ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
tế
H
uế
----------
in
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
cK
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING
họ
CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
TRẦN THỊ KHÁNH LINH
Tr
ườ
cK
Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING
CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ườ
ng
Đ
ại
họ
VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH HUẾ
Tr
Sinh viên thực hiện: TRẦN THỊ KHÁNH LINH Giáo viên hướng dẫn
Lớp : K43 QTKD THƯƠNG MẠI
ThS.NGUYỄN NHƯ PHƯƠNG ANH
Niên khóa: 2009-2013
Huế, tháng 05 năm 2013
GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh
bên cạnh, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Do thời gian thực tập ngắn, cùng với sự hạn chế về nghiệp vụ chuyên môn, đề tài
Đ
ại
không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong nhận được lời nhận xét, đánh
giá và góp ý của Qúy thầy cô giáo cũng như những ai quan tâm đến khóa luận này để
đề tài được hoàn chỉnh hơn.
Một lần nữa, cho phép tôi được gởi lời cám ơn và chúc tất cả mọi người sức khỏe,
Tr
ườ
ng
thành công và hạnh phúc trong cuộc sống.
Huế, tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Khánh Linh
SVTH: Trần Thị Khánh Linh – K43 QTKD Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................4
họ
4.1. Nghiên cứu sơ bộ ..................................................................................................5
4.2. Nghiên cứu chính thức..........................................................................................6
4.2.1. Phương pháp thu thập thông tin .....................................................................6
4.2.1.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp .....................................................6
Đ
ại
4.2.1.2. Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp ......................................................6
4.2.2. Phương pháp chọn mẫu và điều tra................................................................7
4.2.3. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu.............................................................8
ng
5. Kết cấu đề tài: ............................................................................................................11
Tr
ườ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................12
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .........................................12
1.1. Cơ sở lí luận ........................................................................................................12
1.1.1. Lí thuyết về dịch vụ ngân hàng điện tử........................................................12
1.1.1.1. Khái niệm về dịch vụ.............................................................................12
1.1.1.2. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng điện tử...............................................12
h
mại tại thành phố Huế ............................................................................................31
cK
in
Chương 2. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ư ĐỊNH SỬ
DỤNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH HUẾ. ........34
2.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng .................................34
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
họ
Vượng....................................................................................................................................34
2.1.2. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng-Chi nhánh Huế ..35
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của VPBank - Chi nhánh Huế.............................................36
Đ
ại
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy tổ chức ...............................................................36
2.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban...............................................37
ng
2.1.4. Cơ cấu lao động của chi nhánh ....................................................................39
2.3.1.5. Xét về thu nhập hàng tháng ...................................................................50
2.3.1.6. Xét về thời gian giao dịch .....................................................................51
uế
2.3.2. Thực trạng sử dụng dịch vụ Internet Banking (I2B) của khách hàng cá nhân
tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng-Chi nhánh Huế .............................52
tế
H
2.3.2.1. Mức độ nhận biết I2B của khách hàng cá nhân ....................................52
2.3.2.2. Nguồn thông tin khách hàng nhận biết về dịch vụ ................................53
2.3.2.3. Tình hình sử dụng dịch vụ Internet Banking I2B của khách hàng cá
nhân ....................................................................................................................54
h
2.3.2.4. Khảo sát ý định sử dụng dịch vụ I2B của khách hàng cá nhân.............55
in
2.3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ I2B của khách
cK
hàng cá nhân...........................................................................................................56
2.3.3.1. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo...........................................................56
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO Ư ĐỊNH SỬ DỤNG
