ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN XUÂN HÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP
KIẾN THỨC CHƯƠNG “CHẤT KHÍ” VÀ “CƠ SỞ
NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC” - VẬT LÍ 10 VỚI SỰ
HỖ TRỢ CỦA BẢN ĐỒ TƯ DUY Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: TS.TRẦN ĐỨC VƯỢNG
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn: Tiến sĩ Trần
Đức Vượng đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu và
hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn tập thể lớp Cao học Vật lí khóa 19 đã giúp đỡ,
đóng góp nhiều ý kiến trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Cuối cùng tôi xin tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân, bạn bè, đồng
nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành luận văn này.
Thái nguyên, tháng 4 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Xuân Hà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vniii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 3
3. Mục đích nghiên cứu 4
1.2.1. Thực trạng ôn tập kiến thức vật lý cho HS với sự hỗ trợ của BĐTD ở
trường THPT 31
1.2.1.1. Về phía giáo viên 31
1.2.1.2. Về phía học sinh 33
1.2.1.3. Ứng dụng BĐTD trong dạy học, ôn tập Vật lý 34
Kết luận chương I 36
CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP KIẾN THỨC CHƯƠNG
“CHẤT KHÍ” VÀ “CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC” 37
2.1. Xây dựng tiến trình hướng dẫn HS ôn tập kiến thức với sự hỗ trợ của
BĐTD 37
2.1.1. Hướng dẫn và rèn luyện kỹ năng xây dựng BĐTD cho HS 37
2.1.1.1. Một số biện pháp phát huy năng lực tư duy, sáng tạo của HS với sự hỗ
trợ của BĐTD 37
2.1.1.2. Một số lưu ý khi sử dụng BĐTD để hỗ trợ hoạt động nhận thức 39
2.1.2. Hướng dẫn HS cách chuẩn bị một BĐTD 39
2.1.2.1. Tư duy bằng hình ảnh và màu sắc 40
2.1.2.2. Ý chủ đạo 40
2.1.2.3. Giấy bút 41
2.1.3. Cơ sở hướng dẫn thực hành BĐTD 42
2.1.3.1. Phá bỏ những rào cản 42
2.1.3.2. Củng cố 42
2.1.3.3. Chuẩn bị 43
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn2.1.4. Những điều cần tránh khi lập BĐTD 44
2.1.5. Hướng dẫn HS sử dụng phần mền iMindMap trong việc vẽ các BĐTD
(Xem phụ lục 8) 45
2.2. Đặc điểm chương “Chất khí” và “Cơ sở của nhiệt động lực học” 45
2.2.1. Chương trình sách giáo khoa Vật lý 10 - Cơ bản 45
3.3.2. Cách đánh giá, xếp loại 75
3.4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm 75
3.4.1.Công tác chuẩn bị 75
3.5. Kết quả và xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm 76
3.5.1. Yêu cầu chung về xử lý kết quả TNSP 76
3.5.2. Kết quả TNSP 77
3.5.2.1. BĐTD hệ thống kiến thức chương “Chất khí” và “Cở sở nhiệt động
lực học” của học sinh 77
3.5.2.2. Kết quả về mức độ hứng thú và tính tích cực của học sinh 84
3.5.2.3. Kết quả cụ thể của các bài kiểm tra 85
3.6. Đánh giá chung về thực nghiệm sư phạm 94
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 95
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vniv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết đầy đủ
BĐTD Bản đồ tư duy
ĐC Đối chứng
TN Thực nghiệm
HS Học sinh
GV Giáo viên
PPDH Phương pháp dạy học
THPT Trung học phổ thông
92
Bảng 3.11. Thống kê kết quả của 3 lần kiểm tra
94
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vnvi
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Bản đồ tư duy
21
Hình 1.2. Minh họa kiến thức với BĐTD
23
Hình 1.3. Các cách vẽ BĐTD
24
Hình1.4. Hình minh họa các bước vẽ BĐTD
26
Hình 1.5. Hình ảnh minh họa
28
Hình 1.6. Hình ảnh minh họa
28
Hình 1.7. BĐTD tóm lược 5 tiêu chí của phong trào thi đua THTT, HSTC
29
Hình 1.8. Ứng dụng của BĐTD dùng trong học tập
29
Hình 1.9. Cấu trúc chương I biểu diện bằng BĐTD
36
Hình 2.1. Tổng quát chương trình Vật lý 10 theo BĐTD
45
giáo đều khẳng định vai trò quan trọng và sự cần thiết của việc đổi mới phương
pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.
