Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ mobile internet của thuê bao hòa mạng mobifone trên địa bàn thành phố huế - Pdf 99


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ
DỤNG DỊCH VỤ MOBILE INTERNET CỦA THUÊ BAO HÕA
MẠNG MOBIFONE TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HUẾ

Sinh viên thực hiện : Trần Thị Hồng Liên Giáo viên hƣớng dẫn:
Lớp : K42 QTKD Tổng hợp ThS. Trƣơng Thị Hƣơng Xuân
Niên khóa : 2008 – 2012
Huế, tháng 5 năm 2012
MỤC LỤC
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng nghiên cứu 2
4. Phạm vi nghiên cứu 2

2.1.3 Giới thiệu về thương hiệu MobiFone và dịch vụ cung cấp 21
2.1.3.1 Giới thiệu về thương hiệu 21
2.1.3.2 Các dịch vụ GTGT của VMS MobiFone 22
2.2 Chi nhánh Công ty thông tin di động MobiFone TT-Huế 22
2.2.1 Sự thành lập và vị trí so với các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động cùng địa bàn
22
2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kinh doanh của Chi nhánh 23
2.2.3 Tình hình nguồn lực của Chi nhánh 27
2.3 Giới thiệu về dịch vụ Mobile Internet của MobiFone 28
2.4 Đánh giá của khách hàng về việc sử dụng dịch vụ Mobile Internet của công ty thông
tin di động MobiFone-Huế. 30
2.4.1 Phân tích mô tả đối tượng khách hàng 30
2.4.2 Nguồn thông tin mà khách hàng biết đến dịch vụ Mobile Internet 33
2.4.3 Tình hình sử dụng Mobile Internet của thuê bao hòa mạng MobiFone trên địa bàn
thành phố Huế 33
2.4.3.1 Tình hình sử dụng Mobile Internet của khách hàng phân bố theo nghề nghiệp 33
2.4.3.2 Lý do khách hàng chưa sử dụng dịch vụ Mobile Internet 35
2.4.3.3 Thời gian khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Internet 35
2.4.3.4 Tần suất sử dụng dịch vụ Mobile Internet 36
2.4.3.5 Mục đích sử dụng dịch vụ Mobile Internet 37
2.5 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 37
2.6 Phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử
dụng dịch vụ Mobile Internet 40
2.6.1 Phân tích nhân tố biến độc lập 40
2.6.1.1 Phân tích nhân tố lần 1 40
2.6.1.2 Phân tích nhân tố lần 2 42
2.6.1.3 Đặt tên và giải thích các nhân tố 43
2.6.2 Phân tích nhân tố biến phụ thuộc 44
2.6.2.1 Thành phần thái độ 44
2.6.2.2 Thành phần dự định sử dụng 45

2.12 Kiểm định sự khác nhau về mức độ đồng ý đối với các thành phần nghiên cứu giữa
các nhóm thu nhập 68
CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHU CẦU SỬ DỤNG
DỊCH VỤ MOBILE INTERNET CỦA THUÊ BAO HÕA MẠNG MOBIFONE
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ 71
3.1 Định hướng 71
3.2 Giải pháp 71
3.2.1 Giải pháp về nhận thức dễ sử dụng 71
3.2.2 Giải pháp về nhận thức sự hữu ích 72
3.2.3 Giải pháp về nhận thức biểu cảm 73
3.2.4 Giải pháp về nhận thức hưởng thụ 73
3.2.5 Giải pháp về tiêu chuẩn chủ quan 74
3.2.6 Giải pháp về sự kiểm soát hành vi cảm nhận 75
3.2.7 Một số giải pháp khác 75
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
1. Kết luận 78
2. Kiến nghị 79
2.1 Đối với cấp quản lý nhà nước 79
2.2 Đối với thành phố Huế 80
2.3 Đối với Công ty thông tin di động MobiFone và chi nhánh MobiFone Huế 80
3. Hạn chế của đề tài 81
4. Hướng nghiên cứu đề tài 81