DỊCH VỤ INTERNET BANKING CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG-CHI NHÁNH HUẾ ........................95
3.1. Định hướng phát triển sản phẩm dịch vụ của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng-Chi nhánh Huế...............................................................................................95
SVTH: Trần Thị Khánh Linh – K43 QTKD Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh
3.2. Giải pháp.............................................................................................................96
3.2.1. Nâng cao ý định sử dụng dựa trên yếu tố sự hữu ích cảm nhận của khách
hàng cá nhân...........................................................................................................96
3.2.2 Nâng cao ý định sử dụng dựa trên yếu tố sự tự tin sử dụng I2B của khách
hàng cá nhân...........................................................................................................97
uế
3.2.3. Nâng cao ý định sử dụng dựa trên yếu tố sự tin cậy cảm nhận của khách
hàng cá nhân...........................................................................................................97
tế
H
3.2.4. Nâng cao ý định sử dụng dựa trên yếu tố sự thuận tiện cảm nhận của khách
hàng cá nhân...........................................................................................................98
3.2.5. Nâng cao ý định sử dụng dựa trên yếu tố sự dễ sử dụng cảm nhận của khách.........99
TÀI LIỆU THAM KHẢO
P HỤ LỤ C
SVTH: Trần Thị Khánh Linh – K43 QTKD Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÍ HIỆU
Tên đầy đủ
ADSL
Đường dây thuê bao số bất đối xứng
(Asymmetric Digital Subscriber Line)
Công nghệ thông tin
Dự phòng rủi ro
Hoạt động kinh doanh
Dịch vụ ngân hàng trực tuyến của Ngân hàng Việt Nam Thịnh
Vượng
(Internet Banking)
Nhà cung cấp dịch vụ Internet
(Internet Service Provider)
Liên minh Viễn thông Quốc tế
(International Telecommunication Union)
I2B
TAM
Mô hình chấp nhận công nghệ
họ
RRTD
(The technology acceptance model)
Tổ chức kinh tế
TMCP
TPB
Thương mại cổ phần
Thuyết hành vi dự định
(Theory of Planned Behavior)
Thuyết hành động hợp lí
(Theory of Reasoned Action)
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
( VIETNAM Prosperity Bank)
Tổ chức thương mại thế giới
( World Trade Organization)
ng
Đ
ại
Sơ đồ 1.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất ........................................................................21
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức VPBank - Chi nhánh Huế ........................................36
h
Sơ đồ 2.2: Mô hình điều chỉnh các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ I2B.....66
in
Biểu đồ 1.1: Chi phí giao dịch qua các kênh khác nhau tại Mỹ....................................16
cK
Biểu đồ 2.1: Phân loại đối tượng điều tra theo giới tính ...............................................47
Biểu đồ 2.2: Phân loại đối tượng điều tra theo độ tuổi..................................................48
Biểu đồ 2.3: Phân loại đối tượng điều tra theo nghề nghiệp. ........................................48
họ
Biểu đồ 2.4: Phân loại đối tượng điều tra theo trình độ học vấn...................................49
Biểu đồ 2.5: Phân loại đối tượng điều tra theo thu nhập hàng tháng ............................50
Đ
ại
Biểu đồ 2.6 : Phân loại đối tượng điều tra theo thời gian giao dịch..............................51
Biểu đồ 2.7: Mức độ nhận biết I2B của khách hàng cá nhân........................................52
Biểu đồ 2.8: Tình hình sử dụng dịch vụ I2B của khách hàng .......................................54
Biểu đồ 2.9: Khảo sát ý định sử dụng dịch vụ I2B của khách hàng..............................55
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Bảng 1.1: Tóm tắt mô hình nghiên cứu ở một số quốc gia ...........................................20
Bảng 1.2: Hệ thống câu hỏi trong thang đo dự kiến......................................................24
Bảng 1.3: Các văn bản thuộc Hệ thống Luật Giao dịch điện tử và luật công nghệ thông tin..27
Bảng 1.4: Số lượng ngân hàng triển khai Internet Banking tại Việt Nam ....................29
Bảng 2.1: Tình hình lao động của VPBank-Chi nhánh Huế giai đoạn 2010-2012 .......39
Bảng 2.2: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank- Chi nhánh Huế giai
đoạn 2010-2012 .............................................................................................................42
Bảng 2.3: Gói dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân ...................................................46
Bảng 2.4: Nguồn thông tin khách hàng nhận biết về dịch vụ .......................................53
Bảng 2.5: Lí do không có ý định sử dụng dịch vụ ........................................................56
Bảng 2.6: Kết quả kiểm tra độ tin cậy của thang đo .....................................................57
Bảng 2.7: Kiểm định KMO và Bartlett's Test ...............................................................59
cK
in
h
tế
H
uế
Bước vào thế kỉ 21, thế kỉ của hội nhập kinh tế và xu hướng toàn cầu hóa đang
diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh và rộng lớn. Trước xu thế hội nhập vấn đề cạnh
tranh để tồn tại và phát triển đặt ra không ít thách thức cho nền kinh tế nước ta nói
chung và cho ngành ngân hàng nói riêng. Phát triển ngân hàng điện tử là xu hướng
chung của các ngân hàng hiện này, là xu thế tất yếu của các ngân hàng trong thế kỉ 21.