Điều này đã được thể chế hóa trong Luật Giáo dục: “Phương pháp giáo dục
phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học;
bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê
học tập và ý chí vươn lên” [12]
Một yêu cầu cấp thiết được đặt ra trong hoạt động giáo dục phổ thông là
phải đổi mới phương pháp dạy học, trong đó đổi mới phương pháp dạy học
môn Vật lý là một trong những vấn đề được quan tâm nhiều. Nhiệm vụ của
người giáo viên là mở rộng trí tuệ, hình thành năng lực, kỹ năng cho học sinh
chứ không phải làm đầy trí tuệ của các em bằng cách truyền thụ các tri thức đã
có. Việc mở rộng trí tuệ đòi hỏi giáo viên phải biết cách dạy cho học sinh tự
suy nghĩ, phát huy hết khả năng tư duy, năng lực của bản thân mình để giải
quyết vấn đề mà học sinh gặp phải trong quá trình học tập và trong cuộc sống.
Rèn luyện, bồi dưỡng tư duy sáng tạo cho học sinh là một nhiệm vụ quan trọng
của nhà trường phổ thông, đặc biệt trong dạy học môn Vật lí.
Vấn đề đặt ra là đề xuất tìm ra những biện pháp cụ thể, dễ thực hiện và có
tính thực tiễn dạy học cao để giáo viên có thể giúp người học phát triển năng
lực tư duy sáng tạo để học và làm việc tốt hơn, đời sống được cải thiện hơn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn2
Những năm gần đây, thuật ngữ BĐTD đã thu hút được nhiêu sự quan tâm của
các nhà giáo dục trong nước nghiên cứu và ứng dụng BĐTD vào dạy học.Tony
Buzan là cha đẻ của BĐTD ông là một trong số ít những người dành nhiều thời
gian nghiên cứu, tìm ra quy luật hoạt động của bộ não và làm việc theo quy luật
đó để đạt được những sự thành công đáng kinh ngạc. Ông đã xây dựng tên tuổi
của mình từ một ý tưởng về cơ bản rất đơn giản mà ông gọi là Bản đồ tư duy
(IMindMap) - công cụ hỗ trợ tư duy được mô tả là “Công cụ của bộ não” với
lý. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã chọn vấn đề nghiên cứu: Hướng
dẫn học sinh ôn tập kiến thức Chương “Chất khí” và “Cơ sở của nhiệt động
lực học” - Vật lý 10 với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy làm đề tài luận văn thạc
sĩ của mình.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Qua quá trình tìm hiểu những thông tin khoa học có liên quan đến lĩnh
vực nghiên cứu của đề tài, tôi nhận thấy.
Về vấn đề phát huy năng lực tư duy sáng tạo cho HS trong dạy học Vật lí
ở trường THPT, đây không phải là vấn đề mới đã có rất nhiều luận văn nghiên
cứu. Nhin chung, các tác giả đã hệ thống khá đầy đủ cơ sở lý luận ôn tập, hệ
thống hóa kiến thức, đã chỉ ra được một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
dạy học qua việc phát huy năng lực tư duy, sáng tạo cho HS.
Về vấn đề ứng dụng bản đồ tư duy (BĐTD) trong dạy học, ôn tập. Đây là
vấn đề mới được chú ý vào năm 2006 khi dự án “Ứng dụng công cụ phát triển
tư duy - SĐTD” của nhóm tư duy mới (New Thinking Group - NTG) thuộc Đại
học quốc gia Hà Nội triển khai thực hiện.
Từ năm 2006, Dự án phát triển giáo dục THSC II (Bộ GD & ĐT) và
Viện KHGD đã triển khai nghiên cứu, dạy thực nghiệm thành công thiết kế
BĐTD trong dạy học một số bộ môn ở các trường THCS trên toàn quốc[25] .
Hiện nay việc ứng dụng BĐTD trong dạy học ở các trường THPT mới được
triển khai .
