Kinh nghiệm kinh doanh toàn cầu từ thành công và thất bại của pg - Pdf 24

Nguyễn Đình Công
MỞ ĐẦU
“Chúng ta xây dựng bộ máy phát triển có tổ chức tầm cỡ thế giới nhờ việc
đầu tư vào con người như thế nào. Sự đổi mới thay đổi mục tiêu chính là cốt
lõi về mô hình kinh doanh của một công ty. Đây không chỉ là phát minh về
những sản phẩm hay dịch vụ mới mà còn là khả năng chuyển đổi các ý
tưởng có hệ thống thành những sản phẩm mới nhằm thay đổi bối cảnh thực
sự của doanh nghiệp. Nhờ sự đổi mới đem lại những cuộc mua sắm như cũ
mà thị trường được định hình lại qua những sản phẩm đó khiến công ty có
thể bắt đầu một thị trường hoàn toàn mới (và có lợi nhuận) khiến những
người khác phải thích ứng theo. Một số nhà đổi mới theo đuổi thay đổi mục
tiêu đang hoạt động ngày nay gồm những doanh nghiệp tên tuổi như Procter
& Gamble, Nokia, Lego Group, Apple, Hewlett-Packard, Honeywell,
DuPont và General Electric. Bất kỳ khi nhìn thấy hàng loạt đổi mới đáng
chú ý ổn định của một công ty ở đâu, bạn có thể chắc chắn rằng đấy là một
nhà đổi mới đang thay đổi mục tiêu theo những kiểu liên kết với xã hội, văn
hóa và hỗ trợ hành vi khác nhau mà có đủ khả năng cho phép công ty nắm
giữ được vai trò đó. và đây chính là một trong những lý do chính mà nhóm
đã chọn đề tài “Kinh nghiệm kinh doanh toàn cầu từ thành công và thất
bại của P&G.”. P&G- một công ty rất thành công và chuyên nghiệp trong
lĩnh vực kinh doanh. Vì thời gian tìm hiểu quá ngắn cúng như kiến thức
1
Nguyễn Đình Công
chuyên môn chưa cao nên trong bài tiểu luận còn rất nhiều sai sót, nhóm
chúng em mong nhận được lời nhận xét cũng như ý kiến đóng góp của cô để
bài tiểu luận được hoàn thiện hơn. Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn
cô.
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TY ĐA QUỐC GIA
1. Khái quát về công ty đa quốc gia
1.1. Định nghĩa
Công ty đa quốc gia, thường viết tắt là MNC (Multinational

những vấn đề như thị trường đầu vào, đầu ra, vận chuyển và phân phối, điều
động vốn, thanh toán… có những rủi ro nhất định. Rủi ro thường gặp của
các MNC rơi vào 2 nhóm sau:
+ Rủi ro trong mua và bán hàng hóa như: thuế quan, vận chuyển, bảo
hiểm, chu kỳ cung cầu, chính sách vĩ mô khác…
+ Rủi ro trong chuyển dịch tài chính như: rủi ro khi chính sách của
chính quyền địa phương thay đổi, các rủi ro về tỷ giá, lạm phát, chính sách
quản lý ngoại hối, thuế ,khủng hoảng nợ…
Quản trị tài chính quốc tế trong các công ty đa quốc gia chính là quá
trình quản trị rủi ro trong chuyển dịch vốn quốc tế
4
Nguyễn Đình Công
I.3 Tại sao công ty đa quốc gia phải kinh doanh toàn cầu
Thông thường nhiều người cho rằng các công ty tiến hành quốc tế hóa
hoạt động kinh doanh của nó đều dựa trên một lý do duy nhất đó là việc tìm
kiếm và khai thác lợi nhuận từ các cơ hội kinh doanh trên thị trường hải
ngoại. Tuy nhiên trong thực tế có rất nhiều động lực dẩn đến hoạt động quốc
tế hoá hoạt động kinh doanh của các công ty. Các động lực nầy có thể được
phân chia thành hai dạng: chủ động(1) và thụ động(2). Trong từng dạng như
vậy người ta còn phân ra thành các nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài.
2. Các chiến lược kinh doanh của công ty đa quốc gia.
Chiến lược kinh doanh quốc tế: có 4 chiến lược kinh doang quốc tế cơ
bản để thâm nhập và cạnh tranh trên thị trường toàn cầu. Mỗi chiến lược có
thuận lợi và bất lợi. Sự thích hợp của mỗi chiến lược khác nhau với sự mở
rộng áp lực giảm phí và yêu cầu của địa phương.
• Chiến lược quốc tế (International strategy)
• Chiến lược đa địa phương (Multidomestic strategy)
• Chiến lược toàn cầu (Global strategy)
• Chiến lược xuyên quốc gia (Transnational strategy)
5