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 : Thang đo các thành phần trong mô hình 13
Bảng 2.1: Tình hình lao động của chi nhánh giai đoạn 2010-2012 27
Bảng 2.2 : Mức độ sử dụng dịch vụ Mobile Internet theo giới tính 31
Bảng 2.3 : Phân bố nghề nghiệp theo độ tuổi 31
Bảng 2.4 : Nguồn thông tin mà khách hàng biết đến Mobile Internet 33

Bảng 2.29 : Kiểm định One Sample T-test về các tiêu chí của thành phần ”Dự định sử
dụng” 61
Bảng 2.30: Kết quả kiểm định Independent Sample T - Test 62
Bảng 2.31: Kiểm định Kolmogorov – Smirnov 64
Bảng 2.32 : Kiểm định Kruskal – Wallis 64
Bảng 2.33: Kiểm định Kruskal - Wallis 65
Bảng 2.34: Kiểm định Kolmogorov – Smirnov 66
Bảng 2.35: Kiểm định Kruskal - Wallis 67
Bảng 2.36: Kiểm định Kruskal – Wallis 67
Bảng 2.37: Kiểm định Kolmogorov – Smirnov 68
Bảng 2.38: Kiểm định Kruskal - Wallis 69
Bảng 2.39: Kiểm định Kruskal - Wallis 69

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mô hình hành động hợp lý TRA 8
Sơ đồ 1.2 : Mô hình hành vi có kế hoạch TPB 8
Sơ đồ 1.3: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM 9
Sơ đồ 1.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất 11
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Thông tin di động VMS 20
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Chi nhánh công ty thông tin di động MobiFone Thừa
Thiên Huế 26
Sơ đồ 2.3: Quy trình kết nối Mobie Internet 29
Sơ đồ 2.4: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 48
Sơ đồ 2.5: Mô hình nghiên cứu thực tiễn 55

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng thuê bao qua các năm 1993-2010 19
Biểu đồ 2.2: Thị phần thông tin di động tại Huế 23

SVTH: Trần Thị Hồng Liên - K42 QTKD TH
1
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong thời đại bùng nổ khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa hiện nay, các
ngành kinh tế nói chung và ngành dịch vụ thông tin di động nói riêng đang phải đối đầu
với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường.
Ngành thông tin di động ở Việt Nam trong những năm qua không ngừng phát triển.
Bên cạnh những tên tuổi lớn như MobiFone, Vinaphone, Viettel, sự xuất hiện của tân
binh như Viettnamobile làm cho thị trường thông tin di động ngày càng sôi động hơn.
Tuy nhiên, hiện nay ngành viễn thông đang trở nên bão hào về thuê bao và dịch chuyển
dần sang cạnh tranh sáng tạo trong việc ứng dụng và phát triển công nghệ. Các nhà mạng
bước vào một cuộc chạy đua mới về các dịch vụ gia tăng với trình độ công nghệ cao.
MobiFone cũng không nằm ngoài dòng chảy đó của thị trường. Đặc biệt, sự xuất hiện của
dịch vụ 3G nói chung và dịch vụ Mobile Internet nói riêng đã mở ra một cánh cửa mới
cho MobiFone trong việc giữa chân khách hàng hiện tại, thu hút khách hàng mới, đồng
thời gia tăng lợi nhuận. Mobile Internet là dịch vụ truy cập Internet trực tiếp từ máy điện
thoại di động. Dịch vụ này giúp người sử dụng truy cập Internet nhanh chóng, tiện lợi; dễ
dàng cập nhật thông tin; chia sẻ cảm xúc, hình ảnh; gửi và nhận email trực tiếp từ điện
thoại di động…Chính vì những ưu điểm nổi trội đó mà dịch vụ Mobile Internet đang được
sử dụng phổ biến và ngày càng được cải tiến với nhiều tiện ích dịch vụ nhằm đáp ứng nhu
cầu đa dạng của khách hàng.
Nhận thức được tầm quan trọng của dịch vụ Mobile Internet, MobiFone đang phấn
đấu, nổ lực hết mình để không những bắt kịp mà còn dẫn đầu thị trường về mặt chất
lượng dịch vụ cũng như mức giá truy cập.
Là một Chi nhánh của Công ty thông tin di động MobiFone, MobiFone TT-Huế
đang không ngừng nổ lực trong việc phát triển dịch vụ Mobile Internet trên địa bàn. Tuy
nhiên, Mobile Internet vẫn chưa trở thành một khái niệm quen thuộc với người dân Huế.
Phần lớn khách hàng vẫn còn dè dặt, hạn chế sử dụng, chưa có sự hiểu biết rõ ràng và

