B GIÁOăDCăVÀăÀOăO
TRNGăI HC KINH T TPHCM
PHM NGCăTHÁI
CÁCăYU T NHăHNGăNăÝăNH S
DNG DCH V MUAăHÀNGăTRC TUYN CA
KHÁCHăHÀNGăTI TPHCM
LUNăVNăTHCăSăKINHăT
TP. H ChíăMinhă- Nmă2015 B GIÁOăDCăVÀăÀOăO
TRNGăI HC KINH T TPHCM PHM NGCăTHÁI
Phạm Ngọc Thái
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Đối tượng khảo sát 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.5 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 3
1.6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.7 KẾT CẤU LUẬN VĂN 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6
2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 6
2.1.1 Khái niệm thương mại điện tử 6
2.1.2 Các hình thức thương mại điện tử 6
2.1.3 Lợi ích của thương mại điện tử 8
2.1.4 Tác động của thương mại điện tử đến thị trường 9
2.1.5 Pháp luật về thương mại điện tử 9
2.1.6 Đặc trưng của thương mại điện tử Việt Nam 10
3.4.3 Phân tích dữ liệu 45
3.5 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 48
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 49
4.1 ĐẶC ĐIỂM MẪU KHẢO SÁT 49 4.1.1 Thông tin nhận biết việc sử dụng dịch vụ mua hàng trực tuyến 49
4.1.2 Thông tin thuộc tính đối tượng nghiên cứu 51
4.2 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO 52
4.2.1 Tiêu chuẩn đánh giá 52
4.2.2 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha 52
4.3 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA 54
4.3.1 Tiêu chuẩn đánh giá 54
4.3.2 Kết quả phân tích nhân tố tác động 54
4.3.3 Kết quả phân tích nhân tố ý định mua hàng trực tuyến 58
4.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU SAU KHI ĐÁNH GIÁ THANG ĐO 58
4.5 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT 60
4.5.1 Phân tích tương quan 60
4.5.2 Phân tích hồi quy 62
4.5.3 Phân tích các giả thuyết trong mô hình 64
4.5.4 Phân tích sự khác biệt 69
4.6 SO SÁNH VỚI CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 71
4.6.1 Nhu cầu cá nhân 71
4.6.2 Thái độ khách hàng 71
4.6.3 Giá cảm nhận 71
4.6.4 Chất lượng sản phẩm cảm nhận 72
4.6.5 Niềm tin vào web 72
4.1 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 72
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
5.1 KẾT QUẢ VÀ Ý NGHĨA 75
Hình 2.5 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ và ý định mua hàng trực tuyến
(Benedict G.C. Dellaert & Ko de Ruyter, 2004) 16
Hình 2.6 Mô hình hành vi người tiêu dùng trong mua hàng qua mạng (Hasslinger và
cộng sự 2007) 17
Hình 2.7 Vai trò của chất lượng sản phẩm cảm nhận và sự hài lòng lên ý định mua
(Rodoula Tsiotsou, 2005) 17
Hình 2.8 Mô hình lòng tin cậy trong hành vi mua hàng qua mạng của người tiêu
dùng (Tzy-Wen Tang và Wen-Hai Chi, 2005) 18
Hình 2.9 Mô hình B2C thương mại điện tử ở các nước đang phát triển (Shakeel
Iqbal, Kashif-ur-Rahman and Ahmed Imran Hunjra, 2012) 19
Hình 2.10 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ mua hàng điện
tử qua mạng (Hoàng Quốc Cường, 2010) 19
Hình 2.11 Mô hình xu hướng sử dụng thanh toán điện tử (Lê Ngọc Đức, 2008) 20
Hình 2.12 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ và ý định sử dụng dịch vụ
mua hàng điện tử trực tuyến (Hà Văn Tuấn, 2012) 21
Hình 2.13 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của
khách hàng trên địa bàn thành phố Huế (Dương Thị Hải Phương, 2012) 21
Hình 2.14 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lại của khách hàng khi
mua hàng qua mạng Internet tại khu vực TP.HCM (Thái Khánh Hòa, 2012) 22
Hình 3.1 Sơ đồ quá trình nghiên cứu 34
Biều đồ 4.1. Đồ thị phân tán 65
Biều đồ 4.2. Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa 66
Biểu đồ 4.3. Biểu đồ tần số P-P 66
Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu 73
`
