hướng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hóa kiến thức chương điện học vật lý 9 với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy - Pdf 24

i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
.
ĐÀO KIÊN CƢỜNG
HƢỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP, HỆ THỐNG HÓA KIẾN
THỨC CHƢƠNG "ĐIỆN HỌC" VẬT LÝ 9 VỚI SỰ HỖ TRỢ
CỦA BẢN ĐỒ TƢ DUY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thái Nguyên, năm 2013

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực,
chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ một công trình của các tác giả nào khác.

Tác giả Đào Kiên Cƣờng
iv

MỤC LỤC
Trang phụ bìa Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ivv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về: 4
5.1.1. Ôn tập hệ thống hóa kiến thức 4
5.1.2. Bản đồ tƣ duy 4
5.1.3. Mục tiêu dạy học môn Vật lý ở trƣờng phổ thông 4
5.1.4. Tính tích cực, tự lực của học sinh trong học tập 4
5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của việc ôn tập hệ thống hóa kiến thức với sự
hỗ trợ của BĐTD 4
5.3. Đề xuất tiến trình hƣớng dẫn HS ôn tập hệ thống hóa kiến thức với sự hỗ
trợ của BĐTD nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh 4
5.4. Nghiên cứu nội dung chƣơng trình, sách giáo khoa chƣơng "Điện học" và
cấu trúc logic nội dung của chƣơng này 4

5.5. Đề xuất tiến trình hƣớng dẫn HS ôn tập hệ thống hóa kiến thức với sự hỗ
trợ của BĐTD chƣơng “Điện học” Vật lý 9 nhằm phát huy tính tích cực, tự
lực của học sinh 4
5.6 . Thực nghiệm sƣ phạm 4

1.3.6.1. Ghi chép, tóm tắt, hệ thống hóa nội dung bài học, đƣa ra các ý tƣởng
trong dạy học 23
1.3.6.2. Khả năng sử dụng BĐTD để tự học các kiến thức Vật lý 25
1.3.7. Tác dụng của BĐTD trong việc rèn kỹ năng học tập 26
1.4. Mục tiêu dạy học môn Vật lý ở nhà trƣờng phổ thông 26
1.4.1. Về kiến thức 26
1.4.2. Về kỹ năng 27
1.4.3. Về thái độ 27
1.5. Tính tích cực, tự lực của học sinh trong học tập 28
1.5.1. Khái niệm về tính tích cực, tự lực của học sinh 28
1.5.1.1. Tính tích cực 28
1.5.1.2. Tính tự lực 29
1.5.2. Những biểu hiện của tính tích cực, tự lực trong học tập 30
1.5.3. Các biện pháp phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh. 31
1.5.4. Tiêu chí đánh giá về tính tích cực, tự lực của học sinh 32
1.5.4.1. Tiêu chí định tính 32
1.5.4.2. Tiêu chí định lƣợng 32
1.6. Thực trạng của việc bồi dƣỡng cho học sinh ôn tập, hệ thống hóa kiến
thức với sự hỗ trợ của BĐTD 33
1.6.1. Thực trạng 33
1.6.2. Nguyên nhân của thực trạng 34

1.6.2.1. Về phía GV 34
1.6.2.2. Về phía HS 34
1.7. Kết luận chƣơng 1 34
CHƢƠNG 2: XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH HƢỚNG DẪN HỌC SINH ÔN
TẬP HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC CHƢƠNG "ĐIỆN HỌC" VẬT LÝ 9
VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BẢN ĐỒ TƢ DUY NHẰM PHÁT HUY TÍNH
TÍCH CỰC, TỰ LỰC CỦA HỌC SINH 36
2.1. Đề xuất tiến trình hƣớng dẫn HS ôn tập hệ thống hóa kiến thức với sự hỗ

3.5.2.2. Kiểm định giả thuyết thống kê 74
3.5.3. Đánh giá bƣớc đầu về hiệu quả của tiến trình dạy học đã thực hiện 75
3.5.3.1. Về việc rèn luyện một số kỹ năng cho HS 75
3.5.3.2. Về việc nắm vững kiến thức của HS 76
3.5.3.3. Về việc phát huy tính tích cực, tự lực của HS 76
3.6. Kết luận chƣơng 3 76
KẾT LUẬN CHUNG 78
1. Những kết quả thu đƣợc 78
2. Một số kiến nghị 78
3. Hƣớng phát triển của đề tài 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC 83

iv
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
STT
Viết tắt
Viết đầy đủ
1
BĐTD
Bản đồ tƣ duy
2
ĐC
Đối chứng
3