chung của chi nhánh trong 3 năm 2010-2012, nguồn số liệu sơ cấp được điều tra từ khách
hàng của MobiFone trong thời gian từ tháng ba đến tháng tư năm 2012
- Về không gian : đề tài được nghiên cứu tại Công ty thông tin di động (VMS)
MobiFone chi nhánh TT-Huế.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trương Thị Hương Xuân
SVTH: Trần Thị Hồng Liên - K42 QTKD TH
3
Đề tài được thực hiện dựa trên sự phân tích, tổng hợp các nguồn tài liệu trong thực
tế, bao gồm dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp.
5.1 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Tổng hợp nguồn thông tin chủ yếu từ các báo cáo thống kê của chi nhánh
MobiFone Huế: quy mô, cơ cấu lao động, tình hình trang thiết bị, báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh qua các năm 2010, 2011, 2012.
- Đọc, tổng hợp, phân tích thông tin từ giáo trình, Internet, sách báo, các tài liệu
nghiên cứu có liên quan , số liệu thống kê của các ban ngành liên quan.
5.2 Phƣơng pháp thu thập dự liệu sơ cấp
+ Thiết kế bảng hỏi: Bảng hỏi được thiết kế gồm 3 phần chính:
Phần 1: bao gồm 6 câu hỏi liên quan đến tình trạng sử dụng dịch vụ của khách hàng.
Phần 2: bao gồm 26 phát biểu dùng để đo lường đánh giá của khách hàng. Với phát
biểu được chia thành 8 nhân tố : (1) Nhận thức tính dễ sử dụng, (2) Nhận thức sự hữu ích,
(3) Nhận thức biểu cảm, (4) Nhận thức hưởng thụ, (5) Tiêu chuẩn chủ quan, (6) Sự kiểm
soát hành vi cảm nhận, (7) Thái độ, (8)Dự định sử dụng. Toàn bộ 28 phát biểu này đều
được thiết kế theo thang đo likert 5 mức độ từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý
Phần 3: Là những câu hỏi về thông tin cá nhân như giới tính, tuổi, trình độ học
vấn, thu nhập những câu hỏi này được dùng để mô tả mẫu điều tra . Các câu hỏi này
được thiết kế theo thang đo định danh hoặc thứ bậc.
Sau khi thiết kế bảng hỏi xong, tác giả tiến hành điều tra thử 30 khách hàng nhằm
phát hiện những sai sót của bảng hỏi và kiểm tra độ tin cậy của thang đo.
Sau khi điều tra thử, tác giả tiến hành nghiên cứu chính thức với:

+ Sử dụng kiểm định One Samples T-test để đánh giá mức độ đồng ý của khách
hàng về các nhân tố được sử dụng trong mô hình.
+ Sử dụng kiểm định Independent sample T – test, Kruskal - Wallis về sự khác
nhau về mức độ đồng ý đối với các thành phần nghiên cứu trong mô hình giữa các nhóm
giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và thu nhập. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trương Thị Hương Xuân
SVTH: Trần Thị Hồng Liên - K42 QTKD TH
5

PHẦN II
NÔI DỤNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm về khách hàng và khách hàng trong ngành dịch vụ
Một doanh nghiệp ra đời với mong muốn gặt hái được nhiều thành công và thu
được nhiều lợi nhuận. Để làm được điều này, trước hết doanh nghiệp phải tìm cách tồn tại
và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của mình bằng cách sản xuất ra nhiều sản phẩm,
thực hiện nhiều dịch vụ và bán được sản phẩm, dịch vụ của mình trên thị trường. Như
vậy, doanh nghiệp cần có khách hàng để tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của họ. Có càng
nhiều khách hàng, doanh nghiệp càng bán được nhiều sản phẩm, dịch vụ và càng phát
triển hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc tìm kiếm và thu hút khách hàng luôn là ưu tiên
hàng đầu của mọi doanh nghiệp. Vậy khách hàng được khái niệm như thế nào ?
Một cách đơn giản, khách hàng có thể được hiểu là người đem tiền đến cho doanh
nghiệp để đổi lấy sản phẩm, dịch vụ.

