quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở các trường trung học cơ sở huyện quế võ, tỉnh bắc ninh - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

- 






KHOA H 

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 

THÁI NGUYÊN - 2013

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn



 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iii

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Các chữ viết tắt trong luận văn iv
Danh mục các bảng v
 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đí ch nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4
7. Phƣơng pháp Nghiên cứu 4
8. Đó ng gó p mớ i củ a luậ n văn 5
9. Cấu trúc củ a luậ n văn 5

 6
1.1. Vài nt về lịch s nghiên cứu vấn đề 6
1.2. Mộ t số khá i niệ m cơ bả n 8
1.2.1. Quản lý 8
1.2.2. Quản lý giáo dục 10

2.3.3. Nguyên nhân của mặt ƣu điểm và hạn chế 72
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 74
: 
-  76
3.1. Những nguyên tắc chung 76
3.1.1. Đảm bảo đáp ứng mục tiêu GDTC 76
3.1.2. Phải đảm bảo tính thực tiễn 77

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

v
3.1.3. Đảm bảo tính khoa học 77
3.1.4. Phải đảm bảo tính đồng bộ 77
3.1.5. Phải đảm bảo tính khả thi 78
3.1.6. Đảm bảo tính hiệu quả 79
3.2. Các biện pháp quản lý HĐGDTC ở trƣờng thcs của phòng GD-ĐT huyện
Quế V, tỉnh Bắc Ninh 79
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, học sinh về vai trò của
HĐGDTC ở trƣờng THCS 79
3.2.2. Tăng cƣờng bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ GV thể dục 84
3.2.3. Đa dạng hoá các hoạt động ngoại khoá thể dục ngoài giờ lên lớp cho học
sinh THCS 87
3.2.4. Huy động các lực lƣợng giáo dục (gia đình, nhà trƣờng, xã hội) tham gia
tích cực và công tác GDTC cho học sinh 90
3.2.5. Tăng cƣờng cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động GDTC 92
3.2.6. Tăng cƣờng giám sát, kiểm tra, tự kiểm tra đánh giá kết quả hoạt
động GDTC 95
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 98
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 103
 104

Kinh tế-xã hội
KT-XH
Lao động

Trung học cơ sở
THCS
Trung học phổ thông
THPT
Hiệu trƣởng
HT
Phòng giáo dục
PGD Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

v

Bảng 2.1. Số lƣợng và chất lƣợng giáo viên dạy GDTC ở các trƣờng THCS
huyện Quế Võ 47
Bảng 2.2. Số lƣợng tiết dạy GDTC năm học 2011- 2012 49
Bảng 2.3. Kết quả KS mức độ quan trọng của HĐGDTC đối với HS THCS 50
Bảng 2.4. Tình hình sân bãi tập thể dục của các trƣờng THCS trên huyện Quế
Võ, tỉnh Bắc Ninh 52
Bảng 2.5. Tình hình trang bị thiết bị, dụng cụ phục vụ cho hoạt động giảng dạy
và học tập thể dục của các trƣờng THCS năm học 2011 – 2012 53
Bảng 2.6. Hứng thú học môn thể dục chính khoá và tham gia các hoạt động thể
thao ngoại khoá của học sinh (n=500) 55
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát về mức độ hứng thú của học sinh đối với hoạt
động thể thao ngoại khóa 56

Việt Nam trong việc nâng cao chất lƣợng dạy và học, những năm gần đây, giáo
dục thể chất trong nhà trƣờng đã và đang đƣợc chú trọng nhằm cân bằng thời
lƣợng giữa học tập và vui chơi vận động, giúp cho các em học sinh đƣợc phát
triển toàn diện cả về thể lực và trí lực. Trong các văn kiện của Đảng, tƣ tƣởng
chỉ đạo về mục tiêu phát triển giáo dục trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đã đƣợc xác định là: Xây dựng con ngƣời Việt
Nam phát triển toàn diện, có lý tƣởng, đạo đức, có tính tổ chức và kỷ luật, có ý
thức cộng đồng và tính tích cực cá nhân, làm chủ tri thức hiện đại, có tƣ duy
sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp và có sức khoẻ, đáp ứng
yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Sau khi đƣa Luật Giáo dục vào cuộc sống cùng với việc triển khai thực hiện
Chiến lƣợc phát triển giáo dục 2001-2010. Đến nay nền giáo dục của nƣớc ta đã
có những thành tựu rất đáng tự hào nhƣ: tỉ lệ đến trƣờng ở bậc tiểu học đạt gần
100%; số lƣợng sinh viên có trình độ ĐH và CĐ tăng nhanh góp phần phát triển
nhanh nguồn nhân lực cả về số lƣợng và chất lƣợng .Tuy vậy, ngành giáo dục vẫn
đang phải tiếp tục vƣợt qua nhiều thách thức lớn, trong đó có những bất cập, yếu
km liên quan tới vấn đề nâng cao chất lƣợng giáo dục thể chất trong hệ thống