Hòa chung trong xu thế đó, ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đã và đang có
những chuyển mình mạnh mẽ, nhằm xây dựng một mô hình ngân hàng hiện đại, tiên
tiến, hướng tới mục tiêu trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần bán
lẻ hàng đầu Việt Nam. Dịch vụ Internet Banking I2B ra đời được xem là một công cụ
hữu hiệu, hỗ trợ đắc lực cho ngân hàng trên con đường thực hiện mục tiêu của mình.
Bắt đầu triển khai tại thị trường Huế cách đây 2 năm, dịch vụ I2B vẫn còn là một dịch
vụ khá mới mẻ với nhiều người với số lượng sử dụng còn hạn chế. Từ thực tiễn đó,
mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu các yếu tố có tác động đến ý định sử dụng
của khách hàng cá nhân, đâu là rào cản tới quyết định sử dụng nhằm có biện pháp tháo
gỡ, gia tăng ý định sử dụng cũng như số lượng người sử dụng dịch vụ
ườ
ng
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO vào ngày 11/01/2007
uế
đã mở ra một trang mới cho ngành ngân hàng Việt Nam, tạo “bước ngoặt” thuận lợi
cho các ngân hàng trong việc nâng cao tính cạnh tranh và khai thác tối đa các cơ hội từ
tế
H
thị trường mở mang lại. Đứng trước thách thức lớn nhất đó là việc gia tăng áp lực cạnh
tranh ngay tại thị trường nội địa khi “hơi nóng” hội nhập đang đến gần, với sự gia tăng
của các Ngân hàng nước ngoài, những tập đoàn Tài chính đa quốc gia…cùng sự dày
dặn về kinh nghiệm và tiềm lực tài chính khổng lồ, kĩ thuật, công nghệ hiện đại thì dù
h
muốn hay không cũng cần phải có “sự thay da đổi thịt” thật sự trong lĩnh vực ngân
in
hàng. Bên cạnh việc hoàn thiện những nghiệp vụ truyền thống, các ngân hàng thương
Tr
Không nằm ngoài xu thế đó, ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Việt Nam
Thịnh Vượng (VPBank) đã bắt đầu ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT) và phát
triển dịch vụ Ngân hàng điện tử (NHĐT) trong đó có Internet Banking (I2B). Qua hơn
hai năm triển khai dịch vụ, ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng đã đạt được những
thành tựu bước đầu khi số lượng khách hàng đăng kí tăng dần qua mỗi năm do tính
hữu ích mà dịch vụ mang lại, đặc biệt là khách hàng tại các thành phố lớn. Tuy nhiên
SVTH: Trần Thị Khánh Linh – K43 QTKD Thương Mại
1
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh
tại thị trường Huế, phần lớn khách hàng còn dè dặt, thăm dò và sử dụng còn hạn chế.
Hầu hết các khách hàng hiện nay chỉ quen với những hình thức giao dịch truyền thống
như giao dịch trực tiếp tại ngân hàng hay giao dịch trực tiếp tại các máy ATM. Muốn
triển khai dịch vụ thành công, đòi hỏi ngân hàng phải hiểu được ý định của khách hàng
uế
khi tiếp cận và sử dụng dịch vụ. Từ đó ngân hàng cần biết những nhân tố nào tác động
đến ý định sử dụng dịch vụ, điều gì khiến người sử dụng còn e ngại, đâu là rào cản
tế
H
ng
2.1. Mục tiêu chung
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về dịch vụ ngân hàng điện tử và dịch vụ Internet
ườ
Banking, đề xuất mô hình các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ Internet
Banking của khách hàng cá nhân để từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp nhằm phát
Tr
triển dịch vụ và gia tăng ý định sử dụng dịch vụ của khách hàng cũng như số lượng
khách hàng sử dụng dịch vụ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu tình hình hiểu biết về dịch vụ Internet Banking I2B của khách hàng cá nhân.
- Tìm hiểu thực trạng sử dụng dịch vụ Internet Banking I2B của khách hàng cá nhân.
SVTH: Trần Thị Khánh Linh – K43 QTKD Thương Mại
2
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh
- Xác định xem các khách hàng cá nhân chưa sử dụng dịch vụ có ý định sử dụng dịch
vụ Internet Banking I2B hay không? Nếu không thì tìm hiểu lý do cụ thể.
họ
Huế, trụ sở chính tại 64 Hùng Vương và các phòng giao dịch (PGD):
+PGD Đông Ba_ Địa chỉ: 165 Trần Hưng Đạo, Huế.