- Tính vô hình
- Không tồn kho, lưu trữ
- Tính đồng thời, sản xuất gắn liền vớ tiêu thụ
- Tính không đồng nhất
Ta thấy dịch vụ được cung cấp ngay khi khách hàng thực hiện kết nối, nghĩa là
không chỉ có nhà cung cấp mà cả khách hàng cùng lúc tham gia tạo ra sự giao dịch, như
vậy nó không thể được sản xuất trước và lưu trữ như những sản phẩm hữu hình bình
thường khác. Ta không nhìn thấy sự kết nối, chất lượng của dịch vụ điện thoại di động
thông thường được đánh giá thông qua các tiêu chí như: sự đón tiếp, hướng dẫn của các
nhân viên giao dịch, khả năng kết nối tín hiệu cuộc gọi nhanh, độ rõ của cuộc đàm
thoại… Tất cả các yếu tố này đều vô hình, khách hàng chỉ có thể cảm nhận chứ không thể
cầm nắm, nhìn thấy nó, và do chúng là những yếu tố vô hình nên xảy ra hiện tượng là kết
quả và chất lượng dịch vụ khác nhau tùy thời điểm, nơi chốn, công cụ và người tạo ra sản
phẩm, ví dụ như sử dụng máy điện thoại của hãng nào, thời gian gọi điện vào ngày
thường hay vào dịp lễ, Tết Các nhà cung cấp dịch vụ cần nắm rõ những đặc tính này để
quản lý quá trình khai thác dịch vụ cho hiệu quả.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trương Thị Hương Xuân
SVTH: Trần Thị Hồng Liên - K42 QTKD TH
7
1.1.2.3 Giới thiệu dịch vụ Mobile Internet
♦ Khái niệm dịch vụ
Mobile Internet là dịch vụ truy nhập Internet trực tiếp từ máy điện thoại di động
thông qua các công nghệ truyền dữ liệu GPRS/EDGE/3G của mạng MobiFone
♦ Tiện ích của dịch vụ
+ Truy cập Internet, theo dõi tin tức nhanh chóng, dễ dàng mọi lúc, mọi nơi.
+ Truy cập và xem, chia sẻ video clip.
+ Download/Upload ảnh/video, gửi nhận email trực tiếp từ điện thoại di động
một cách nhanh chóng, thuận tiện.
♦ Đối tượng và điều kiện sử dụng dịch vụ
+ Tất cả các thuê bao di động trả trước và trả sau của MobiFone đều có thể đăng

đối với việc thực hiện hành động và tiêu chuẩn chủ quan. Yếu tố quyết định trực tiếp đến
hành động là dự định.
Thái độ đối với hành động nói đến sự phán quyết cá nhân hay việc thực hiện một
hành vi cụ thể là tích cực hay tiêu cực. Nếu một người tin rằng thực hiện một hành vi sẽ
dẫn đến kết quả tích cực thì sẽ có thái độ tán thành việc thực hiện hành động và ngược lại.
Do đó, thái độ đối với hành động là một biến cố xã hội của cả niềm tin ở kết quả chắc
chắn của hành động và đánh giá chủ quan của cá nhân về những kết quả này (Davis &
cộng sự, 1989).
Tiêu chuẩn chủ quan phản ánh quan niệm của một người về áp lực xã hội tác động
khiến họ thực hiện hay không thực hiện hành động (Fishben & Ajzen, 1975). Nói cách
khác, hiệu quả của các tiêu chuẩn chủ quan về dự định là một cá nhân có thể lựa chọn để
thực hiện một hành vi nếu người đó tin rằng hầu hết những người quan trọng với họ mong
muốn họ nên làm thì họ sẽ làm theo và ngược lại
1.1.3.2 Mô hình hành vi có kế hoạch TPB (Theory of Planned Behaviour – TPB)
(Ajzen, 1985)
Nguồn: Ajzen (1985)
Sơ đồ 1.2 : Mô hình hành vi có kế hoạch TPB
Niềm tin và
sự đánh giá
Niềm tin theo
chuẩn mực
Tiêu chuẩn
chủ quan
Thái độ