THCS
Trung học cơ sở
14
THPT
Trung học phổ thông
15
TB
Trung bình

v
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng Trang
Bảng 3.1. Số liệu HS chọn làm mẫu thực nghiệm 67
Bảng 3.2. Chất lƣợng học tập của HS lớp TN và ĐC năm học trƣớc 67
Bảng 3.3. Chất lƣợng học tập của HS lớp TN và ĐC đầu năm học 67
Bảng 3.4. Thống kê biểu hiện tích cực, tự lực 71
Bảng 3.5. Thống kê điểm của bài kiểm tra 71
Bảng 3.6. Bảng phân bố tần suất điểm bài kiểm tra 72
Bảng 3.7. Bảng phân bố tần suất luỹ tích 73
Bảng 3.8. Kết quả xếp loại học tập của HS 73
Bảng 3.9. Tổng hợp các tham số thống kê 74


Hình 5. Sơ đồ nhánh 4 chƣơng "Điện học" Vật lý 9 59
Hình 6. Sơ đồ hệ thống hoá kiến thức chƣơng "Điện học" Vật lý 9 60
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ phân phối tần số điểm bài kiểm tra 72
Biểu đồ 3.2. Biểu đồ phân phối tần suất điểm bài kiểm tra 72
Biểu đồ 3.3. Biểu đồ xếp loại kết quả học tập của HS 74
Đồ thị 3.1. Đƣờng phân bố tấn suất luỹ tích của lớp TN và ĐC 73
1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bƣớc vào thế kỷ XXI - thế kỷ mà tri thức và kỹ năng của con ngƣời
đƣợc coi là yếu tố quyết định sự phát triển xã hội, với sự bùng nổ của thông
tin, khoa học, kỹ thuật và công nghệ, lƣợng kiến thức cần cập nhật ngày càng
nhiều, nhƣng chúng ta không thể nhồi nhét tất cả các tri thức đó cho học sinh
mà cần phải dạy học sinh phƣơng pháp học và lĩnh hội tri thức mới có thể
theo kịp sự phát triển của xã hội.