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.10 Bảng tóm tắt giả thuyết trong mô hình 57
Bảng 4.11 Thang đo các yếu tố tác động đến Ý định sử dụng dịch vụ mua hàng trực
tuyến 57
Bảng 4.12 Kết quả phân tích tương quan Pearson 59
Bảng 4.13 Bảng phân tích các hệ số của các yếu tố độc lập trong hồi quy đa biến 61
Bảng 4.14 Bảng tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết 64
Bảng 4.15 Bảng tóm tắt kết quả nghiên cứu so với trước đây 74
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
B2B : Business to Business
B2C : Business to consumer
B2G : Business to Goverment
BI : Behavior Intention
C-TAM-TPB : Combined TAM and TPB
E-CAM : E- Commerce Adoption Model
MHTT : Mua hàng trực tuyến
PB : Purchase Bahavior
PEU : Perceive usefulness
PRP : Perceived Risk in the Context of Online Transaction
PRT : Perceived Risk with Product/Service
PU : Perceive ease of use
Sự phổ biến của điện thoại thông minh và mạng viễn thông thế hệ ba (3G)
cũng là nền tảng thúc đẩy sự phát triển của TMĐT. Thêm vào đó, việc thanh toán
trực tuyến một cách dễ dàng với sự hỗ trợ của các ngân hàng đã làm cho người tiêu
dùng có xu hướng mua hàng trực tuyến (MHTT). Báo cáo mới nhất của Hiệp hội
Thương mại điện tử Việt Nam thực hiện với 3.193 doanh nghiệp cho thấy, mới có
42% doanh nghiệp xây dựng website riêng, trong số đó chỉ 29% chấp nhận đặt hàng
2
qua website. Theo điều tra của Công ty Công nghệ thanh toán toàn cầu VISA, 71%
người dùng Internet ở Việt Nam mua hàng trực tuyến trong năm 2012 và 90% cho
biết họ sẽ mua hàng trực tuyến trong tương lai. Các số liệu trên cho thấy, sự phát
triển các website bán hàng qua mạng vẫn chưa tương đồng với sự phát triển Internet
ở Việt Nam. Từ đó, một nghiên cứu về lãnh vực mua hàng trực tuyến là một nhu
cầu cần thiết trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu của người tiêu
dùng.
Mặc dù hiện nay trên thế giới đã xuất hiện nhiều lý thuyết, mô hình nghiên
cứu nhằm giải thích các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ MHTT, nhưng
dựa trên cơ sở dữ liệu được tìm kiếm bởi tác giả thì đến nay, trong nước vẫn còn
nhiều khía cạnh liên quan đến các yếu tố chính ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng dịch
vụ mua hàng trực tuyến. Ngoài ra, việc áp dụng một mô hình lý thuyết trên thế giới
vào hoàn cảnh của Việt Nam đặc biệt là TPHCM có thể không phù hợp do các điều
kiện đặc thù riêng về kinh tế, văn hóa, xã hội. Vì vậy việc nghiên cứu các mô hình
hiện đại trên thế giới, dựa trên nền tảng những nghiên cứu trong nước trong thời
gian qua, để xây dựng một mô hình phù hợp với điều kiện của TPHCM đã trở thành
vấn đề cấp thiết. Đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ mua
hàng trực tuyến của khách hàng tại TPHCM” được thực hiện nhằm giải quyết các
vấn đề đó.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài gồm những mục tiêu cụ thể như sau:
Xác định các yếu tố có ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ mua hàng trực
1.5 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Mặc dù tốc độ internet ở Việt Nam trong những năm qua đã phát triển nhanh
chóng, nhưng số lượng các website cho phép thanh toán qua mạng còn hạn chế.
Tính đến năm 2013, chỉ có 8% website cho phép thanh toán qua mạng (Báo cáo bộ
thương mại, 2013), vì thế đề tài sẽ xem xét ý định sử dụng dịch vụ mua hàng trực
tuyến theo cả hai phương pháp: xem và đặt hàng qua mạng, thanh toán bằng tiền
mặt khi nhận hàng tại nhà; đặt hàng và thanh toán qua mạng bằng tài khoản.
Có rất nhiều lý thuyết và mô hình khác nhau về hành vi người tiêu dùng,
4
nghiên cứu này chỉ giới hạn trong việc nghiên cứu ý định sử dụng dịch MHTT
thông qua việc khảo sát các yếu tố tác động đến ý định của người tiêu dùng.