Đối với môn Vật lí,
việc sử dụng BĐTD vào quá trình dạy học đã có một
số tác giả nghiên cứu như: Phạm Công Thám với đề tài “Tổ chức hoạt động dạy
học với sự hỗ trợ của MM chương dòng điện trong các môi trường Vật lý 11
nâng cao”, Lê Thị Kiều Oanh với đề tài “Nghiên cứu tổ chức hoạt động nhận
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn5
5. Giả thiết khoa học
Nếu hướng dẫn HS ôn tập hệ thống hóa kiến thức Chương “Chất khí” và
“Cơ sở của nhiệt động lực học” - Vật lý 10 với sự hỗ trợ của BĐTD thì sẽ phát huy
năng lực tư duy, sáng tạo cho HS và góp phần nâng cao kết quả học tập của HS.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để hoàn thành đạt được mục tiêu nghiên cứu cần phải thực hiện các
nhiệm vụ sau:
6.1.Nghiên cứu cơ sở lý luận:
- Ôn tập,hệ thống hóa kiến thức.
- Bản đồ tư duy.
- Năng lực tư duy,sáng tạo của HS.
6.2.Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề ôn tập kiến thức với
sự hỗ trợ của BĐTD.
6.3.Nghiên cứu về cơ sở lý luận của việc ứng dụng BĐTD và phần mềm
imindmap trong dạy học, ôn tập kiến thức.
6.4. Nghiên cứu nôi dung chương “Chất khí” và “Cơ sở của nhiệt động
lực học” trong chương trình SGK Vật lý 10.
6.5. Nghiên cứu tiến trình dạy học, ôn tập kiến thức với sự hỗ trợ của
BĐTD nhằm phát huy năng lực tư duy,sáng tạo của HS.
6.6. Xây dựng tiến trình dạy học, ôn tập kiến thức chương “Chất khí” và
“Cơ sở của nhiệt động lực học” với sự hỗ trợ của BĐTD. Nhằm phát huy năng
lực tư duy,sáng tạo cho HS.
6.7. Tiến hành thực nghiệm sư phạm với HS các trường THPT Quang
Trung, Lê Quý Đông, Trần Hưng Đạo trên địa bàn quận Hà Đông để chứng
minh, khẳng định tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất và rút ra kết luận.
7. Phạm vi nghiên cứu
thường áp dụng để vẽ BĐTD trong học tập.
- Quan sát sư phạm để đánh giá mức độ hứng thú, thái độ tích cực của
HS trong việc sử dụng BĐTD để ôn tập hệ thống hóa kiến thức.
8.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn7
Tiến hành thử nghiệm tại các trường đã lựa chọn. Mỗi trường sẽ chọn ra lớp
đối chứng và thực nghiệm, nhằm kiểm tra hiệu quả và tính khả thi của đề tài.
8.4. Phương pháp thông kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả thử nghiệm sư
phạm và kết quả điều tra để rút ra những kết luận về sự khác nhau trong kết
quả học tập của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm.
9. Đóng góp của đề tài
- Góp phần hệ thống hóa lại cơ sở lí luận về việc rèn luyện kỹ năng ôn
tập với sự hỗ trợ của BĐTD.
- Xây dựng tiến trình dạy học, ôn tập, hệ thống hóa kiến thức chương
“Chất khí” và “Cơ sở của nhiệt động lực học” Vật lý 10 với sự hỗ trợ của
BĐTD nhằm phát huy năng lực tư duy,sáng tạo cho HS và góp phần nâng cao
kết quả học tập cho HS.
- Hướng dẫn sử dụng phần mềm imindmap v5 và hướng dẫn HS sử dụng
phần mềm này để tiến hành vẽ các BĐTD bằng máy vi tính.
- Có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên dạy bộ môn Vật lý ở các
trường THPT .
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, phần nội dung luận
văn gồm 3 chương.
- Chương I: Cơ sở lí luận và thực trạng về sử dụng BĐTD trong việc ôn
dẫn, tổ chức cho ôn tập sao cho có hiệu quả cao nhất. Đặc biệt cần làm cho
người học tự mình hiểu được sự cần thiết của ôn tập, tự giác đặt cho mình mục
tiêu phấn đấu và cố gắng đạt tới một cách có kết quả. Tuỳ theo nội dung của
chương trình, mục tiêu đào tạo và những yêu cầu cụ thể mà vận dụng linh hoạt
các hình thức ôn tập khác nhau.