giác, chủ động, sáng tạo chiếm lĩnh tri thức, muốn vậy ngoài việc học ở lớp
thì việc ôn tập hệ thống hoá kiến thức ở nhà của học sinh đóng vai trò rất
quan trọng. Vấn đề đặt ra ở đây là GV phải làm thế nào để hƣớng dẫn HS ôn
tập hệ thống hóa kiến thức đạt hiệu quả cao nhất?
Các kết quả nghiên cứu về não bộ cho thấy: Thông thƣờng, một ngƣời
trung bình chỉ sử dụng chƣa đến 1% tiềm năng của bộ não. Nhƣ vậy tiềm
năng trí tuệ con ngƣời nói chung và học sinh nói riêng chƣa đƣợc phát huy
một cách tối đa. Vậy câu hỏi đặt ra là: Học tập nhƣ thế nào và sử dụng công
cụ gì để phát huy tiềm năng của bộ não?
Một công cụ có thể hỗ trợ học sinh ôn tập hệ thống hoá kiến thức đó là
bản đồ tƣ duy (BĐTD). BĐTD là một kỹ thuật hình họa, với sự kết hợp giữa
từ ngữ, hình ảnh, màu sắc phù hợp, tƣơng thích với cấu trúc, hoạt động, chức
năng của bộ não. BĐTD giúp khai phá tiềm năng của bộ não, phát huy năng
lực tƣ duy sáng tạo của con ngƣời.
BĐTD là công cụ thể hiện tƣ duy mang tính sáng tạo cao nó tận dụng
tất cả các kỹ năng liên quan đến hoạt động sáng tạo, đặc biệt là trí tƣởng
tƣợng, tính linh hoạt. Hiện nay giáo viên mới chỉ tiếp xúc với BĐTD để tìm
hiểu các công dụng của nó nhƣng chƣa khai thác, sử dụng đƣợc nhiều để đƣa
vào hƣớng dẫn học sinh ôn tập, đặc biệt là hƣớng dẫn học sinh ôn tập hệ
thống hoá kiến thức.
Trong khi đó vấn đề ôn tập hệ thống hoá kiến thức của học sinh đóng
vai trò rất quan trọng góp phần rèn luyện tính tự giác, tích cực hoạt động học
tập từ đó kích thích HS tìm tòi, tổng hợp và tự hoàn thiện kiến thức cho chính
mình, cho nên đây là vấn đề có tính cấp thiết cần nghiên cứu.
Ở nƣớc ta trong vài năm gần đây, thuật ngữ BĐTD đã thu hút ngày
càng nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu giáo dục. Nhiều giáo viên đã
nghiên cứu ứng dụng BĐTD vào dạy học và đã đạt đƣợc những hiệu quả nhất
3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về:
5.1.1. Ôn tập hệ thống hóa kiến thức
5.1.2. Bản đồ tư duy
5.1.3. Mục tiêu dạy học môn Vật lý ở trường phổ thông
5.1.4. Tính tích cực, tự lực của học sinh trong học tập
5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của việc ôn tập hệ thống hóa kiến thức với
sự hỗ trợ của BĐTD
5.3. Đề xuất tiến trình hƣớng dẫn HS ôn tập hệ thống hóa kiến thức với
sự hỗ trợ của BĐTD nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh
5.4. Nghiên cứu nội dung chƣơng trình, sách giáo khoa chƣơng "Điện
học" và cấu trúc logic nội dung của chƣơng này
5.5. Đề xuất tiến trình hƣớng dẫn HS ôn tập hệ thống hóa kiến thức với
sự hỗ trợ của BĐTD chƣơng “Điện học” Vật lý 9 nhằm phát huy tính tích
cực, tự lực của học sinh
5.6 . Thực nghiệm sƣ phạm
6. Phạm vi nghiên cứu
-Về kiến thức: Chƣơng “Điện học” Vật lý 9.
- Về địa bàn: Tỉnh Tuyên Quang.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn kiện của Đảng và Nhà nƣớc về giáo dục, nghiên cứu
các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các giáo trình, tài liệu về lý luận và
phƣơng pháp dạy học bộ môn Vật lý để có cơ sở lý luận vững chắc khi thực
hiện đề tài.
5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra, khảo sát thực trạng cụ thể ở địa phƣơng bằng cách nghiên cứu

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ÔN TẬP HỆ THỐNG
HÓA KIẾN THỨC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BẢN ĐỒ TƢ DUY NHẰM PHÁT HUY
TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC CỦA HỌC SINH
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Vấn đề ứng dụng BĐTD ở nƣớc ta đƣợc biết đến vào năm 2006 khi dự án
“Ứng dụng công cụ phát triển tƣ duy- BĐTD” của nhóm Tƣ duy mới (New
Thingking Group - NTG) thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội triển khai thực hiện.
Trong những năm gần đây thuật ngữ BĐTD đã thu hút ngày càng nhiều
sự quan tâm của các nhà nghiên cứu giáo dục. Dự án phát triển giáo dục
THCS II đã tập huấn sử dụng BĐTD, thu hút đƣợc sự tham gia đông đảo của
các nhà quản lý giáo dục, GV và HS tham gia. Nhiều GV đã nghiên cứu ứng
dụng BĐTD vào dạy học và đã đạt đƣợc những hiệu quả nhất định trong việc
phát huy tính tích cực, tự lực của HS đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH.
Đề cập đến việc sử dụng BĐTD trong dạy học bộ môn Vật lý trong
những năm gần đây đã có nhiều đề tài nghiên cứu, chúng tôi xin đƣa ra một
vài đề tài cụ thể:
- Quách Thành Chung (2011), Hướng dẫn học sinh tự ôn tập củng cố
chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý 12 nâng cao với sự hỗ trợ của bản đồ tư
duy, Luận văn thạc sỹ, ĐHSP Hà Nội.
- Nguyễn Văn Quang (2010), Bồi dưỡng năng lực tự học môn Vật lý cho
học sinh Trung học phổ thông qua việc sử dụng sách giáo khoa với sự hỗ trợ
của bản đồ tư duy, Luận văn thạc sỹ, ĐHSP Huế.
- Bùi Ngọc Anh Toàn (2011), Phát huy tính tích cực nhận thức cho học
sinh qua dạy chương “động lực học chất điểm” vật lí lớp 10 cơ bản với sự
hỗ trợ của một số phần mềm dạy học và bản đồ tư duy, Luận văn thạc sỹ,
ĐHSP Thái Nguyên.
7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Liễu Văn Toàn (2011), Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học chương