Lý do thuận tiện nên nghiên cứu chỉ thực hiện tại TPHCM, chưa có tính đại
diện cho cả nước.
1.6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu này giúp tìm ra các yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định mua hàng
trực tuyến của khách hàng, qua đó sẽ cung cấp thông tin hữu ích trong việc xây
dựng và quản lý một cửa hàng kinh doanh trực tuyến. Đặc biệt trong việc phát triển
các nhân tố chính nhằm đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, từ đó nâng
cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh trực tuyến.
1.7 KẾT CẤU LUẬN VĂN
Với mục đích và đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu đã được xác
định, luận văn này được thiết kế thành 5 chương, đi từ lý thuyết đến thực tiễn, cụ
thể như sau:
Chương 1: Mở đầu
Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài, qua đó nêu lên mục tiêu mà đề
tài hướng đến, phạm vi nghiên cứu, đồng thời cũng nêu lên mức giới hạn, giới thiệu
bố cục của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Giới thiệu cơ sở lý thuyết về TMĐT, mô hình đã nghiên cứu trong và
6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
2.1.1 Khái niệm thương mại điện tử
Có nhiều khái niệm về thương mại điện tử (TMĐT), nhưng hiểu một cách
tổng quát, TMĐT là việc tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt động thương mại
bằng những phương tiện điện tử. TMĐT vẫn có bản chất như các hoạt động thương
mại truyền thống. Tuy nhiên, thông qua các phương tiện điện tử mới, các hoạt động
thương mại được thực hiện nhanh hơn, hiệu quả hơn, giúp tiết kiệm chi phí và mở
rộng không gian kinh doanh.
- Theo Ủy ban thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái
Bình Dương (APEC) định nghĩa: “Thương mại điện tử liên quan đến các giao dịch
thương mại trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nhóm (cá nhân) mang tính điện tử
chủ yếu thông qua các hệ thống có nền tảng dựa trên Internet”. Các kỹ thuật thông
tin liên lạc như là Email, EDI, Internet và Extranet có thể được dùng để hỗ trợ
thương mại điện tử.
- Theo Tổ chức thương mại thế giới WTO: “Thương mại điện tử bao gồm việc
B2C là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng qua các
phương tiện điện tử. Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán hàng
hóa, dịch vụ tới người tiêu dùng. Thông qua các phương tiện điện tử người tiêu
dùng lựa chọn, mặc cả, đặt hàng, thanh toán, nhận hàng. Giao dịch B2C tuy chiếm
tỷ trọng ít (khoảng 10%) trong TMĐT nhưng nó có sự phạm vi ảnh hưởng rộng. Để
tham gia hình thức kinh doanh này, thông thường doanh nghiệp sẽ thiết lập website,
hình thành cơ sở dữ liệu về hàng hoá, dịch vụ; tiến hành các quy trình tiếp thị,
quảng cáo, phân phối trực tiếp tới người tiêu dùng. TMĐT B2C đem lại lợi ích cho
cả doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng. Doanh nghiệp tiết kiệm nhiều chi phí bán
hàng do không cần phòng trưng bày hay thuê người giới thiệu bán hàng, chi phí
quản lý cũng giảm hơn. Người tiêu dùng sẽ cảm thấy thuận tiện vì không phải tới
tận cửa hàng, có khả năng lựa chọn và so sánh nhiều mặt hàng cùng một lúc.
B2G là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước, trong đó
cơ quan nhà nước đóng vai trò khách hàng. Quá trình trao đổi thông tin giữa doanh
8
nghiệp với cơ quan nhà nước được tiến hành qua các phương tiện điện tử. Cơ quan
nhà nước có thể thiết lập những website tại đó đăng tải thông tin về nhu cầu mua
hàng của các cơ quan nhà nước, tiến hành việc đấu thầu hàng hoá, dịch vụ và lựa
chọn nhà cung cấp trên website. Như vậy một mặt giúp tiết kiệm các chi phí tìm nhà
cung cấp, cũng đồng thời giúp tăng cường tính minh bạch trong hoạt động mua sắm
công.
C2C là loại hình giao dịch giữa các cá nhân với nhau. Sự phát triển của các
phương tiện điện tử làm cho nhiều cá nhân có thể tham gia hoạt động thương mại
với tư cách là người bán, người cung cấp dịch vụ. Một cá nhân có thể tự thiết lập
website để kinh doanh những mặt hàng do mình làm ra hoặc sử dụng một website
có sẵn để đấu giá một số món hàng mình có. C2C góp phần tạo nên sự đa dạng của
thị trường.
