Journal of Science – 2015, Vol. 6 (2), 77 – 86 Part B: Political Sciences, Economics and Law
77 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG ỨNG DỤNG LIÊN LẠC MIỄN PHÍ
Nguyễn Thị Ngọc Lan
1
1
ThS. Trường Đại học An Giang
Thông tin chung:
Ngày nhận bài: 01/07/14
Ngày nhận kết quả bình duyệt:
27/09/14
Ngày chấp nhận đăng: 06/15
Title:
Factors affecting the decision
of using over-the-top
application
Từ khóa:
OTT, ứng dụng điện thoại di
động, mô hình UTAUT, ý định
sử dụng
và người nội trợ có ý định sử dụng ứng dụng liên lạc mi
ễn phí nhiều hơn so với
người lớn tuổi và các nhóm khác. 1. GIỚI THIỆU
Ứng dụng liên lạc miễn phí (ƯDLLMP), gọi tắt là
OTT (Over-the-top) là loại ứng dụng giúp người
dùng có thể gửi tin nhắn, hình ảnh, chat video, gọi
thoại qua mạng 3G hoặc wifi mà không có sự giới
hạn hay mất một đồng phí nào. Xuất hiện trên thị
trường Việt Nam từ năm 2011, nhưng đến năm
2012, ƯDLLMP mới thật sự bùng nổ. Các công ty
cung cấp ứng dụng liên lạc miễn phí đã lần l
ượt
công bố lượt người dùng ngày càng tăng của họ
như sau: Techinasia, đại diện Viber cho biết, họ
vừa đạt được cột mốc 3,5 triệu người dùng tại
Việt Nam dù hãng này không có bất kỳ hoạt động
quảng bá nào. Theo đó, mỗi ngày Viber đón nhận
khoảng 20.000 người dùng mới nhưng riêng trong
tháng 2/2013 con số người dùng mới đã tăng
"chóng mặt" thêm 500.000 và dự báo trong tháng
3/2013, số thành viên sẽ tăng lên 600.000 người.
Cuố
i tháng 2/2013, Line đã công bố vượt mức 1
triệu người dùng tại Việt Nam kể từ khi gia nhập
thị trường vào cuối năm 2012. Kakao Talk đã có 1
triệu thành viên giống như Line. Còn Zalo cũng
khi lượng sử dụng smartphone và download ứng
dụng tăng phi mã. Trong cuộc hội thảo về dịch vụ
OTT mới được tổ chức tại Hà Nội, đa ph
ần các
đại biểu tham dự trong đó có đại diện của Cục
Viễn thông – Bộ TT&TT đều khẳng định, ứng
dụng nhắn tin miễn phí nói riêng và các dịch vụ
OTT nói chung là xu hướng của cả thế giới và
không thể đi ngược lại xu hướng đó.
Từ đó, nhận thấy rằng ƯDLLMP là sự phát triển
trong ngành công nghệ thông tin nói riêng và
ngành công nghệ cao nói chung và là xu hướng tất
yếu của người dùng công nghệ ngày nay. Vì vậy,
bài nghiên cứu sẽ giới thiệu các mô hình nghiên
cứu liên quan đến ý định sử dụng của người dùng
đối với việc chấp nhận công nghệ cao.
2.1 Cơ sở lý thuyết
Từ thập niên 60 của thế kỷ XX đã có nhiều công
trình nghiên cứu về ý định sử dụng của con người,
các lý thuyết này đã được thực nghiệm ở nhiều
nơi trên thế giới, nghiên cứu chủ yếu xoay quanh
ba nhóm khái niệm là: [1] ý định hành vi (tiêu
biểu là thuyết TRA), [2] hành vi tiêu dùng sản
phẩm công nghệ thông tin (đại diện là thuyết
TPR), [3] thuyết chấp nhận công nghệ (với hai lý
thuyết được trình bày là TAM và UTAUT).
dùng thực hiện giao dịch trên các phương tiện
điện tử như: sự bí mật, sự an toàn và rủi ro toàn
bộ khi thực hiện giao dịch.
