. Điều này mang lại lợi thế to lớn cho các công ty xuyên quốcgia và đa quốc
gia do chúng có nhiều ưu thế về các nguồn lực và các tri thức,thông tin cần thiết đối
với việc sản xuất và tiêu thụ các hàng hoá và dịch vụ trên quy mô quốc tế. Nhờ các
thành tựu của tin học - viễn thông, các công ty xuyên và đa quốc gia đều tiến hành
phân bố sản xuất theo hướng phân tán: tiến hành nghiên cứu, thiết kế sản phẩm ở một
nước, sản xuất các yếu tố cấu thành ở nước thứ hai, lắp ráp ở nước thứ ba, tiêu thụ sản
phẩm ở nước thứ tư và gửi lợi nhuận để đầu tư vào nước thứ năm.
Lợi ích của việc ứng dụng CNTT trong các doanh nghiệp được thể hiện như sau:
12
- Thứ nhất, giúp các doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú, nhanh
chóng, kịp thời: Việc ứng dụng CNTT, đặc biệt là khi sử dụng Internet/Web sẽ
giúp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ nắm được thông tin phong phú về thị
trường trong nước và quốc tế. Nhờ đó các doanh nghiệp có thể xây dựng được
chiến lược sản xuất kinh doanh thích hợp với xu thế phát triển của thị trường