G2C là loại hình giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân. Đây chủ yếu là
các giao dịch mang tính hành chính, nhưng có thể mang những yếu tố của TMĐT.
thông tin đa dạng về sản phẩm, giá cả và người bán. Ngày nay xuất hiện nhiều trang
web chuyên cung cấp dịch vụ đánh giá về sản phẩm và nhà cung cấp, so sánh giá cả
giữa các trang web bán hàng. Hơn nữa, chúng ta có thể trực tiếp đưa ra các đánh giá
của mình về nhiều khía cạnh liên quan tới giao dịch mua sắm, giúp cho những
người khác có nhiều cơ hội chọn lựa sản phẩm phù hợp nhất, hoặc chọn được người
bán cung cấp dịch vụ tốt nhất, hoặc mua được sản phẩm với giá rẻ nhất.
2.1.5 Pháp luật về thương mại điện tử
Ngày 1/3/2006, Luật Giao dịch điện tử Việt Nam chính thức có hiệu lực. Đến
cuối năm 2007, bốn trong số năm nghị định hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử đã
được ban hành, về cơ bản hoàn thành khung pháp lý cho việc triển khai ứng dụng
giao dịch điện tử trong các lĩnh vực lớn của đời sống xã hội.
Ngày 9/6/2006, Chính phủ ban hành Nghị định về Thương mại điện tử với
việc thừa nhận chứng từ điện tử có giá trị pháp lý tương đương chứng từ truyền
thống trong mọi hoạt động thương mại từ chào hàng, chấp nhận chào hàng, giao kết
hợp đồng cho đến thực hiện hợp đồng.
10
Ngày 15/2/2007, Nghị định số 26/2007/NĐ-CP quy định chi tiết về Chữ ký số
và Dịch vụ chứng thực chữ ký số được ban hành. Nghị định này quy định về chữ ký
số và các nội dung cần thiết liên quan đến sử dụng chữ ký số, bao gồm chứng thư số
và việc quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số. Đây là những
quy định nền tảng để thiết lập một cơ chế đảm bảo an ninh an toàn cũng như độ tin
cậy của các giao dịch điện tử, là điều kiện tiên quyết về mặt kỹ thuật để thúc đẩy
ứng dụng thương mại điện tử rộng rãi trong xã hội.
Ngày 23/2/2007, Chính phủ ban hành Nghị định số 27/2007/NĐ-CP quy định
chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính. Nghị định này ra
đời nhằm đảm bảo các điều kiện cần thiết để hình thành và phát triển một môi
trường giao dịch điện tử an toàn, hiệu quả; giúp Chính phủ quản lý được giao dịch
điện tử trong hoạt động nghiệp vụ tài chính, giảm thiểu hậu quả xấu phát sinh trong
giao dịch điện tử như trốn thuế, gian lận khi lập hóa đơn chứng từ.
lợi của người tiêu dùng trong các giao dịch thường bị xem nhẹ. Chỉ cần một cú nhấp
chuột đơn giản, người tiêu dùng đã có thể ở trong tình thế buộc phải mua sản phẩm
cho dù thực tế sản phẩm có thể không giống với quảng cáo của người bán.
Với ưu thế là tiết kiệm thời gian, không giới hạn, vị trí và giá thành sản phẩm
thường thấp hơn thị trường từ 3% đến 5% (do không tốn nhiều chi phí cho mặt
bằng, nhân sự,…), thị trường mua bán trực tuyến tại Việt Nam ngày càng trở nên
được ưa chuộng hơn.
Sự sôi động của thị trường mua bán qua mạng có sự góp sức của nhiều trang
web mua bán, rao vặt. Vatgia.com của công ty cổ phần vật giá Việt Nam hiện là
trang mua bán online có lượng truy cập đông đảo. Các công ty sở hữu thương hiệu
mạnh trên internet như fpt, vinagame,… cũng đang cố gắng gia tăng thị phần trong
lĩnh vực mua bán trực tuyến bằng việc đầu tư các kênh dành riêng cho mua bán như
chodientu.vn, 123mua.com.vn,…
2.1.7 Ý định mua hàng trực tuyến của khách hàng
Ý định mua sắm của khách hàng trong môi trường mua sắm trực tuyến sẽ
quyết định mạnh mẽ tới ý định của khách hàng để thực hiện một hành vi mua sắm
cụ thể thông qua internet (Salisbury, Pearson, Pearson và Miller, 2001). Hơn nữa, lý
12
thuyết về hành động lý (TRA) cho rằng hành vi của người tiêu dùng có thể được dự
đoán từ những ý định cái mà phù hợp với các hành động, mục tiêu và bối cảnh đến
hành vi tiêu dùng (Ajzen và Fishbein, 1980).