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2
các trƣờng học, làm ảnh hƣởng tới chất lƣợng của nguồn nhân lực trong tƣơng lai.
Ở nƣớc ta hiện nay, số học sinh phổ thông độ tuổi từ 6 đến 18 chiếm khoảng 1/4
dân số, vì vậy giáo dục thể chất và dinh dƣỡng học đƣờng góp phần không nhỏ
vào sự phát triển thể chất của học sinh, nhất là khi học sinh ở độ tuổi 11 đến 15 -
thời kỳ phát triển nhanh nhất về tầm vóc và thể trọng con ngƣời.
Nhiều công trình khoa học cho thấy giáo dục thể chất góp phần tạo dựng cơ
sở cho sự phát triển cơ thể toàn diện, hoàn thiện hình thể, sức khỏe và hình
thành các kỹ năng vận động cho học sinh; Góp phần rèn luyện và hình thành
nhân cách cho học sinh- nguồn nhân lực tƣơng lai của đất nƣớc. Đây chính là

dục thể chất ở các trƣờng THCS Huyện Quế V, chúng tôi lựa chọn đề tài:
“Quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở các trường Trung học cơ sở của
Phòng Giáo dục huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh” để nghiên cứu.
2.  
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động GDTC ở
các trƣờng THCS, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động GDTC của
Phòng GD&ĐT huyện Quế V, tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn hiện nay, nhằm
góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện cho học sinh THCS huyện
Quế V, tỉnh Bắc Ninh.
3.  
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động GDTC ở các trƣờng THCS của Phòng GD
huyệ n Quế Võ , tỉnh Bắc Ninh.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động GDTC ở các trƣờng THCS của Phòng Giáo
dục- ĐT huyệ n Quế Võ , tỉnh Bắ c Ninh
4. 
Công tác quản lý hoạt động GDTC của Phòng GD&ĐT ở bậc THCS huyện
Quế V, tỉnh Bắc Ninh đã đạt đƣợc những kết quả nhất định, tuy nhiên trong quá
trình chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, bất cập. Nếu xây
dựng đƣợc các biện pháp quản lý hoạt động GDTC khoa học, đồng bộ và phù hợp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

4
với thực trạng của bậc học thì chất lƣợng học tập của học sinh sẽ đƣợc nâng cao góp
phần đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh THCS.
5. N
5.1.Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động GDTC và quản lí HĐGDTC ở các
trường THCS của Phòng Giáo dục - Đà o tạ o

chuyên gia, những nhà quản lí có nhiều năm kinh nghiệm.
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm hoat động
GDTC của giáo viên trực tiếp giảng dạy, kinh nghiệm công tác quản lí hoạt
động GDTC của cán bộ quản lí các cấp đặc biệt là những ngƣời đang trực tiếp
làm quản lí ở các trƣờng THCS.
7.3. Nhóm phương pháp xử lí kết quả nghiên cứu
Dùng phƣơng pháp thống kê toán học để x lí tổng hợp số liệu x dụng
thống kê mô tả và thống kê suy luận để rút ra kết luận vừa có ý nghĩa định tính,
vừa có ý nghĩa định lƣợng.
8.      
- Góp phần bổ sung cho lý luận về quản lý giáo dục nói chung, và lý luận
về quả n lý hoạ t động thể dục trong các trƣờng học nói riêng.
- Bổ sung thêm mộ t số biệ n phá p quả n lý hoạ t độ ng thể chấ t nhằ m nâng cao
hiệ u quả quả n lý nhà nƣớ c củ a Phò ng giá o dụ c huyệ n Quế Võ nó i riêng , vớ i sở
TDTT tỉ nh nó i chung trong lĩ nh vƣ̣ c nà y cho phù hợp vớ i yêu cầ u củ a đổ i mớ i.
9.   
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị; tài liệu tham khảo và
phụ lục; luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng nhƣ sau:
- .    
 