khả năng cho giáo viên sửa chữa những sai lầm lệch lạc trong nhận thức của
học sinh, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, phát huy tính tích cực độc lập tƣ duy
cũng nhƣ phát triển năng lực nhận thức, chú ý cho học sinh. Ôn tập còn giúp
học sinh mở rộng, đào sâu, khái quát hóa, hệ thống hóa những tri thức đã học,
làm vững chắc những kỹ năng, kỹ xảo đã đƣợc hình thành [8].
Ôn tập có hai nghĩa, nghĩa thứ nhất: ôn tập là học để nhớ, để nắm
chắc; nghĩa thứ hai: ôn tập là hệ thống hóa lại kiến thức đã dạy để học sinh
nắm chắc chƣơng trình [34].
Theo các nhà tâm lí học [22]: Ôn tập không chỉ để nhớ lại mà còn là
sự cấu trúc lại các thông tin đã lĩnh hội, sắp xếp các thông tin đó theo một cấu
trúc mới kết hợp với những mẫu kiến thức cũ để tạo ra sự hiểu biết mới. Khi
cần có thể tái hiện lại những thông tin và sử dụng những thông tin đó có hiệu
quả cho nhiều hoạt động khác nhau. Sự lƣu trữ thông tin đƣợc bắt đầu từ quá
trình ghi nhớ, quá trình ghi nhớ có liên quan đến những thông tin đƣợc
chuyển từ trí nhớ ngắn sang trí nhớ dài. Thông tin đƣợc lƣu trữ trong trí nhớ
ngắn chỉ chừng vài giây trong thời gian ngƣời học làm việc, tiến hành thao tác
trên các thông tin đó, còn trí nhớ dài lƣu trữ thông tin trong suốt cả cuộc đời.
Trí nhớ ngắn lƣu trữ những gì ta đang suy nghĩ vào lúc đó, cùng các thông tin
chuyển từ các giác quan qua tai, mắt của con ngƣời. Sau khi lƣu trữ và xử lí
những thông tin ấy trong vài giây, trí nhớ ngắn lập tức quên hầu hết số thông
tin ấy. Để lƣu trữ thông tin thì những nội dung của trí nhớ ngắn phải đƣợc
chuyển sang trí nhớ dài. Nhƣng muốn chuyển đƣợc sang đƣợc trí nhớ dài thì
các thông tin đó trƣớc hết cần đƣợc xử lí, sắp xếp cấu trúc trong trí nhớ ngắn
sao cho nó có nghĩa đối với ngƣời học. Thực chất của hoạt động này là thực
hiện việc phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa để xác nhận và tổ
chức lại thông tin đã thu nhận trong một cấu trúc mới sao cho nó có nghĩa đối
với ngƣời học. Để tổ chức đƣợc thông tin, điều đầu tiên ngƣời học phải xác
9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


sở để tiếp thu tốt những kiến thức mới. Trong trƣờng hợp kiến thức mới có
liên quan hoặc là sự phát triển tiếp tục các kiến thức đã học thì sự ôn tập càng
cần thiết [27].
Nhƣ vậy ôn tập là quá trình ngƣời học xác nhận lại thông tin, bổ sung
và chỉnh lý thông tin, tổ chức lại thông tin theo một cấu trúc khoa học hơn, dễ
nhớ và dễ gợi lại hơn, vận dụng thông tin đã lĩnh hội qua đó củng cố, mở rộng
đào sâu tri thức, làm vững chắc kỹ năng kỹ xảo đã đƣợc hình thành, phát triển
trí nhớ, tƣ duy của học sinh.
Ôn tập phải giúp thu nhận thêm điều mới về kiến thức, phƣơng pháp
hoặc hệ thống hóa và rút ra những nhận định mới. Đó là ý nghĩa quan trọng
của ôn tập.
Việc ôn tập kiến thức Vật lý có thể theo chƣơng, theo chủ đề hay theo
từng bài giảng.
1.2.2. Vai trò, vị trí của ôn tập trong quá trình nhận thức
Tục ngữ có câu: “Văn ôn, võ luyện”. Nhƣ vậy, ông cha ta đã đề cao vai
trò, vị trí của việc ôn luyện trong bất cứ lĩnh vực nào.
Theo các nhà giáo dục học (Nguyễn Cảnh Toàn, Thái Duy Tuyên)
[26], [33]: Trong giáo dục, hoạt động ôn tập đƣợc tổ chức tốt chiếm một vị trí
hết sức quan trọng trong quá trình dạy học ở bất cứ môn học nào trong nhà
trƣờng. Nó là biện pháp cần thiết mà GV phải sử dụng trong quá trình dạy học
của mình và để giúp ngƣời học trong quá trình hoàn thiện tri thức và rèn luyện
kỹ năng, kỹ xảo. Nhờ ôn tập đƣợc tổ chức tốt mà những kiến thức đã đƣợc
học không chỉ đƣợc ghi lại trong trí nhớ mà còn đƣợc cấu trúc lại, khắc sâu
một cách khoa học hơn, cái thứ yếu sẽ đƣợc loại bỏ ra ngoài và cái cốt lõi
đƣợc gắn lại với nhau với một chất lƣợng mới. Kiến thức giữ lại trong trí nhớ
nếu thiếu ôn tập và nói chung nếu thiếu bất kỳ một sự vận dụng nào thì sẽ bị
“teo lại” giống nhƣ các cơ trong cơ thể nếu thiếu sự luyện tập.
11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


- Ôn tập thông qua việc lập bản tóm tắt bài học hoặc phần, chương kiến
thức đã học. Hình thức này có thể tiến hành bằng cách đƣa ra các câu hỏi,
những yêu cầu để HS trả lời hoặc làm các bài tập có tính chất hệ thống hóa,
tổng kết những kiến thức cơ bản của bài học và thƣờng sử dụng sau khi kết
thúc một chƣơng hoặc một phần của chƣơng trình.
- Ôn tập thông qua lập sơ đồ kiến thức. Hình thức ôn tập này thƣờng đƣợc
thực hiện trong một tiết học riêng biệt. Mục đích của các tiết ôn tập nhƣ vậy
là để chỉnh lý, hệ thống lại, tìm ra mối liên hệ lôgic giữa các kiến thức mà HS
đã đƣợc lĩnh hội trong một phần (hoặc toàn bộ) tài liệu, giúp cho HS có cái
nhìn toàn diện về nội dung kiến thức trong phần đó. Hình thức ôn tập này rất
thuận lợi trong việc ôn tập chƣơng hoặc một chủ đề kiến thức.
Các hình thức ôn tập trên có thể đƣợc thực hiện ngay trong các giờ lên
lớp chính khóa (với sự hƣớng dẫn trực tiếp của GV), ngoại khóa hoặc HS có
thể tự thực hiện ở nhà (với sự hƣớng dẫn gián tiếp của GV). Với thời gian hạn
chế luận văn của chúng tôi chọn hình thức: Hƣớng dẫn HS ôn tập hệ thống
hóa kiến thức thông qua việc lập sơ đồ kiến thức.
1.2.4. Ôn tập hệ thống hóa kiến thức
Theo các nhà khoa học của Viện hàn lân khoa học giáo dục Liên Xô và
Cộng hoà dân chủ Đức: “Nếu ôn tập và luyện tập là củng cố theo nghĩa hẹp
của từ, khi HS lĩnh hội tƣơng đối ít điều mới thì hệ thống hoá và vận dụng
kiến thức đƣợc đặc trƣng bởi một hoạt động nhận thức tích cực. Hình thức
học tập này bao gồm những yếu tố sáng tạo. Trong trƣờng hợp này tiến trình
ôn tập hệ thống hoá kiến thức có một ý nghĩa rộng lớn" [27].
Khi hệ thống hoá tài liệu giáo khoa thì sự chỉ đạo của GV đối với quá
trình này là bắt buộc, ngoài ra sự chỉ đạo đó phải đƣợc thể hiện rõ ràng, bởi vì
khả năng hệ thống hoá đòi hỏi nhiều kiến thức và kỹ năng, một nhãn quan
13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

rộng lớn và một năng khiếu nhất định đối với việc nghiên cứu khái quát các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status