lược thị trường đối với điều kiện địa phương. Theo sự hình thành một cơ sở
tương tự, công ty áp dụng chiến lược quốc tế chịu chi phí hoạt động cao.
Điều này làm cho chiến lược không thích hợp trong ngành công nghiệp mà
áp lực chi phí cao.
2.2. Chiến lược đa địa phương (Multidomestic strategy)
Công ty áp dụng chiến lược đa thị trường nội địa thường hướng đến
đạt đáp ứng yêu cầu địa phương tối đa. Sự phân biệt giữa đặc điểm của công
ty đa thị trường nội địa (multidomestic firms) là họ tùy biến sản phẩm đề
nghị và chiến lược marketing để đáp ứng yêu cầu địa phương. Như kết quả,
họ thường không có khả năng để nhận ra giá trị từ tác động của đường công
kinh nghiệm và kinh tế vùng. Nhiều công ty đa thị trường nội địa có cơ cấu
7
Nguyễn Đình Công
chi phí cao. Họ thực hiện công việc cạnh tranh hạt nhân trong công ty.
General Motor là ví dụ tốt về công ty đa thị trường nội địa, đặc biệt liên
quan đến mở rộng hoạt động của châu Âu.
Chiến lược đa thị trường nội địa có ý nghĩa nhất khi có áp lực cao cho
đáp ứng địa phương và áp lực chi phí thấp. Cơ câu chi phí cao ứng với thành
lập một cơ sở sản xuất tương tự làm cho chiến lược này thích hợp với ngành
công nghiệp mà áp lực chi phí mạnh mẽ. Một điểm yếu nữa của chiến lược
này là nhiều công ty đa thị trường nội địa đã phát triển liên hoàn không tập
trung (decentralised federations) theo đó mỗi công ty con ở mỗi quốc gia sản
xuất một bộ phận của xe hơi. Họ thường thiếu khả năng để chuyển những kỹ
năng và sản phẩm thu được từ cạnh tranh hạt nhân đến công ty con. Điều
này là ví dụ minh họa bởi sự thất bại của Philips NV thành lập VCR định
dạng V2000 như là thiết kế độc quyền trong ngành công nghiệp VCR trong
cuối thập niên 70. Công ty con của Philips ở Mỹ từ chối chấp nhận V2000
định dạng; thay vào đó họ mua VHS format VCRs của Matsushita và đính
nhãn hiệu của họ lên đó.
2.3. Chiến lược toàn cầu (Global strategy)

hoạt động nào của công ty. Vì vậy, họ duy trì dòng chảy của kỹ năng lao
động, và sản phẩm đề nghị không chỉ trong một cách thức, từ công ty nước
chính quốc sang công ty con ở nước ngoài, như trường hợp của công ty áp
dụng chiến lược quốc tế. Hơn nữa dòng chảy dòng chảy này cũng sẽ từ công
ty con đến chính quốc và từ công ty con này sang công ty con nước ngoài
khác- quá trình này được xem là học tập toàn cầu (global learning). Bartlett
và Ghoshal đưa ra chiến lược áp dụng để đạt đồng thời tất cả mục tiêu như là
chiến lược xuyên quốc gia (transitional strategy).
Chiến lược xuyên quốc gia có nghĩa là khi một công ty đối mặt với áp
lực giảm chi phí cao và áp lực cao với đáp ứng yêu cầu địa phương. Một
công ty áp dụng chiến lược chuyển đổi cố gắng đạt mục tiêu chi phí thấp và
lợi thế khác nhau. Như chúng ta thấy, chiến lược này không dễ. Như đề cập
từ đầu là áp lực cho đáp ứng yêu cầu địa phương và giảm chi phí là những
mâu thuẫn trong công ty. Đáp ứng yêu cầu địa phương sẽ nâng phí đồng thời
10
Nguyễn Đình Công
yêu cầu giảm phí sẽ khó để đạt được. Làm thế nào để công ty có thể áp dụng
chiến lược chuyển đổi?
Vài ý tưởng có được từ trường hợp của Caterpillar Inc. Cuối thập niên
70 nhu cầu cạnh tranh với các đối thủ có chi phí thấp như là Komatsu và
Hitachi của Nhật buộc Caterpillar tìm đến kinh tế chi phí lớn hơn. Cùng lúc,
sự khác nhau về thực tiễn xây dựng và qui định của chính phủ cho phép
Caterpillar có thể duy trì sự đáp ứng với nhu cầu địa phương.
Về áp lực chi phí, Caterpillar thiết kế lại sản phẩm của họ sử dụng
nhiều bộ phận và đầu tư vào nhà máy sản xuất linh kiện qui mô lớn, đặt ở
địa điểm thích hợp, đáp ứng nhu cầu toàn cầu và nhận ra kinh tế qui mô
(scale economics). Cùng lúc công ty tăng sản xuất linh kiện tập trung với
nhà máy lắp ráp ở mỗi thị trường lớn. Những nhà máy này, Caterpillar biến
đổi sản phấm cho phù hợp với nhu cầu tiêu dùng địa phương. Bằng việc áp
dùng chiến lược này, Caterpillar nhận ra nhiều lợi ích của sản xuất toàn cầu