* Ôn tập xen kẽ nghiên cứu tài liệu mới
Hình thức này được áp dụng khi việc nghiên cứu tài liệu mới (dạy một
bài mới) phải dựa trên những kiến thức cũ. Ưu điểm của hình thức này là nhẹ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn9
nhàng, sử dụng được thường xuyên trong tiến trình dạy học. Có thể ôn tập để
đề xuất vấn đề mới, ôn tập để xây dựng kiến thức mới, ôn tập kiến thức đã học
để giải bài tập, Hình thức này tiết kiệm được thời gian mà kết quả lại cao. Vì
thế GV cần có sự quan tâm thích đáng đến hình thức ôn tập này. Trước khi dạy
bài mới nào đó, GV có thể giao cho phiếu ôn tập trên lớp ngay đầu giờ học,
những vấn đề ôn tập này sẽ kiểm tra trước, trong khi giảng bài mới hoặc cuối
bài vào những lúc cần thiết.
* Ôn luyện
Ôn luyện được sử dụng khi cần củng cố trong trí óc của HS một số kiến
thức hay một hệ thống kiến thức, cần làm cho thấy được mối quan hệ hữu cơ
giữa những kiến thức đã học và khả năng áp dụng chúng một cách linh hoạt
sáng tạo hoặc khi cần rèn luyện cho HS có kĩ năng thành thạo giải quyết một
vấn đề cụ thể nào đó thông qua việc giải các bài tập và thí nghiệm thực hành.
Những bài tập ở đây là những bài tập tổng hợp mà khi giải phải nhớ kiến thức
cũ, phối hợp chúng một cách khéo léo, sinh động. Những bài tập này sẽ có tác
dụng lớn hơn nếu GV biết đưa vào nội dung những yếu tố mới sao cho có thể
thấy rõ sự cần thiết phải ôn tập kiến thức cũ để làm cơ sở giải bài tập, từ đó suy
ra được cái mới.
- Ôn tập để biết được kiến thức một cách chắc chắn, hiểu được bản chất của
hiện tượng Vật lý, các mối quan hệ hữu cơ giữa các khái niệm, định luật, quy
tắc, tìm ra được cách nhớ nhanh, hình thành kĩ năng, kĩ xảo, phân tích, tổng
hợp kiến thức, tư duy giải bài tập.
- Ôn tập đóng vài trò tích cực trong việc tiếp thu bài mới.
1.1.2. Tư duy, sáng tạo
1.1.2.1. Khái niệm tư duy
Theo các nhà tâm lý học Mác-xít, trên cơ sở của chủ nghĩa duy vật biện
chứng, đã khẳng định: “Tư duy là sản phẩm cao cấp của một dạng vật chất hữu
cơ có tổ chức cao, đó là bộ não của con người. Trong quá trình phản ánh hiện
thực khách quan bằng những khái niệm, phán đoán tư duy bao giờ cũng có
mối liên hệ nhất định với một hình thức hoạt động của vật chất, với sự hoạt
động của não người” [13]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn11
Theo V.I.Lênin: Tư duy là sự phản ánh thế giới tự nhiên sâu sắc hơn,
trung thành hơn, đầy đủ hơn, đi sâu một cách vô hạn, tiến gần đến chân lý
khách quan hơn. “Tư duy của người ta đi sâu một cách vô hạn, từ giả tưởng tới
bản chất, từ bản chất cấp một đến bản chất cấp hai đến vô hạn”. Tư duy là
quá trình sáng tạo lại hiện thực dưới dạng tinh thần.
Theo C.Mác: “Cái tinh thần (tư duy) chẳng qua là cái vật chất được
chuyển vào trong đầu và được cải tạo ở trong đó”. Tư duy là quá trình tiến tới
cái mới, đề xuất những nhận thức mới. Quy luật của tư duy thực chất là quy
luật của sự phát triển và tìm tói cái mới. Quy trình tư duy chỉ diễn ra khi xuất
hiện vấn đề, nhưng đòi hỏi chủ thể phải có ý thức được vấn đề và tiếp nhận nó
như một mâu thuẫn cần hành động để giải quyết [26]
Theo X.L.Rubinstein: “Tư duy thường bắt đầu từ một vấn đề hay câu hỏi,
- Tư duy là một chức năng của não người, nó là một quá trình tự nhiên,
có tính xã hội lịch sử, là sản phẩm của lịch sử xã hội.