- Thuyết chấp nhận công nghệ (TAM)
Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology
Acceptance Model): Davis (1989) giải thích các
yếu tố liên quan sự chấp nhận công nghệ và ý
định sử dụng công nghệ. Trên cơ sở lý thuyết
TRA, mô hình TAM khảo sát mối quan hệ và tác
động giữa các yếu tố: nhận thức sự hữu ích, nhận
thức tính dễ sử dụng, thái độ sử dụng, ý định và
hành vi trong việc chấp nhận công nghệ thông tin
của ngườ
i sử dụng.
Ngoài các yếu tố Nhận thức sự hữu ích và Nhận
thức tính dễ sử dụng, Moon và Kim đã mở rộng
mô hình TAM trong trường hợp World-Wide-
Web (Moon. Ji Won & Kim. Young Gul, 2001).
Các tác giả này đã đề xuất thêm yếu tố Cảm nhận
sự thích thú (Perceived Playfulness) (cảm nhận sự
thích thú: là mức độ của người dùng tin rằng khi
tập trung tương tác với www sẽ thấy càng thích
thú, làm tăng ý định sử dụng (Moon Ji Won & cs.,
2001)
- Thuyết chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT)
Mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT
– Unified Technology Acceptance and Use
Ý định sử dụng (Behavior Intention): ý định của
người dùng sẽ sử dụng sản phẩm hay dịch vụ
trong tương lai.
2.2 Mô hình nghiên cứu
Từ các lý thuyết mô hình chấp nhận công nghệ ở trên, mô hình nghiên cứu dưới đây được đề xuất:
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện qua hai bước là
nghiên cứu sơ bộ định tính và nghiên cứu chính
thức định lượng.
Nghiên cứu sơ bộ định tính được thực hiện bằng
phỏng vấn sâu 10 người đã từng sử dụng các
ƯDLLMP tại địa bàn thành phố Long Xuyên
Nỗ lực mong đợi
NL
Hiệu quả mong đợi
HQ
Ảnh hưởng xã hội
AH
Ý định sử dụng
Cảm nhận sự thích thú
TT
Nhận thức rủi ro khi sử dụng
RR
H1
H2
H3
H4
H5
Journal of Science – 2015, Vol. 6 (2), 77 – 86 Part B: Political Sciences, Economics and Law
80
Dữ liệu được thu thập, qua sàng lọc, tổng cộng có
350 mẫu hợp lệ như dự tính. Dưới đây là cơ cấu
mẫu được thu thập.
Bảng 1. Thông tin mẫu nghiên cứu
Chỉ tiêu Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
Giới
tính
Nam 187 53 %
Nữ 163 47 %
Độ tuổi 15 - 23 172 49 %
24 – 40 122 35 %
Trên 40 56 16 %
Nghề
nghiệp
Học sinh - sinh viên 131 37 %
Cán bộ công nhân
viên
132 38 %
Nội trợ 36 10 %
Khác 51 15%
Số lượng đáp viên nam và nữ được khảo sát trải
đều, tỷ lệ nam nhiều hơn nữ nhưng sự chênh lệch
không đáng kể. Về độ tuổi, thiếu niên từ 15 – 23
tuổi chiếm đa số (xấp xỉ 50%), nhóm tuổi trên 40
chiếm tỷ lệ nhỏ. Tỷ lệ học sinh - sinh viên và cán
Bảng 2. Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo
(Cronbach’s Alpha) của từng thành phầnThành phần Ký hiệu Hệ số
Cronbach’s
Alpha
Hiệu quả mong đợi HQ 0,822
Nỗ lực mong đợi NL 0,828
Ảnh hưởng xã hội AH 0,762
Cảm nhận sự thích thú TT 0,770
Nhận thức sự rủi ro RR 0,783
Ý định sử dụng YD 0,780
Đề tài chọn thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha
lớn hơn 0,7. Vì thế tất cả thành phần của thang đo
đều được chấp nhận.
Journal of Science – 2015, Vol. 6 (2), 77 – 86 Part B: Political Sciences, Economics and Law
81
0,3. Kết quả kiểm định cho thấy các thành phần
đều đạt độ tin cậy, tuy nhiên có một số biến bị loại
cụ thể là HQ2, NL1, NL5, AH1, AH2, AH3,
AH4, TT1, TT5, TT6, TT7 do hệ số tả
i không
thỏa điều kiện.