Đ
ại
+PGD Mai Thúc Loan_ Địa chỉ: 91 Mai Thúc Loan, Huế.
+PGD Vỹ Dạ_ Địa chỉ: 228 Nguyễn Sinh Cung, Huế.
ng
+ PGD Bến Ngự_ Địa chỉ: 66 Trần Thúc Nhẫn, Huế.
+ PGD Phú Hội_ Địa chỉ: 39 Nguyễn Thái Học, Huế.
ườ
Phạm vi thời gian:
- Nghiên cứu được triển khai thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 01/2013
Tr
đến tháng 05/2013.
3.2.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng mà đề tài nghiên cứu hướng đến đó chính là ý định sử dụng dịch vụ
Internet Banking I2B của các khách hàng cá nhân hiện tại và tiềm năng, và tất nhiên
những khách hàng này phải có tài khoản tại ngân hàng VPBank.
SVTH: Trần Thị Khánh Linh – K43 QTKD Thương Mại
Điều chỉnh
h
- Loại các biến có trọng số EFA nhỏ
- Kiểm tra các yếu tố trích được
in
Phân tích nhân tố khám
phá EFA
cK
-Kiểm tra phương sai trích được
- Loại các biến có tương quan biến
họ
Cronbach Alpha
tổng nhỏ
Đ
ại
-Kiểm tra hệ số Cronbach Alpha
ng
uế
Thông qua điều tra 10 đối tượng khách hàng cá nhân đến giao dịch tại chi nhánh ngân
tế
H
hàng để thu thập được những ý kiến tổng quan của khách hàng về ý định sử dụng dịch
vụ Internet Banking I2B, dựa trên các khía cạnh sự hữu ích của dịch vụ, sự dễ sử dụng,
sự tin cậy đối với dịch vụ,... từ đó xây dựng thiết kế bảng hỏi dựa trên các ý kiến đã
thu thập được, đưa ra các biến chính thức cho nghiên cứu.
h
Thiết kế bảng hỏi:
in
Bảng câu hỏi trong nghiên cứu sơ bộ được thiết kế theo cấu trúc sau:
cK
-Phần I: Thực trạng sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng cá nhân.
-Phần II: Đánh giá của khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng
họ
dịch vụ.
-Phần III: Thông tin cá nhân của đối tượng điều tra.
5
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh
Bảng hỏi được tiến hành kiểm tra trước khi phát chính thức cho đối tượng điều tra. Bảng
hỏi được kiểm tra thử bằng cách phát cho 30 khách hàng nhằm thu thập thêm ý kiến phản
hồi. Các ý kiến phản hồi được ghi nhận và bổ sung vào bảng hỏi (về nội dung hình thức
bảng hỏi, dễ hiểu hay khó hiểu ở điểm nào, cần bổ sung hay loại bỏ phần nào…) Sau khi
uế
điều chỉnh, bảng câu hỏi chính thức được gởi đi phỏng vấn.
tế
H
4.2. Nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định lượng nhằm kiểm định lại các thang đo trong mô hình nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp thu thập thông tin
in
4.2.1.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
Thu thập số liệu sơ cấp bằng cách tiến hành điều tra, phỏng vấn trực tiếp 180 khách
Tr
hàng cá nhân có tài khoản tại ngân hàng VPBank. Vì Internet Banking vẫn còn là một
sản phẩm mới đối với nhiều người nên điều tra trực tiếp sẽ tỏ ra hữu ích khi người
phỏng vấn có thể giải thích cặn kẽ được những thắc mắc từ người được phỏng vấn, do
đó dữ liệu mà ta thu thập được sẽ chính xác và tin cậy hơn.