-               
- 

-   
 -  

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

6
1

7
nghiệm đã dƣợc công bố, đó là các sách, giáo trình của: Phạm Thành Nghị,
Đặng Bá Lãm, Đặng Hữu Đạo, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Chân, Nguyễn Bá
Dƣơng, Nguyễn Gia Quý, Bùi Trọng Tuân, Nguyễn Đình Am Các công trình
nghiên cứu trên đã giải quyết đƣợc những vấn đề lý luận cơ bản về khoa học
quản lý nhƣ: Khái niệm quản lý; bản chất của hoạt động quản lý; các thành
phần cấu trúc, các giai đoạn của hoạt động quản lý… đồng thời chỉ ra các
phƣơng pháp và nghệ thuật quản lý. Tuy nhiên, những thành tựu đó cũng chỉ
dừng lại ở mức độ lý luận, s dụng làm tài liệu giảng dạy. Có nhiều tác giả
nghiên cứu về lý luận về quản lý giáo dục, các giải pháp, kinh nghiệm quản lý
rút ra từ thực tiễn của giáo dục Việt Nam. Tiêu biểu là các 7 tác giả: Hà Thế
Ngữ, Nguyễn Ngọc Quang, Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Nguyễn Quốc Chí,
Nguyễn Mĩ Lộc.
Về phạm trù GDTC trong nhà trƣờng, trong cuốn Tuyển tập nghiên cứu
khoa học giáo dục thể chất, y tế trƣờng học (Bộ GD&ĐT, NXB TDTT năm
2006), đã công bố công trình nghiên cứu của các tác giả trong lĩnh vực GDTC
và y tế trƣờng học. Trong số các nghiên cứu này có thể kể đến công trình của
Ngũ Duy Anh và Vũ Đức Thu trong đề tài Định hƣớng chiến lƣợc tăng cƣờng
GDTC, bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ học sinh trong nhà trƣờng phổ thông các
cấp đến năm 2010. Trong đề tài này, các tác giả đã đƣa ra mục tiêu định hƣớng
lâu dài, mục tiêu trƣớc mắt 2003 - 2010 và đồng thời đƣa ra các giải pháp chiến
lƣợc nhằm thực hiện để đạt đƣợc mục tiêu đề ra. Trong nghiên cứu khoa học
của tác giả Ngũ Duy Anh và Trần Văn Lam với nội dung Nghiên cứu thực
trạng và giải pháp nâng cao công tác GDTC trƣờng học các tác giả đã đánh giá
thực trạng về các hoạt động GDTC đồng thời vạch ra những khó khăn yếu km
và đề ra mục tiêu, giải pháp để khắc phục những hạn chế còn tồn tại. Phạm vi
nghiên cứu đề tài này thực hiện trên các địa phƣơng cả nƣớc do đó nó thể hiện
đƣợc bức tranh tổng thể công tác GDTC. Nhƣng hạn chế của nó là chƣa thể
hiện đƣợc sự khác biệt giữa các vùng miền, địa phƣơng và các giải pháp tƣơng


“Quản lý là biết đƣợc chính xác điều bạn muốn ngƣời khác làm, và sau
đó hiểu đƣợc rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

9
Theo các nhà Tâm lý học thì: “Quản lý là hoạt động đặc biệt của con
ngƣời trong xã hội, một hoạt động rất phức tạp và đa dạng. Đó là sự tác động
toàn diện vào một nhóm ngƣời, một tập thể ngƣời, điều khiển họ hoạt động
nhằm đạt tới mục đích nhất định đã đƣợc đề ra từ trƣớc”.
Quản lý đƣợc tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội; quản lý
gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những ngƣời khác thực hiện
công việc và đạt đƣợc mục đích của nhóm.
Theo tác giả Nguyễn Văn Lê: “Quản lý là một công việc vừa mang tính
khoa học vừa mang tính nghệ thuật”. Ông viết “Quản lý một hệ thống xã hội là
khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào những con
ngƣời nhằm đạt đƣợc hiệu quả tối ƣu đã đề ra”.
Nói một cách đơn giản, dễ hiểu thì quản lý là sự tác động liên tục, có
mục đích, có kế hoạch, có tổ chức của chủ thể quản lý đến tập thể những ngƣời
lao động (nói chung là khách thể quản lý có liên quan) nhằm thực hiện đƣợc
những mục tiêu dự kiến.
Nhƣ vậy có thể khái quát lại : Quản lý một hệ thống là một khoa học , là
một nghệ thuật đồng thờ i quản lý còn là một nghề (nghề quản lý). Muốn điều
hành các hoạt động của một tổ chức có kết quả một cách chắc chắn thì trƣớc
tiên các nhà quản lý phải đƣợc đào tạo nghề nghiệp (kiến thức, tay nghề,
kinh nghiệm) một cách chu đáo để phát hiện, nhận thức một cách chuẩn xác
và đầy đủ các quy luật khách quan xuất hiện trong quá trình hoạt động. Đồng
thời có phƣơng pháp, nghệ thuật thích hợp nhằm tuân thủ đúng các đòi hỏi của
các quy luật đó.
Từ những điểm chung trên ta có thể hiểu:

Tóm lại: Quản lý giáo dục là một chuỗi tác động hợp lý của chủ thể quản
lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và
ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi
hoạt động. Đó là hoạt động có tính mục đích, được tổ chức một cách khoa học
của hiệu trưởng nhằm tổ chức - chỉ đạo một cách khoa học các hoạt động giáo
dục và đào tạo trong nhà trường, hướng tới những mục tiêu đã định.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

11
1.2.3. Giáo dục thể chất
Theo từ điển thể thao Nga Việt của Nguyễn Văn Hiếu chủ biên (1979)
thì “GDTC đƣợc hiểu là một loại hình giáo dục lấy nhiệm vụ chủ yếu là phát
triển thể lực tăng cƣờng thể chất làm chính, thông qua tham gia các môn thể
thao để thực hiện” [19, tr 198].
Nôvicốp và Mátvêp thì cho rằng “GDTC là hoạt động cơ bản có định
hƣớng TDTT trong xã hội, là một quá trình tổ chức để truyền thụ và tiếp thu
những giá trị của TDTT trong hệ thống giáo dục, giáo dƣỡng chung ở nhà
trƣờng các cấp” [26].
Còn các nhà lý luận TDTT của Việt Nam nhƣ Nguyễn Toán, Phạm Danh
Tốn thì cho rằng do bắt nguồn từ gốc hán nên có ngƣời gọi tắt GDTC là thể dục
theo nghĩa tƣơng đối hẹp vì theo nghĩa rộng của từ Hán cũ Thể dục còn có
nghĩa là TDTT. Bởi vậy theo hai tác giả trên thì GDTC là một trong những
hình thức hoạt động cơ bản có định hƣớng r của TDTT trong xã hội, một quá
trình có tổ chức để truyền thụ và tiếp thu những giá trị của TDTT trong hệ
thống giáo dục và giáo dƣỡng chung (chủ yếu trong các nhà trƣờng. Trong quá
trình GDTC ngoài giáo dƣỡng thể chất thì việc giáo dục phẩm chất đạo đức và
phòng cách TDTC cho ngƣời học cũng hết sức quan trọng [33, tr 32].
Cũng theo hai tác giả trên thì đặc trƣng cơ bản và chuyên biệt thứ nhất của
giáo dƣỡng thể chất là dạy học vận động và đặc trƣng thứ hai là sự tác động có

đức, trí, thể, mỹ phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN.
Từ khái niệm về quản lý GDTC của các học giả trong và ngoài nƣớc, ta
có thể khái quát về quản lý GDTC nhƣ sau:
- Quản lý GDTC là tổ chức điều hành phối hợp các lực lƣợng GDTC
nhằm thúc đẩy công tác GDTC cho thế hệ trẻ theo đúng nguyên lý giáo dục,
đúng mục tiêu đào tạo và phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội.
- Quản lý GDTC với đặc trƣng cơ bản là quản lý con ngƣời nên đòi hỏi
phải có tính khoa học, tính nghệ thuật, tính kỹ thuật cao. Trong quá trình quản
lý hiệu quản GDTC đƣợc đo lƣờng bằng kết quả thực hiện các mục tiêu quản
lý, trong đó mục tiêu phát triển thể chất và kỹ năng vận động là cơ bản.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

13
Với cách tiếp cận nghiên cứu của đề tài luận văn, chúng tôi chọn khái
niệm sau đây làm khái niệm công cụ: “Quản lý HĐGDTC là sự tác động liên
tục mang tính mục đích, tính kế hoạch của người quản lý (chủ thể quản lý) lên
khách thể quản lý (chương trình, kế hoạch giảng dạy, quá trình dạy học của
giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy) nhằm thúc đẩy và nâng
cao chất lượng công tác giáo dục thể chất cho học sinh sinh viên theo đúng
nguyên lý giáo dục, đúng mục tiêu đào tạo và phù hợp với yêu cầu phát triển
của xã hội” [4; tr 5].
1.3.                 
1.3.1. Quan điể m củ a Đả ng và Nhà nướ c về TDTT và quả n lý GDTC
Trong suốt các chặng đƣờng lãnh đạo của cách mạng Việt Nam, Đảng
ta luôn coi trọng GDTC là một bộ phận quan trọng của nền giáo dục xã hội
chủ nghĩa nhằm đào tạo thế hệ trẻ pháp triển toàn diện, có tri thức, đạo đức
và hoàn thiện về thể chất. Quan điểm này của Đảng đã đƣợc thể hiện trong
văn kiện các lần đại hội Đảng toàn quốc từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
III, Đảng ta đã nêu r: “… Con người là vốn quý nhất của chế độ XHCN,