3.3 Kiểm định tương quan và phân tích hồi
quy
Kiểm định này qua hai bước: [1] phân tích tương
quan và [2] hồi quy tuyến tính.
- Phân tích tương quan
Trước khi phân tích hồi quy bội cần tiến hành
phân tích mối quan hệ tương quan giữa tất cả các
biến. Hệ số tương quan tuyến tính r (Pearson
Correlation Coefficient) là công cụ được sử dụng
để xem xét mối liên hệ này. Trị tuyệt đối của r cho
biết mức độ chặt chẽ của mối quan hệ tuyến tính
(r có giá trị từ -1 đến 1). Giá trị tuyệt đối của r lớn
hơn 0,6 và tiến gần
đến 1 cho thấy các biến có
mối tương quan chặt chẽ với nhau, nhỏ hơn 0,3
cho thấy sự tương quan lỏng (Hoàng Trọng &
Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).
Bảng 4. Ma trận hệ số tương quan
Phương trình hồi qui tuyến tính:
Để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi qui,
cần xem xét giá trị của hệ số xác định R2 và hệ số
xác định R2 điều chỉnh (Adjusted R2). Kết quả
cho thấy R2 điều chỉnh = 0,405 < R2 = 0,413.
Nghĩa là 40,5% sự biến thiên của ý định sử dụng
được giải thích bởi mối liên hệ tuyến tính của các
biến độc lập. Mức độ phù hợp của mô hình tương
đố
i cao. Tuy nhiên, sự phù hợp này chỉ đúng với
dữ liệu mẫu. Để kiểm định xem có thể suy diễn
mô hình cho tổng thể thực hay không, phải kiểm
định độ phù hợp của mô hình thông qua việc kiểm
định giả thuyết H0 như sau:
Giả thuyết H0:
= = = = = 0
Nếu giả thuyết H0 bị bác bỏ thì có thể kết luận
rằng kết hợp của các biến hiện có trong mô hình
có thể giải thích được thay đổi của YD, điều này
có nghĩa là mô hình ta xây dựng phù hợp với tập
dữ liệu.
Dùng giá trị F ở bảng phân tích ANOVA để kiểm
định độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính.
Kiểm định F cho thấy hệ số Sig.=0,000<0,05 nên
bác bỏ giả thuyế
t H0. Như vậy mô hình là phù
hợp và các biến đưa vào có ý nghĩa thống kê với
mức ý nghĩa 10% và có thể suy rộng ra cho toàn
Sig.
VIF
Constant
(β0)
0,601 0,548
HQ 0,089 1,771 0,078 1,471
NL 0,203 4,206 0,000 1,365
AH 0,210 4,595 0,000 1,225
TT 0,297 6,293 0,000 1,306
RR 0,174 4,024 0,000 1,098
R2 hiệu
chỉnh
0,405
F value 48,434 0,000
Kết quả từ Bảng 5 cho thấy, tất cả các chỉ số VIF
đều nhỏ hơn 10 chứng tỏ các biến độc lập không
có quan hệ chặt chẽ với nhau, do đó mô hình hồi
qui không có hiện tượng đa cộng tuyến.
Tiếp theo là kiểm định các giả thuyết của mô hình
nghiên cứu:
Các giả thuyết đã được đặt ra là:
Giả thuyết H1: Hiệu quả mong đợi có tác động
dương (+) lên ý định sử dụng ƯDLLMP của
người dùng.
(Giá trị Sig các thành phần đều nhỏ hơn mức ý
nghĩa 10%). Do đó, tất cả các thành phần đều có
Journal of Science – 2015, Vol. 6 (2), 77 – 86 Part B: Political Sciences, Economics and Law
83
tác động đến ý định sử dụng. Riêng giả thuyết H5
có H0 bị bác bỏ (chấp nhận H1) nghĩa là khi
người tiêu dùng đã có ý định sử dụng ứng dụng
liên lạc miễn phí, họ không e ngại những rủi ro có
thể xảy ra khi sử dụng nó.