SVTH: Trần Thị Khánh Linh – K43 QTKD Thương Mại
6
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh
4.2.2. Phương pháp chọn mẫu và điều tra
Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), đối với trường hợp chọn
mẫu không ngẫu nhiên, nếu quá trình chọn mẫu được diễn ra theo một nguyên tắc nhất
định và hợp lý thì việc chọn mẫu đó có thể được xem là ngẫu nhiên. Điều này có thể
uế
chấp nhận được về mặt nghiên cứu. Đối tượng điều tra là những khách hàng cá nhân
tế
H
có ích nên chọn phát ra 180 phiếu điều tra dựa trên cơ sở là điều kiện thời gian và khả
năng tiếp cận đối tượng khách hàng của tôi trong quá trình thực tập tại chi nhánh ngân
hàng. Mỗi tuần ngân hàng làm việc 11 buổi (từ thứ hai đến thứ sáu làm việc cả ngày
ng
và thứ bảy chỉ làm việc buổi sáng), do đó dự kiến kế hoạch điều tra sẽ trong vòng 23
buổi. Như vậy với 180 phiếu điều tra, mỗi buổi sẽ phát ra 8 phiếu. Từ sự quan sát thực
ườ
tế cũng như hỏi ý kiến của cán bộ nhân viên ngân hàng tôi nhận thấy rằng lượng khách
hàng tại chi nhánh chính của ngân hàng đông hơn rất nhiều so với các phòng giao dịch
Tr
khác, do đó mỗi buổi phát ra ba phiếu cho khách hàng tại chi nhánh chính và phát ra
một phiếu cho khách hàng ở mỗi phòng giao dịch kia.
Tôi tiếp cận khách hàng ngay tại quầy Giao dịch bởi bất cứ khách hàng nào đến
giao dịch tại ngân hàng VPBank đều phải đăng ký thông tin và làm thủ tục tại bộ phận
này. Nguyên tắc điều tra là chọn khách hàng đầu tiên có tài khoản tại ngân hàng
SVTH: Trần Thị Khánh Linh – K43 QTKD Thương Mại
7
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh
-
Nhập số liệu: Nhập số liệu bằng kỹ thuật nhập toàn bộ số liệu 1 lần. Sau đó, sử
họ
-
dụng bảng tần số để kiểm tra tính chính xác của số liệu.
Đ
ại
Bước 2: Làm sạch dữ liệu.
Dùng bảng tần số:
Mở Data view chọn cột số liệu cần kiểm tra
-
Từ menu chọn Analyze/Descriptive statistics/ Frequencies thì thấy không có lỗi
ng
-
ườ
xảy ra→Số liệu đã được làm sạch.
Bước 3: Phân tích số liệu
thích hợp với các dữ liệu.
Ngoài ra, phân tích nhân tố còn dựa vào eigenvalue để xác định số lượng nhân tố. Chỉ
những nhân tố có eigenvalue lớn hơn 1 thì mới được giữ lại trong mô hình. Một phần
h
quan trọng trong bảng kết quả phân tích nhân tố là ma trận nhân tố (component
in
matrix) hay ma trận nhân tố khi các nhân tố được xoay (rotated component matrix).
cK
Ma trận nhân tố chứa các hệ số biểu diễn các biến chuẩn hóa bằng các nhân tố (mỗi
biến là một đa thức của các nhân tố). Những hệ số tải nhân tố (factor loading) biểu
diễn tương quan giữa các biến và các nhân tố. Hệ số này cho biết nhân tố và biến có
họ
liên quan chặt chẽ với nhau. Nghiên cứu sử dụng phương pháp trích nhân tố principal
components nên các hệ số tải nhân tố phải có trọng số lớn hơn 0.5 thì mới đạt yêu cầu
Đ
ại
(Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc 2008).
Kiểm tra độ tin cậy của thang đo: Độ tin cậy của thang đo được đánh giá bằng
H1: Các biến không có phân phối chuẩn
Nguyên tắc chấp nhận giả thuyết: Mức ý nghĩa: α = 0,05
o Sig. (2-tailed) ≤ α: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0
uế
o Sig. (2-tailed) > α : Chấp nhận giả thuyết H0
Kiểm định Independent-Sample t-Test và One-way-ANOVA để đánh giá sự
tế
H
khác biệt giữa các nhóm khách hàng khác nhau về giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp,
học vấn, thu nhập và thời gian giao dịch đối với với các nhân tố và ý định sử dụng
I2B. Trong trường hợp 2 kiểm định trên không thể tiến hành do vi phạm các giả
h
định đảm bảo cho việc thực hiện thì kiểm định Mann-Whitney và Kruskal-Wallis
in
sẽ được sử dụng thay thế lần lượt cho Independent-Sample t-Test và ANOVA với
ý nghĩa tương tự.
cK
H0: Không có sự khác biệt về đánh giá giữa các nhóm khách hàng đối với các
square) cho biết mô hình hồi quy được xây dựng phù hợp đến mức nào.