Nguồn : Davis (1989)
Sơ đồ 1.3: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM

Biến bên
ngoài
Ích lợi cảm
nhân đƣợc
Sự dễ sử
dụng cảm
nhận
Thái
độ
Dự
định
Sử dụng
thực sự
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trương Thị Hương Xuân
SVTH: Trần Thị Hồng Liên - K42 QTKD TH
10
Mục tiêu của TAM là “giải thích rõ ràng hành vi chấp nhận công nghệ của người
sử dụng một cách cơ bản nhất, hợp lý nhất”. Mô hình giải thích một cách phù hợp những

11
rộng một số nhân tố có thể liên quan đến ý định sử dụng các dịch vụ điện thoại di động.
Họ đã cố gắng tích hợp các mô hình để đề xuất một mô hình nghiên cứu hoàn chỉnh và
phù hợp hơn.
Đề tài sử dụng mô hình nghiên cứu Nysveen et al(2005) về việc chấp nhận tiêu
dùng các dịch vụ điện thoại di động để áp dụng nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến dự
định sử dụng dịch vụ Mobile Internet của thuê bao hòa mạng MobiFone trên địa bàn
thành phố Huế.


H3: Tồn tại mối quan hệ giữa nhận thức tính dễ sử dụng và dự định sử dụng
 Nhận thức sự hữu ích
Một số nghiên cứu chỉ ra rằng nhận thức sự hữu ích là một trong những biến mạnh
nhất ảnh hưởng đến dự định sử dụng dịch vụ . Người sử dụng cảm thấy hệ thống là hữu
ích khi nó giúp họ thực hiện thao tác nhanh chóng, tiện lợi. Giả thuyết đề xuất:
H4: Tồn tại mối quan hệ gữa nhận thức sự hữu ích và thái độ
H5: Tồn tại mối quan hệ giữa nhận thức sự hữu ích và dự định sử dụng
 Nhận thức biểu cảm
Theo Nysveen (2005), việc sử dụng dịch vụ Mobile Internet có thể như là một cách
thể hiện cá tính, tình trạng và hình ảnh bản thân trong một bối cảnh công cộng. Vì vậy,
khi người sử dụng có thể hiện cá tính, hình ảnh bản thân thông qua việc sử dụng dịch vụ
thì xác suất cho việc sử dụng dịch vụ sẽ cao hơn, vì nó góp phần để biểu cảm nhận thức
cao hơn. Do đó có mối quan hệ giữa nhận thức biểu cảm và dự định sử dụng dịch vụ. Giả
thuyết đề xuất:
H6: Tồn tại mối quan hệ giữa nhận thức biểu cảm và thái độ
H7: Tồn tại mối quan hệ giữa nhận thức biểu cảm và dự định sử dụng
 Nhận thức hƣởng thụ
Nghiên cứu sự hài lòng (Hoflich & Rossler, 2001) chỉ ra rằng khi người sử dụng
cảm thấy sự thích thú khi sử dụng dịch vụ nó sẽ tác động đến nhận thức hưởng thụ, từ đó
tác động tích cực đến dự định sử dụng dịch vụ của khách hàng. Giả thuyết đề xuất:
H8: Tồn tại mối quan hệ giữa nhận thức hưởng thụ và thái độ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trương Thị Hương Xuân
SVTH: Trần Thị Hồng Liên - K42 QTKD TH
13
H8: Tồn tại mối quan hệ giữa nhận thức hưởng thụ và dự định sử dụng
 Tiêu chuẩn chủ quan
Dựa trên lý thuyết hành động hợp lý, Venkatesh và Davis (2000) đã bổ sung bản
gốc mô hình TAM với các khái niệm như là tiêu chuẩn chủ quan. Tiêu chuẩn chủ quan có
mối quan hệ trực tiếp đến dự định sử dụng dịch vụ, một người lựa chọn thực hiện hành vi
hoặc không thực hiện dựa trên nhận thức những người có nghĩa với anh ta nghĩ anh ta nên