Mô hình hồi quy tuyến tính được chuẩn hóa như
sau:
YD = 0,089 HQ + 0,203 NL + 0,210 AH + 0,297
TT + 0,174 RR
Kết luận từ phương trình hồi qui:
Biến phụ thuộc ý định sử dụng bị tác động bởi các
biến độc lập: hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong
đợi, ảnh hưởng xã hội, cảm nhận sự thích thú,
nhận thức rủi ro khi sử dụng ƯDLLMP. Từ
phương trình hồi, có thể kết luận, biến cảm nhận
sự thích thú tác động mạnh đến ý định sử dụng vì
thế khi Ư
DLLMP tạo ra sự thích thú càng cao thì
ý định sử dụng ƯDLLMP của khách hàng càng
tăng.
Kết quả phân tích các thành phần của thang đo
ƯDLLMP được đánh giá cao trong các website diễn đàn công nghệ nên tôi dùng thử 3,43
TT
(3,66)
Tôi thích sử dụng ƯDLLMP để giải trí 3,60
Tôi thích cách thiết kế, giao diện sinh động của ƯDLLMP 3,68
Tôi thích khám phá các tiện ích giải trí kèm theo ƯDLLMP (chỉnh sửa ảnh, game, )
3,69
RR
(3,72)
Tôi lo thông tin cá nhân của tôi sẽ bị tiết lộ khi dùng ƯDLLMP
3,83
Tôi lo rằng ƯDLLMP lây lan mã độc, virus cho thiết bị cá nhân của tôi
3,85
Tôi lo rằng thông tin tài khoản bị đánh cắp khi dùng ƯDLLMP 3,63
Tôi lo rằng danh bạ của tôi bị thay đổi khi đồng bộ với ƯDLLMP 3,65
Tôi nhận thấy các ƯDLLMP không an toàn 3,63
YD
(3,64)
Tôi chắc chắn sẽ sử dụng ƯDLLMP trong thời gian tới 3,63
Tôi dự đoán tôi có thể sẽ sử dụng ƯDLLMP trong tương lai 3,39
Tôi sẽ tiếp tục tìm hiểu ƯDLLMP để có thể sử dụng thành thạo 3,63
Tôi sẽ sử
dụng ƯDLLMP thường xuyên thay cho cách liên lạc truyền thống (bằng mạng viễn
thông)
3,77
Tôi sẽ sử dụng ƯDLLMP và giới thiệu người khác dùng
3,79
Trung bình tất cả mục đo cũng như 5 thành phần
ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng liên lạc
Nhận thức sự rủi ro: Nhìn chung, mặc dù thích thú
với ƯDLLMP nhưng khách hàng cũng lo ngại
thông tin cá nhân, tài khoản có thể bị tiết lộ (3,83)
và thiết bị cá nhân của họ khi sử dụng có thể bị
lây lan mã độc, virus (3,85). Kết quả này ngược
lại với phân tích tương quan (người dùng không e
ngại những rủi ro có thể xảy ra khi sử dụng
ƯDLLMP). Điều này cho thấy không có sự nhất
quán giữa hiểu biế
t về những rủi ro và mong
muốn được sử dụng. Cụ thể hơn, dù biết rằng sử
dụng ƯDLLMP có thể dẫn đến nguy hiểm cho
bản thân và thiết bị, khách hàng vẫn muốn dùng.
Ý định sử dụng: Nhu cầu tìm hiểu thêm
ƯDLLMP, để sử dụng thành thạo và giới thiệu
cho người khác là đáng kể (3,79). Tuy nhiên,
không có nhiều khách hàng có ý định dùng
ƯDLLMP thay thế cách liên lạc truyền thống -
mạng viễn thông (3,77).
3.4 Kiểm định sự khác biệt trong ý định sử
dụng ƯDLLMP
Bảng 7. Khác biệt trong ý định sử dụng ƯDLLMP theo các nhóm nhân khẩu học
YD HQ NL AH TT RR
Giới tính
Nam 3,60 3,85 3,77 3,43 3,66 3,80
Nữ 3,69 3,96 3,91 3,47 3,65 3,74
nhóm tuổi về việc đánh giá hai thành phần YD và
HQ. Điều này có nghĩa là: giới trẻ - đối tượng dễ
tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin có xu
hướng muốn sử dụng các ƯDLLMP và tin rằng sẽ
sử dụng thành thạo hơn các nhóm trung niên và
lớn tuổi.