cầu
+ Khám phá tác động của
đường cong kinh kiệm
+ Khai thác kinh tế vùng
Thiếu đáp ứng yêu cầu địa
phương
Chiến
lược
quốc tế
Chuyển sự khác biệt cạnh
tranh đến thị trường nước
ngoài
+ Thiếu đáp ứng yêu cầu địa
phương
+ Không có khả năng nhận ra
kinh tế địa phương
+ Thất bại trong khám phá tác
động đường cong kinh nghiệm
Chiến
lược đa
thị
trường
nội địa
Biến đổi sản phẩm đề nghị và
marketing thích ứng với yêu
cầu của địa phương
+ Không có khả năng nhận ra
kinh tế địa phương
+ Thất bại trông khám phá tác
động đường cong kinh nghiệm

+ Năm 1879, James Norris Gamble, con trai của James Gamble đã tổ chức
nghiên cứu và phát triển ra loại xà phòng trắng giá rẻ nhưng có chất lượng
cao và đã xuất khẩu sang những khu vực phía trung Tây Ban Nha. Sản phẩm
này có tên là Ivory và tên này là do ý tưởng của Harley Procter con trai của
William Procter. Ivory gắn liền sạch sẽ, thuần khiết, nhẹ nhàng êm ả và
hương thơm còn lưu mãi.
+ Năm 1882, P&G sử dụng 11000$ để quảng cáo cho Ivory trên tờ tuần báo.
+ Năm 1886, Ivory bắt đầu được sản xuất tại nhà máy Ivorydale.
+ Năm 1887, P&G bắt đầu chương trình phân phối lợi nhuận cho công nhân
dựa vào phần vốn góp của họ vào công ty, điều này gắn liền với sự sống còn
của họ với sự thành công của công ty. Chương trình này được đề xuất bởi
William Cooper Procter.
+ Năm 1890, P&G tăng thêm vốn điều lệ để mở rộng công ty. William
Alexander
15
Nguyễn Đình Công
Procter đã thành lập phòng nghiên cứu tại Ivorydale để nghiên cứu và phát
triển quá trình sản xuất xà phòng. Đó là một trong những phòng nghiên cứu
về sản phẩm đầu tiên ở America.
+ Năm 1895, King Camp Gillette phát minh ra dao cạo râu an toàn đầu tiên
trên thế giới.
+ Năm 1907, William Cooper Procter trở thành giám đốc điều hành của
P&G sau khi William Alexander Procter qua đời.
+ Năm 1911, P&G giới thiệu Crisco, là một loại dầu thực vật đầu tiên trên
thế giới nó là giải pháp cho sức khỏe khi nấu ăn bằng mỡ động vật và tiết
kiệm chi phí hơn khi sử dụng bơ.
+ Năm 1915, P&G xây dựng nhà máy đầu tiên ngoài nước Mỹ. Công ty đặt
tại Canada với 75 công nhân và sản xuất Ivory và Crisco.
+ Năm 1924, thành lập phòng nghiên cứu thị trường để nghiên cứu về sự ưa
thích của khách hàng và hành vi mua của khách hàng.