ta có thể nhận thấy Đảng ta luôn nhất quán quan điểm coi trọng công tác GDTC
trong trƣờng học các cấp. Coi GDTC là một bộ phận quan trọng trong nền giáo
dục XHCN, là một nội dung không thể thiếu trong chƣơng trình đào tạo ở các
trƣờng học. Đó chính là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc quản lý GDTC trong
các Nhà trƣờng nói chung và Phòng GD- ĐT Quế Võ nói riêng.
Các văn bản pháp quy của Nhà nước về công tác GDTC
Trong quá trình thực hiện sự lãnh đạo của Đảng đối với sự nghiệp giáo
dục nói chung và GDTC nói riêng, Quốc hội, Chính phủ và Bộ Giáo dục và
Đào tạo đã ban hành nhiều văn bản pháp quy đẻ chỉ đạo cho công tác GD và GDTC.
Trƣớc hết ta có thể nhận thấy tính chất pháp lý của hoạt động GDTC thể
hiện qua điều 41 Hiến pháp nƣớc Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 1992 đã ghi
r: “Quy định chế độ GDTC bắt buộc trong trường học các cấp”. [31]
Tính chất pháp lý của hoạt động GDTC còn đƣợc thể hiện rất rõ ở các
điều 22, 27, 33, 39 của Luật giáo dục ngày 4/6/2005. Các điều luật này đã xác

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

15
định rõ mục tiêu phát triển toàn diện Đức, Trí, Thể, Mỹ cho đối tƣợng giáo dục.
Luật quy định: “Nhà nước coi trọng TDTT trường học nhằm phát triển
và hoàn thiện thể chất cho tầng lớp thanh, thiếu niên nhi đồng. GDTC là nội
dung bắt buộc với học sinh sinh viên được thực hiện trong hệ thống giáo dục
quốc dân từ mầm non đến đại học”. [3]
Pháp lệnh TDTT đƣợc uỷ ban thƣờng vụ quốc hội khoá X thông qua
ngày 25/9/2000 ở điều 14 chƣơng III quy định “TDTT trường học bao gồm
GDTC và hoạt động ngoại khoá cho người học”. “GDTC trong trường học là
chế độ GDTC bắt buộc nhằm nâng cao sức khoẻ phát triển thể chất, góp phần
bồi dưỡng nhân cách, đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện cho người học. Nhà
nước khuyến khích ngoại khoá trong nhà trường”. [32]
Tính chất pháp lý của hoạt động GDTC còn thể hiện ở các thông tƣ, chỉ thị, các

tục củng cố và phát triển những kết quả giáo dục tiểu học. Học sinh đƣợc trang
bị học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở, những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và
hƣớng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp chuyên nghiệp, học nghề hoặc
đi vào cuộc sống lao động.
Giáo dục THCS đƣợc thực hiện trong 4 năm từ lớp 6 đến lớp 9. Thu nhận
học sinh đã hoàn thành chƣơng trình tiểu học, có độ tuổi trong khoảng 11-15.
Học sinh THCS đƣợc học 12 môn từ lớp 6 đến lớp 9. Riêng môn hóa học
chỉ học ở lớp 8 và lớp 9; đƣợc học các môn tự chọn: Tin học, ngoại ngữ 2 và
nghề phổ thông; Có kế hoạch thời gian cho các hoạt động: giáo dục tập thể;
giáo dục ngoài giờ lên lớp; giáo dục hƣớng nghiệp. Chƣơng trình thể dục chính
khóa đƣợc phân phối đều từ lớp 6 đến lớp 9, mỗi tuần 2 tiết.
Căn cứ vào điều lệ trƣờng THCS cho thấy nhiệm vụ và quyền hạn của
trƣờng THCS bao gồm:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của chƣơng
trình giáo dục phổ thông.
- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều động
giáo viên, cán bộ, nhân viên.
- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trƣờng, quản
lý học sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

17
- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng.
- Huy động, quản lý, s dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục.
Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
- Quản lý, s dụng và bảo vệ cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định
của nhà nƣớc.
- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.
- Tự đánh giá chất lƣợng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lƣợng giáo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status