Theo nghề nghiệp: Kết quả kiểm định Kruskal -
Wallis và ANOVA cho thấy có sự khác biệt giữa
các nhóm nghề nghiệp trong đánh giá các thành
phần YD, HQ và AH. Nhóm nội trợ là nhóm có ý
định sử dụng nhiều nhất trong các nhóm nghề
nghiệp, cũng là nhóm dễ bị tác động bởi những
người khác và cùng với nhóm học sinh – sinh viên
tin rằng việc sử dụng hệ thống công nghệ cao sẽ
giúp họ đạt được hiệu quả trong công việc.
4. KẾT LUẬN & THẢO LUẬN
Đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý
định sử dụng các ứng dụng liên lạc miễn phí của
người dùng tại TP. Long Xuyên” là nghiên cứu
khám phá nhằm kiểm định, phân tích 5 yếu tố
(hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi, ảnh hưởng
xã hội, cảm nhận sự thích thú, nhận thức sự rủi ro
Journal of Science – 2015, Vol. 6 (2), 77 – 86 Part B: Political Sciences, Economics and Law
85
khi sử dụng) tác động đến thành phần ý định sử
dụng của người dùng. Với 350 mẫu thu thập
- Giới trẻ và người nội trợ - những người có nhiều
thời gian rãnh rỗi là đối tượng dễ bị ảnh hưởng
bởi người khác. Họ có ý định sử dụng cao hơn các
nhóm khác và hy vọng các ƯDLLMP sẽ giúp họ
nhiều trong công việc.
Từ các kết quả trên, nghiên cứu đề xuất một số
kiến nghị sau đối với các nhà cung cấp ứng dụng
liên lạc miễn phí:
- Đầu tư thêm nhiều tính năng hấp dẫn và mang
lại hiệu quả cho người sử dụng.
- Để tăng lượng người dùng, nên tích hợp với các
mạng viễn thông truyền thống vì dù sao cách liên
lạc bằng điện thoại qua các mạng di động vẫn là
sự lựa chọn hàng đầu của người tiêu dùng hiện
nay.
- Để cạnh tranh trên thị trường cũng như đảm bảo
ứng dụng không mang lại rủi ro thì nhà cung cấp
cần có chính sách bảo vệ người tiêu dùng như
đảm bảo sự bảo mật thông tin, ngăn ngừa khả
năng bị mất cắp tài khoản, cũng như thường
xuyên khuyến cáo, hướng dẫn người sử dụng biết
cách tự bảo vệ mình.
- Tập trung vào đối tượng là thanh thiếu niên và
các bà nội trợ - những người tương đối rảnh rỗi,
có nhiều thời gian nghiên cứu các ứng dụng miễn
Information Handling in Consumer Behavior.
Harvard: University Press.
Davis, F. D. (1989). Perceived usefulness, perceived
ease of use, and user acceptance of information
technology. MIS Quarterly, 13, 319-340.
Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc. (2005).
Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. Hà Nội:
Nhà xuất bản Thống Kê.
Moon, J. W., & Kim, Y. R. (2001). Extending the TAM
for a World-Wide-Web context. Information and
Management, 38, 217-230.
Nguyễn Đình Thọ. (2011). Phương pháp nghiên cứu
khoa học trong kinh doanh. Hà Nội: Nhà xuất bản
lao động xã hội.
Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang. (2009).
Nghiên cứu thị trường. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản
Lao Độ
ng.
Không phải Viber, Line hay Zalo mà Facebook
Messenger mới là ứng dụng nhắn tin số 1? (k.n).
Truy cập từ />line-hay-zalo-ma-facebook-messenger-moi-la-ung-
dung-nhan-tin-so-1-0F2vPtRj3kkzI.html.
Làn sóng nhắn tin miễn phí đe dọa Facebook. (k.n).
Truy cập từ />tin-mien-phi-de-doa-facebook-
2013040204454575.chn
Tiềm năng ứng dụng công nghệ truyền tải nội dung
OTT tại Việt Nam. (k.n). Truy cập từ
Journal of Science – 2015, Vol. 6 (2), 77 – 86 Part B: Political Sciences, Economics and Law
86