trường tiêu thụ lớn nhất trên thế giới.
+ Năm 1989, P&G kinh doanh các mặt hàng mĩ phẩm và nước hoa với
những nhẫn hiệu như Noxell, Cover Girl và Noxzema.
+ Năm 1992, P&G nhận WorldEnvironment Center Gold Medal cho những
thành tựu về kinh doanh quốc tế mà công ty đạt được. Giới thiệu sản phẩm
Pantene Pro-V sau đó sản phẩm này trở thành loại dầu gọi phát triển nhanh
nhất thế giới.
+ Năm 1993, doanh thu công ty là 30 tỷ USD và 50%ong số đó là ở các
nước khác trên thế giới.
+ Năm 1995, P&G nhận được Medal of Technology. Là huân chương cao
quí nhất của nước Mỹ dành cho những thành tuu5 đạt được, những phát
minh, áp dụng khoa học cộng nghệ để cải thiện đời sống cho hàng tỷ người
trên toàn thế giới.
+ Năm 2005, P&G sát nhập với công ty The Gillette. Giá trị thương hiệu lúc
này là 22 tỷ usd. Vốn gần 200 tỷ usd.
+ Ngày nay P&G với doanh thu 3 tỷ usd một ngày, một thương hiệu nổi
tiếng trên toàn thế giới với các dòng sản phẩm như Pampers, Tide, Ariel,
Always, Whisper, Pantene, Folgers, Charmin, Downy,Lenor, Iams, Crest,
Oral-B, Actonel, Duracell,Olay, Head & Shoulders, Wella, Gillette, and
18
Nguyễn Đình Công
Braun. Lực lượng nhân công gần 140000 người làm việc trên hơn 80 quốc
gia trên toàn thế giới.
2. Văn hóa kinh doanh trong P&G.
2.1. Văn hóa kinh doanh.
Cải thiện cuộc sống của người tiêu dùng trên toàn thế giới. P&G thực
hiện việc này bằng nhiều cách như hỗ trợ các nỗ lực nhân đạo, giáo dục và
xã hội.
Trong 165 năm qua P&G có những mục đích, giá trị, nguyên tắc
(PVP) trong việc kinh doanh của họ. Từ khi bắt đầu kinh doanh thì P&G tập

Nguyễn Đình Công
tốt đến công ty. Mỗi con người làm việc tại P&G đều là tài sản quí của công
ty.
+ Lãnh đạo.
Những lãnh đạo luôn có trách nhiệm với lĩnh vực của mình, có những cam
kết sâu cho những kết quả lãnh đạo.
Có một tầm nhìn rõ rang về phương hướng, chiến lược của công ty.
Tập trung nguồn lực để đạt được những mục tiêu lãnh đạo và chiến lược.
Cung cấp những chiến lược để phát triển công ty và hoàn chỉnh bộ máy tổ
chức.
+ Quyền sở hữu.
Chấp nhận trách nhiệm cá nhận để đáp ứng nhu cầu kinh doanh, cải thiện hệ
thống và giúp người khác cải thiện hiệu suất của họ.
Tất cả mọi người đều là chủ sở hữu của công ty, xem tài sản của công ty là
tài sản riêng của mình, gắn liền sự sống còn của mình với sự thành công của
công ty.
+ Tính liêm chính.
Luôn cố gắng làm đúng.
Chân thành, thẳng thắn với nhau.
Hoạt động dưới sự kiểm soát của pháp luật.
Luôn giữ nguyên tắc và giá trị của P&G trong mọi quyết định, hành động.
21
Nguyễn Đình Công
Dựa trên lí trí và trung thực để ủng hộ đề nghị và cũng có công nhận rủi ro.
+Đam mê chiến thắng.
Luôn quan niệm rằng “to be the best at doing what matters most”
Luôn luôn không hài lòng với vị trí hiện tại.
Luôn luôn cải thiện để giành chiến thắng trên thị trường.
+Sự tin tưởng.
Tong trọng đồng nghiệp, khách hàng và người tiêu dùng.

Group President
Global Prestige Care
President
Global Skin Care
President
Global Hair Care
President
Global Professional
Care
President
Global Feminine Care
President
Global Prestige
Products
President
Global Cosmetics
Group President
Global Fabric Care
President
Global Home Care
President
Global Snacks
Senior VP HR
Global Household
Care
Group President
Eastern Europe
&Africa
Group President
Western Europe

24
Nguyễn Đình Công
Global beauty
+ Edward D. Shirley ( Vice chairman beauty )
+ Charles V. Bergh ( Group president male beauty )
+ Christopher de Lapuente ( Group prsident global hair care, beauty )
+ Virginia Drosos ( President global female beauty )
+ Juan Pedro Hernandez ( President global beauty )
Global health
+ Robert A. Steele ( Vice chairman health )
+ Malanie Healy ( Group president global health care )
+ Charles E. Pierce ( Group president global oral care )
+ John P. Goodwin ( Presiden global pet care )
+ Thomas M. Finn( President global health care )
Global household care
+ Dimitri Panayotopoulos ( Vice chairman household care )
+ Jorge S. Mesquita ( Group president global fabric care )
+ Martin Riant (Group president global baby care )
+ David S. Taylor (Group president global home care )
25

Trích đoạn Chiến lược xuyên quốc gia của công ty P&G. Kinh nghiệm kinh doanh toàn cầu từ thành công và thất bại của P&G.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status