Có các biến khác nhau như sự mong đợi để mua và xem xét việc mua một hay
dịch vụ có thể được sử dụng để đo lường ý định mua của người tiêu dùng (Laroche,
Kim và Chu, 1996). Theo Pavlou (2003), khi một người tiêu dùng có ý định tham
gia vào một giao dịch trực tuyến, đó là ý định mua hàng trực tuyến.
2.2 CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT LIÊN QUAN
Trước đây đã có nhiều nghiên cứu về ý định hành vi người tiêu dùng, các lý
thuyết này đã được chứng minh thực nghiệm ở nhiều nơi trên thế giới. Sau đây là
một số lý thuyết tiêu biểu.
Ý định
hành vi
Hạnh vi thực sự
13
- Thái độ (Attitude): Biểu hiện yếu tố cá nhân thể hiện niềm tin tích cực hay
tiêu cực của người tiêu dùng đối với của sản phẩm.
- Chuẩn chủ quan (Subjective Norm): Thể hiện ảnh hưởng của quan hệ xã hội
lên cá nhân người tiêu dùng.
2.2.2 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)
Năm 1986 Fed Davis giới thiệu mô hình chấp nhận công nghệ TAM
(Technology Acceptance Model), trong đó tác giả đã trình bày về các yếu tố ảnh
hưởng đến quyết định của người sử dụng khi họ tiếp cận một công nghệ mới. Có hai
yếu tố quan trọng trong mô hình sau này được các nhà nghiên cứu khác đồng tình,
phát triển và sử dụng khi nghiên cứu về hành vi khách hàng trong môi trường
thương mại điện tử đó là: hữu dụng cảm nhận (perceived usefulness) và dễ sử dụng
cảm nhận (perceived ease-of-use).
- Hữu dụng cảm nhận là “mức độ mà một người tin rằng bằng cách sử dụng
một hệ thống cụ thể sẽ nâng cao hiệu suất công việc của mình” (Davis,1986).
- Dễ sử dụng cảm nhận là “mức độ mà một người tin rằng sử dụng một hệ
thống cụ thể sẽ không đòi hỏi sự nỗ lực” (Davis,1986).
Hình 2.2 Mô hình TAM (Technology Acceptance Model) (Davis,1986)
2.2.3 Mô hình chấp nhận thương mại điện tử (e-CAM)
Hình 2.3 Mô hình chấp nhận thương mại điện tử E-CAM (Joongho Ahn, Jinsoo
Park, và Dongwon Lee, 2001)
2.2.4 Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT)
Mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT - Unified Technology
Acceptance and Use Technology) được xây dựng bởi Venkatesh và cộng sự năm
2003 về việc chập nhận sử dụng của kỹ thuật công nghệ thông tin: Hướng tới một
cái thống nhất. UTAUT nhằm mục đích để giải thích ý định của người dùng sử
dụng hệ thống thông tin và hành vi sử dụng tiếp theo. Đây thực chất là mô hình hợp
nhất từ các mô hình chấp nhận công nghệ trước đó.
Các khái niệm trong mô hình UTAUT:
- Mong đợi về thành tích (Performance Expectancy).
- Sự mong đợi về sự nỗ lực (Effort Expectancy).
- Ảnh hưởng xã hội (Social Influence).
- Điều kiện thuận tiện (Facilitating Conditions).
- Ý định sử dụng (Behavior Intention).
Nhận thức rủi ro liên quan đến
giao dịch trực tuyến
Nhận thức rủi ro liên quan đến sản
phẩm dịch vụ
Nhận thức sự hữu
ích
Nhận thức tính dễ
sử dụng
Hành vi mua
Mô hình TAM hiệu
chỉnh
15
Sự mong đợi về sự nỗ
lực
Ảnh hưởng xã hội
Điều kiện thuận tiện
Ý định sử dụng
Hành vi sử
dụng
Giới tính Tuổi
Kinh
nghiệm
Tình nguyện
sử dụng