* Các giai đoạn của một quá trình tư duy
Các quá trình tư duy của con người được diễn đạt ở các giai đoạn:
- Xác định vấn đề và biểu đạt nó thành nhiệm vụ tư duy.
- Huy động trí thức, vốn kinh nghiệm liên quan đến vấn đề, làm xuất
hiện các mối liên tưởng, gạt bỏ những cái không cần thiết, hình thành giả
thuyết về cách giải quyết vấn đề đó.
- Kiểm tra giả thuyết về cách giả quyết vấn đề, nếu giả thuyết đúng thì
tiến hành giải quyết vấn đề, nếu giả thuyết sai thì phủ định nó để hình thành
giải thuyết mới.
[14]
* Các thao tác tư duy
Tư duy là dạng hoạt động tri thức thực diễn ra trong ý thức con người, có
nguồn gốc thực tiễn [14]. Các thao tác trí óc trong quá trình tư duy:
Thao tác phân tích: Phân tích là quá trình con người dùng trí óc để tách
các sự vật hiện tượng để nhận thức từng mặt hay từng thuộc tính của sự
vật, hiện tượng. Đây là việc phân tích trong trí óc đối tượng nhận thức
thành các bộ phận thành phần.
Thao tác tổng hợp: Tổng hợp là quá trình con người dùng trí óc hợp
nhất các thành phần của sự vật hiện tượng qua phân tích thành một chỉnh
thể. Tổng hợp được thực hiện theo kết quả của phân tích. Phân tích và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn13
tổng hợp là hai quá trình ngược nhau nhưng thống nhất với nhau, là hai
thao tác cơ bản của hoạt động trí tuệ.
nghiệm này không áp dụng được cho các loại máy thu hình khác, trong đó
không có nút bấm mà có núm xoay hoặc cần gạt.
Tư duy lí luận
Tư duy lí luận là loại tư duy giải quyết nhiệm vụ được đề ra dựa trên sử
dụng những khái niệm trừu tượng, những tri thức lí luận. Đặc trưng của loại tư
duy này là:
- Không dừng lại ở kinh nghiệm rời rạc mà luôn hướng tới xây dựng qui
tắc, qui luật chung ngày một sâu rộng hơn.
- Tự định hướng hành động, suy nghĩ về cách thức hàn h động trước khi
hành động.
- Luôn sử dụng những tri thức khái quát đã có để lí giải, dự đoán những
sự vật, hiện tượng cụ thể.
- Luôn lật đi, lật lại vấn đề để đạt đến sự nhất quán về mặt lí luận, xác
định được phạm vi ứng dụng của mỗi lí thuyết.
Tư duy lí luận rất cần thiết cho hoạt động nhận thức và phải rèn luyện
lâu dài mới có được. Nhờ có tư duy lí luận, con người mới có thể đi sâu được
vào bản chất của sự vật hiện tượng, phát hiện được qui luật vận động của chúng
và sử dụng những tri thức khái quát đó để cải tạo bản thân và làm biến đổi thế
giới tự nhiên, phục vụ lợi ích của mình.
Tư duy Lôgic
Tư duy lôgic là tư duy tuân theo các qui tắc, qui luật của lôgic học một
cách chặt chẽ, chính xác, không phạm phải sai lầm trong các lập luận, biết phát
hiện ra các mâu thuẫn, nhờ đó mà nhận thức được đúng đắn chân lý khách quan.
Lôgic học là một khoa học nghiên cứu những tư tưởng của con người về mặt
hình thức lôgic của chúng và xây dựng những qui tắc, qui luật mà việc tuân
theo chúng là điều kiện cần để đạt tới chân lí trong quá trình suy luận. Con
người bằng kinh nghiệm của mình đã suy nghĩ theo những qui luật nhất định rất
lâu trước khi những qui luật này được khoa học lôgic khám phá ra. Những qui
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
những mối quan hệ và những sự phụ thuộc xác định, tìm ra mối liên hệ giữa
mặt định tính và mặt định lượng của các hiện tượng và các đại lượng vật lí, dự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn