Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
TRẦN NHƢ QUỲNH HƢỚNG DẪN SINH VIÊN ÔN TẬP PHẦN ĐIỆN HỌC
TRONG CHƢƠNG TRÌNH VẬT LÝ ĐẠI CƢƠNG
CHO TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP
VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BẢN ĐỒ TƢ DUY LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN, NĂM 2013
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN ĐỨC VƯỢNG
THÁI NGUYÊN, NĂM 2013 THÁI NGUYÊN - 2010 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tác giả xin trân trọng cảm ơn
Ban giám hiệu, khoa sau đại học, Ban chủ nhiệm, quý thầy cô giáo khoa Vật
lí trƣờng Đại học Sƣ phạm Thái Nguyên và quý Thầy, cô giáo trực tiếp giảng
dạy, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các phòng, ban chức
năng và các đồng nghiệp ở tổ Vật lý trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Thực
phẩm đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả yên tâm học tập và hỗ trợ tác
giả khi tiến hành điều tra, thực nghiệm tại trƣờng.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc nhất
đến TS. Trần Đức Vƣợng – giáo viên hƣớng dẫn đã quan tâm và chỉ dẫn
nhiệt tình, tháo gỡ những vƣớng mắc cho tác giả từ những buổi đầu xây dựng
đề cƣơng cho đến khi hoàn chỉnh luận văn.
Tác giả cảm ơn tập thể lớp cao học LL&PPDH Vật lí khóa 19 trƣờng
ĐHSP Thái Nguyên đã đóng góp nhiều ý kiến trong quá trình học tập và thực
hiện luận văn.
Cuối cùng không thể không cảm ơn đến gia đình, ngƣời thân và bạn bè
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
3. Mục đích nghiên cứu 6
4. Đối tƣợng nghiên cứu 6
5. Giả thuyết khoa học 7
6. Nhiệm vụ nghiên cứu 7
7. Phạm vi nghiên cứu 7
8. Phƣơng pháp nghiên cứu 8
9. Đóng góp của đề tài 9
10. Cấu trúc luận văn 9
NỘI DUNG 10
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỬ DỤNG BĐTD
TRONG VIỆC ÔN TẬP KIẾN THỨC VẬT LÝ CỦA SINH VIÊN. 10
1. Ôn tập 10
1.1. Khái niệm ôn tập và mục đích của ôn tập 10
1.2 Vai trò và vị trí của ôn tập trong quá trình nhận thức 12
1.3 Các hình thức ôn tập 13
1.3.1 Ôn tập xen kẽ nghiên cứu tài liệu mới 14
1.3.2 Ôn luyện 14
1.3.3 Ôn tập tổng kết sau mỗi mục, bài, chƣơng 14
1.4 Mối quan hệ giữa ôn tập và kiểm tra đánh giá. 15
1.2 Sơ đồ cấu trúc nội dung của phần Điện học 33
1.3 Mức độ cần dạt đƣợc về kiến thức, kỹ năng, thái độ của SV sau khi học phần
Điện học 34
1.3.1 Về kiến thức. 34
1.3.2 Các kỹ năng cơ bản SV cần đạt đƣợc khi học xong phần “Điện học”. 35
1.3.3 Thái độ 35
2. Hƣớng dẫn sinh viên rèn luyện kỹ năng xây dựng bản đồ tƣ duy – Quy trình thực
hành vẽ bản đồ tƣ duy. 36
2.1 Cách chuẩn bị một BĐTD 36
2.1.1 Tƣ duy bằng hình ảnh và màu sắc 36
2.1.2 Ý chủ đạo 37
2.1.3 Giấy bút 37
2.2. Cơ sở hƣớng dẫn thực hành BĐTD 39
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2.2.1. Phá bỏ những rào cản 39
2.2.2. Củng cố 39
2.2.3. Chuẩn bị 40
2.3. Những điều cần tránh khi lập BĐTD 41
2.4. Hƣớng dẫn SV sử dụng phần mềm iMindMap5 trong việc vẽ các BĐTD 42
3. Một số định hƣớng cho sinh viên trong việc rèn luyện kỹ năng ứng dụng BĐTD
trong quá trình bồi dƣỡng năng lực ôn tập kiến thức. 42
3.1. Rèn luyện kỹ năng thu thập thông tin từ SGK, bài giảng, tài liệu tham khảo,
mạng intetnet … 42
3.2. Rèn luyện kỹ năng ghi chép, tóm tắt thông tin thu thập đƣợc từ tài liệu học tập
bằng bản đồ tƣ duy. 44
3.3. Rèn luyện kỹ năng xử lý thông tin thông qua công cụ bản đồ tƣ duy. 46
1. Kết quả đạt đƣợc 85
2. Kiến nghị 85
3. Hƣớng phát triển của đề tài 86
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
1
BĐTD
Bản đồ tƣ duy
2
GV
Giáo viên
3
SV
Sinh viên
4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
1. Biểu đồ phân loại kiểm tra lần 1 73
2. Đồ thị biểu diễn tần suất lần 1 75
3. Đồ thị biểu diễn tần suất lùi lần 1 75
4. Biểu đồ phân loại kiểm tra lần 2 77
5. Đồ thị biểu diễn tần suất lần 2 79
6. Đồ thị biểu diễn tần suất lùi lần 2 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
mạnh mẽ phƣơng pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2 chiều, rèn luyện thành nếp tƣ duy sáng tạo của ngƣời học. Từng bƣớc áp dụng
các phƣơng pháp tiên tiến và hiện đại vào quá trình dạy học"[ 37]. Kho tàng
tri thức vô hạn, mỗi ngày lại có nhiều những thành tựu mới đƣợc phát minh.
Do đó dạy học hiện đại không chỉ là dạy cho ngƣời học nắm vững kiến thức
mà cần phải dạy cho ngƣời học cách tự lực chiếm lĩnh kiến thức, có tƣ duy
sáng tạo và tích cực trong hoạt động nhận thức để phù hợp với yêu cầu của
thời đại. Quán triệt tinh thần đổi mới nói trên, việc nghiên cứu các phƣơng
pháp giáo dục tích cực, tìm ra các biện pháp phù hợp với hoàn cảnh, đối
tƣợng ngƣời học để nâng cao chất lƣợng dạy học là vấn đề cấp thiết đối với
mỗi giáo viên (GV) nói chung và những nhà nghiên cứu giáo dục nói riêng.
Đối với giáo dục chuyên nghiệp hiện nay, nhất là ở các trƣờng Cao đẳng và
Trung cấp chuyên nghiệp chủ yếu vẫn theo quan điểm dạy học theo lối truyền
thụ một chiều, sinh viên tiếp thu bài giảng một cách thụ động rất ít các em có
thể tự nghiên cứu tài liệu, do đó vấn đề đổi mới phƣơng pháp dạy học càng
trở nên cấp thiết hơn. Cụ thể trong quá trình dạy học phải bồi dƣỡng cho sinh
viên năng lực ôn tập, tự nghiên cứu SGK và giải quyết các vấn đề học tập
thông qua các nội dung, hoạt động dạy học. Từ đó có đƣợc sự tự tin trong
cuộc sống, công việc bởi năng lực toàn diện của mình.
Tuy nhiên, trong một thế giới bùng nổ thông tin nhƣ hiện nay thì học
tập chăm chỉ vẫn chƣa phải là giải pháp tối ƣu, bởi khi có nhiều sự lựa chọn
thì vấn đề không chỉ là học cái gì mà còn là học nhƣ thế nào và sử dụng công
nghệ gì. Các phƣơng pháp luận học tập đã đem lại thành công cho chúng ta
trong quá khứ đang gặp nhiều thách thức. Thông tin đa chiều và thực tế yêu
cô giáo và đông đảo sinh viên, SV.
Các bạn SV ứng dụng BĐTD trong học tập đã đạt đƣợc những thành
tích học tập rất cao. Những đề tài nghiên cứu khoa học về ứng dụng BĐTD
trong làm việc theo nhóm, trong học ngoại ngữ, học các môn xã hội khác đã
đạt giải cao tại các trƣờng thành viên thuộc Đại học quốc gia Hà Nội. Ngoài
ra, BĐTD đƣợc ứng dụng đặc biệt hiệu quả trong việc nâng cao khả năng
khởi tạo ý tƣởng và “Teamwork” (làm việc theo nhóm) của SV. Việc ứng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4 dụng BĐTD trong khởi tạo và hiện thực hoá ý tƣởng cũng đƣợc minh chứng
tại các cuộc thi về ý tƣởng kinh doanh, và đặc biệt đã có những SV thành lập
đƣợc doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả với sự góp phần không nhỏ của
BĐTD. Tuy nhiên việc vận dụng BĐTD chƣa bao giờ đƣợc hệ thống hóa và
nghiên cứu kĩ lƣỡng để phổ biến chính thức trong nƣớc mà chỉ đƣợc dùng tản
mạn trong giới SV sinh viên trƣớc các mùa thi. Gần đây Dự án phát triển
THCS II, Dự án trƣờng học sáng tạo và một vài tổ chức khác đang triển khai
tập huấn và hƣớng dẫn sử dụng MM trong giảng dạy và học tập. Phong trào
đang đƣợc sự quan tâm và hƣởng ứng tích cực từ cả phía thầy lẫn trò.
Bác Hồ đã từng nói rằng “Còn sống thì còn phải học. Học hỏi là một
việc phải học suốt đời không ai có thể tự cho mình biết đủ rồi”. Do đó, một
trong những nội dung của đổi mới phƣơng pháp dạy và học chính là việc
hƣớng dẫn SV khả năng nghiên cứu phát huy tính tích cực, chủ động, phat
huy đƣợc tiềm năng trí tuệ năng lực tƣ duy sáng tạo để có thể ôn tập suốt đời.
Điện học là một trong những nội dung học tập trong chƣơng trình Vật
lý đại cƣơng mà SV sẽ đƣợc học tập ở năm thứ nhất. Nắm vững kiến thức
trong phần này, giúp cho SV học tập tốt hơn ở một số môn học của một số
dục tiểu học, ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh”, thạc sỹ Trƣơng Tinh Hà đã
thực hiện chuyên đề “Giảng dạy và học tập với công cụ Bản đồ tƣ duy”.
Đối với lĩnh vực Vật lý, việc sử dụng BĐTD vào quá trình dạy học đã
có một số tác giả nghiên cứu nhƣ: Phạm Công Thám với đề tài “Tổ chức hoạt
động dạy học với sự hỗ trợ của MM chƣơng dòng điện trong các môi trƣờng
Vật lý 11 nâng cao”, Lê Thị Kiều Oanh với đề tài “Nghiên cứu tổ chức hoạt
động nhận thức cho học sinh trong dạy học phần Cơ học Vật lý 10 nâng cao
với sự hỗ trợ của MM và máy vi tính”, Lê Thị Hà với đề tài “Tổ chức hoạt
động nhận thức cho HS trong dạy giải BTVL chƣơng Động học chất điểm và
Động lực học chất điểm Vật lý 10 nâng cao với sự hỗ trợ của MM”, Nguyễn
Văn Quang với đề tài “Bồi Dƣỡng NLTH Vật lý cho HS THPT thông qua
việc sử dụng SGK với sự hỗ trợ của bản đồ tƣ duy”. Nhìn chung các đề tài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6 trên đã trình bày khá đầy đủ và cụ thể về vấn đề sử dụng MM trong dạy học
Vật lý.
Về vấn đề ôn tập thì hầu hết các đề tài tập trung vào việc xây dựng
Website nhƣ: Phạm Huy Dũng với đề tài “Xây dựng website hỗ trợ học sinh
tự ôn tập củng cố và kiểm tra đánh giá một số kiến thức thuộc chƣơng “Động
học chất điểm” Sách giáo khoa Vật lý 10 nâng cao”, Ngô Minh Kỳ với đề tài
“Xây dựng website hỗ trợ học sinh tự ôn tập củng cố và kiểm tra đánh giá một
số kiến thức thuộc chƣơng “Dòng điện không đổi” – Vật lý 11 nâng cao”,
Phan Phúc Thịnh với đề tài “Xây dựng Website hỗ trợ học sinh tự ôn tập củng
cố và kiểm tra, đánh giá chƣơng “Điện tích. Điện trƣờng” trong chƣơng trình
vật lý lớp 11 ban cơ bản”, Trần Quốc Duyệt với đề tài " Hƣớng dẫn SV tự ôn
tập củng cố phần "Cơ học" trong chƣơng trình vật lý đại cƣơng với sự hỗ trợ
ImindMap trong học tập, nhất là trong việc ôn tập, hệ thống hóa kiến thức.
- Tổ chức buổi báo cáo, giới thiệu BĐTD cho sinh viên và hƣớng dẫn
sử dụng phần mềm ImindMap trong việc lập các bản đồ tƣ duy.
- Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp nhằm hƣớng dẫn sinh viên rèn
luyện các kỹ năng ôn tập kiến thức phần “ Điện học” - Vật lý đại cƣơng với
sự hỗ trợ của BĐTD
- Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm với sinh viên Trƣờng Cao đẳng Công
nghiệp Thực Phẩm để khẳng định tính khả thi của các biện pháp đề xuất và
rút ra kết luận.
7. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trong khuôn khổ của một luận văn thạc sĩ, tôi chỉ nghiên cứu thực trạng
và một số biện pháp hƣớng dẫn SV trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm
ôn tập phần Điện học trong chƣơng trình Vật lý đại cƣơng với sự hỗ trợ của
BĐTD.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8 8. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc sử dụng BĐTD trong dạy và học
Vật lý
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc sử dụng BĐTD vào hoạt động học
tập của sinh viên
- Nghiên cứu nội dung phần “ Điện học” - Vật lý đại cƣơng để có cái
nhìn tổng thể và hệ thống hóa.
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
8.2.1 Phương pháp điều tra, quan sát sư phạm
của BĐTD nhằm phát huy tính tích cực, chủ động nghiên cứu tài liệu của SV.
- Tiến hành vẽ các BĐTD hệ thống hóa kiến thức các chƣơng ở phần
Điện học trong chƣơng trình Vật lý đại cƣơng.
- Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm trên sinh viên khoa Công nghệ Thực
phẩm và Công nghệ Hóa học và kết quả thực nghiệm bƣớc đầu cho thấy tính
khả thi và hiệu quả của việc ôn tập hệ thống hóa kiến thức với sự hỗ trợ của
BĐTD từ đó khẳng định giả thuyết khoa học của đề tài.
10. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, phần nội dung luận
văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng BĐTD trong việc ôn tập
kiến thức Vật lý của sinh viên.
Chƣơng 2: Hƣớng dẫn sinh viên ôn tập phần “ Điện học” chƣơng trình
Vật lý đại cƣơng cho trƣờng Cao đẳng Công nghiệp với sự hỗ trợ của
BĐTD.
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10 NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỬ DỤNG BĐTD
TRONG VIỆC ÔN TẬP KIẾN THỨC VẬT LÝ CỦA SINH VIÊN.
1. Ôn tập
1.1. Khái niệm ôn tập và mục đích của ôn tập
thông tin ấy. Để lƣu trữ thông tin thì những nội dung của trí nhớ ngắn phải
đƣợc chuyển sang trí nhớ dài. Nhƣng muốn chuyển đƣợc sang đƣợc trí nhớ
dài thì các thông tin đó trƣớc hết cần đƣợc xử lí, sắp xếp cấu trúc trong trí nhớ
ngắn sao cho nó có nghĩa đối với ngƣời học. Thực chất của hoạt động này là
thực hiện việc phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa để xác nhận
và tổ chức lại thông tin đã thu nhận trong một cấu trúc mới sao cho nó có
nghĩa đối với ngƣời học. Để tổ chức đƣợc thông tin, điều đầu tiên ngƣời học
phải xác nhận lại thông tin, bổ sung, chỉnh lí, chính xác hóa những thông tin
đã lĩnh hội qua các thao tác trí tuệ để tìm ra những vấn đề cơ bản, những kết
luận mẫu chốt, những vấn đề chƣa rõ, chƣa hiểu, trao đổi với bạn bè, với thầy
cô giáo để làm sáng tỏ những thông tin đó. Tức là phải thông hiểu thông tin,
phải trả lời đƣợc câu hỏi “tại sao nhƣ vậy ?”. Trên cơ sở của sự thông hiểu
thông tin, ngƣời học tiến hành các hoạt động phân tích, tổng hợp, khái quát
hóa, trừu tƣợng hóa, hệ thống hóa để tổ chức lại các thông tin đã lĩnh hội đó
trong một cấu trúc mới. Sau khi trí nhớ ngắn đã “làm nên ý nghĩa” cho thông
tin đã đƣợc lĩnh hội thì nó đƣợc chuyển thành trí nhớ dài. Từ đây cho thấy
chất lƣợng của việc cấu trúc lại thông tin nhƣ thế nào để chuyển sang lƣu trữ
tại vùng trí nhớ dài hoàn toàn phụ thuộc vào nội dung, phương pháp, hình
thức tổ chức ôn tập của GV và vào chính cá nhân ngƣời học.
Trí nhớ dài giống nhƣ một tủ hồ sơ chứa những thông tin đã đƣợc lập
thành tệp để phục vụ cho việc khai thác trong tƣơng lai. Tuy nhiên trí nhớ dài
có khuynh hƣớng chỉ coi một dữ liệu hoặc một ý tƣởng nào đó là “hữu ích”
một cách lâu dài nếu nó thƣờng gặp phải những dữ liệu hoặc ý tƣởng đó. Do
vậy, với những thông tin cần đƣợc lƣu trữ trong trí nhớ dài thì chúng cần phải
đƣợc sử dụng và gợi lại một cách thƣờng xuyên. Điều đó có nghĩa là khi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
13 đƣợc nghi lại trong trí nhớ mà còn đƣợc cấu trúc lại, khắc sâu một cách khoa
học hơn, cái thứ yếu sẽ đƣợc loại bỏ ra ngoài và cái cốt lõi đƣợc gắn lại với
nhau với một chất lƣợng mới. Kiến thức giữ lại trong trí nhớ nếu thiếu ôn tập
và nói chung nếu thiếu bất kỳ một sự vận dụng nào thì sẽ bị “teo lại” giống
nhƣ các cơ trong cơ thể nếu thiếu sự luyện tập.
Ôn tập giúp cho việc tri thức, hiểu rõ tri thức, hoàn thiện tri thức và sau
đó là để làm mới lại tri thức trong trí nhớ.
Ôn tập có ý nghĩa lớn trong rèn luyện kỹ năng, đặc biệt là kỹ năng vận
dụng kiến thức vào trong các tình huống cụ thể khi ôn tập vật lí.
Ôn tập giúp ngƣời học hệ thống hóa kiến thức, có một “bức tranh tổng
thể", hệ thống về những kiến thức, luyện tập và phát triển các kỹ năng đã
đƣợc học.
Ôn tập giúp ngƣời học đào sâu, mở rộng, khắc sâu các kiến thức đã
học; khắc phục và tránh đƣợc các quan niệm sai lầm mắc phải trong và sau
khi học lần đầu.
Thông qua việc ôn tập, hệ thống hóa kiến thức giúp ngƣời học xây
dựng đƣợc bƣc tranh tổng thể, có hệ thống về những kiến thức, luyện tập và
phát triển các kỹ năng đã đƣợc học, giúp ngƣời học mở rộng, khắc sâu các
kiến thức, sửa chữa và tránh đƣợc sai lầm thƣờng mắc phải trong và sau khi
tiếp thu kiến thức mới.
1.3 Các hình thức ôn tập
Trƣớc hết cần hiểu rằng ôn tập chủ yếu là công việc tự lực của ngƣời
học trong quá trình hoạt động học tập nhằm lĩnh hội, thông hiểu kiến thức và
trau dồi kỹ năng. GV trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không làm thay mà chỉ
giữ vai trò hƣớng dẫn, tổ chức cho ôn tập sao cho có hiệu quả cao nhất. Đặc
biệt cần làm cho ngƣời học tự mình hiểu đƣợc sự cần thiết của ôn tập, tự giác
1.3.3 Ôn tập tổng kết sau mỗi mục, bài, chương
Trong các hình thức ôn tập kể trên, những kiến thức cũ đƣợc vận dụng
nhiều lần trong trí óc nên làm cho họ nhớ kỹ và hiểu sâu. Tuy nhiên, chúng có
nhƣợc điểm là chƣa làm nổi bật đƣợc mối liên hệ logic giữa những kiến thức,