Sử dụng MI nhìn chung mang lại lợi ích
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trương Thị Hương Xuân
SVTH: Trần Thị Hồng Liên - K42 QTKD TH
14
Thành phần
Các biến quan sát
Nhận thức
biểu cảm
Sử dụng MI giúp nâng cao giá trị bản thân
Lối sống hiện đại thể hiện khi sử dụng MI
Tự hào khi sử dụng MI
Nhận thức
hƣởng thụ
Cảm thấy vui vẻ khi sử dụng MI
MI có nhiều tính năng khiến tôi hài lòng
Sử dụng MI là một trải nghiệm thú vị
Tiêu chuẩn
chủ quan
Những người ảnh hưởng đến hành vi cua tôi nghĩ tôi nên sử
dụng MI
Những người thân nghĩ tôi nên sử dụng MI
Tôi sử dụng MI vì mọi người xung quanh tôi sử dụng
Sự kiểm soát
hành vi cảm
nhận
Tôi có thể sử dụng MI dù chưa từng sử dụng hệ thống tương
tự
Tôi có đủ năng lực tài chính để sử dụng dịch vụ
Tôi tin rằng mình có đủ khả năng sử dụng dịch vụ MI
Thái độ

mặt bằng, phòng máy, cột ăng ten, hệ thống điện, chiếu sáng và tiếp đất, hệ thống cảnh
báo ngoài; thiết bị phụ trợ: máy điều hoà không khí, ổn áp, máy phát điện dự phòng; dịch
vụ trông coi bảo vệ, vận hành khai thác, ứng cứu khi có sự cố.
1.2.3 Thực trạng phát triển dịch vụ Internet di động tại Việt Nam
Theo công bố kết quả nghiên cứu về thói quen sử dụng Internet trên thiết bị di
động của người tiêu dùng Việt Nam của Yahoo! (Yahoo! Mobile Index). Người sử dụng
Internet di động tại Việt Nam chủ yếu là nam giới trong độ tuổi từ 15 đến 24 tuổi và
thường có thói quen sử dụng điện thoại di động thông minh (smartphone) với giá thành rẻ
(trung bình từ 2 triệu đến 4 triệu đồng) nhưng đáp ứng đầy đủ các tính năng tiên tiến như
truy cập Internet và giải trí đa phương tiện bên cạnh những tính năng cơ bản như gọi và
nhắn tin.
Hiện nay, Việt Nam là quốc gia có mức độ chi tiêu cho Internet di động cao nhất
trong khu vực Đông Nam Á (trung bình 24 USD/ tháng). Kết quả nghiên cứu cũng cho
thấy MobiFone hiện đang dẫn đầu thị trường trong việc cung cấp các gói dịch vụ di động
trả trước. Trong khu vực Đông Nam Á, người sử dụng Internet trên điện thoại di động chủ
yếu là truy cập vào các trang mạng xã hội, nhưng tại Việt Nam, chat, email và công cụ
tìm kiếm là các hoạt động phổ biến.
Kết quả nghiên cứu thói quen sử dụng Internet di động của Yahoo! cho thấy việc
truy cập Internet di động tại nhà cũng tăng cao và người dùng truy cập chủ yếu để đọc tin
tức thời sự, thể thao, xem hình ảnh và dự báo thời tiết.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trương Thị Hương Xuân
SVTH: Trần Thị Hồng Liên - K42 QTKD TH
16
Nghiên cứu cũng cho thấy MobiFone là nhà cung cấp dịch vụ di động hàng đầu tại
Việt Nam (chiếm 60%), tiếp theo đó là Viettel (26%), Vinaphone (11%) và
Vietnammobile (1%).
1.2.4 Lý do cần phải phát triển dịch vụ Internet di động ở Việt Nam
 Lý do khách quan
Nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn hội nhập mạnh mẽ với khu vực và thế
giới. Một trong những lĩnh vực có tốc độ hội nhập cao nhất hiện nay là viễn thông. Quá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status