Kết quả của mô hình sẽ giúp ta xác định được chiều hướng, mức độ ảnh hưởng của các
yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ Internet Banking I2B của khách hàng cá
nhân tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Huế.
SVTH: Trần Thị Khánh Linh – K43 QTKD Thương Mại
10
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh
5. Kết cấu đề tài:
Kết cấu của đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
uế
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
tế
H
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Internet
Banking của khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Huế.
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
uế
1.1. Cơ sở lí luận
tế
H
1.1.1. Lí thuyết về dịch vụ ngân hàng điện tử
1.1.1.1. Khái niệm về dịch vụ
Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia,
chủ yếu là vô hình mà không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó. Sản phẩm của nó
in
1.1.1.2. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng điện tử
h
có thể có hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất ( Philip Kotler 2001).
cK
-Tiết kiệm chi phí, giảm bớt các thủ tục giấy tờ, tạo thuận lợi cho việc thực
hiện các giao dịch. Các giao dịch qua kênh điện tử có chi phí vận hành rất thấp. Chi
phí chủ yếu là đầu tư ban đầu, ngân hàng không cần đầu tư nhân sự, địa điểm và các
chi phí in ấn, lưu chuyển hồ sơ cho việc giao dịch. Khách hàng có thể giao dịch ở mọi
SVTH: Trần Thị Khánh Linh – K43 QTKD Thương Mại
12
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh
nơi không phải đến các phòng giao dịch. Thời gian giao dịch không bị hạn chế trong 8
giờ làm việc mà có thể bất kỳ lúc nào kể cả ban đêm.
- Giao dịch thông qua ngân hàng điện tử nhanh hơn so với giao dịch truyền thống.
Thông thường giao dịch tại quầy cho một khách hàng chuyển tiền mất khoảng 15 phút
tế
H
hệ thống thẻ chỉ qua một vài thao tác đơn giản trong một vài phút.
uế
không kể thời gian đi lại và chờ đợi, nhưng giao dịch trên Internet, Mobile hoặc qua
-Với ngân hàng điện tử, các bên liên quan có thể tiến hành giao dịch khi ở cách xa
nhau, không bị giới hạn bởi không gian địa lý. Điều này cho phép các khách hàng tiết
hàng qua mạng điện thoại.
-Dịch vụ ngân hàng tự động qua điện thoại di động (Mobile Banking hay SMS
ườ
Banking): giao dịch ngân hàng qua tin nhắn SMS của điện thoại di động.
Tr
- ATM: giao dịch ngân hàng qua hệ thống máy ATM.
- Dịch vụ ngân hàng qua mạng Internet (Internet Banking): giao dịch ngân hàng
qua mạng toàn cầu Internet.
- Trung tâm cuộc gọi (Call Center): giải đáp thắc mắc, cung cấp thông tin và
giao dịch ngân hàng qua tổng đài điện thoại.
SVTH: Trần Thị Khánh Linh – K43 QTKD Thương Mại
13
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh
- Mail Banking, Fax Banking, Video Banking: giao dịch ngân hàng qua thư
điện tử, Fax, Video.
( Nguồn: Ngô Nữ Ngọc Anh 2012)
nào khác.
Đ
ại
Là một dịch vụ ngân hàng điện tử còn khá mới mẻ tại Việt Nam, Internet Banking
cho phép khách hàng có thể thực hiện giao dịch với ngân hàng thông qua mạng
Internet vào bất cứ lúc nào và bất cứ nơi đâu mà khách hàng cảm thấy thuận lợi và
ng
phù hợp nhất.
Các sản phẩm và dịch vụ của Internet Banking có thể cung cấp cho khách hàng như
ườ
thanh toán chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, truy vấn số dư tài khoản, chuyển
khoản, tra cứu thông tin giao dịch... Với Internet Banking, các ngân hàng có thể kết
Tr
hợp với các doanh nghiệp bán hàng qua mạng để xây dựng cổng thanh toán qua mạng.
Chính vì thế đây là hình thức thanh toán nhanh chóng, tiện lợi và là động lực thúc đẩy
thương mại điện tử và thanh toán không dùng tiền mặt ngày một phát triển.
( Nguồn: Vương Thị Thanh Quy 2010)
SVTH: Trần Thị Khánh Linh – K43 QTKD Thương Mại
14