Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN CHU THU BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
THỂ CHẤT Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THỊ XÃ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN THỊ TUYẾT OANH
dục thị xã Bắc Kạn, các thầy, cô trong Ban Giám hiệu các Trường THCS thị
xã Bắc Kạn, bạn bè và đồng nghiệp đã cung cấp tư liệu, tạo điều kiện làm
việc thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp.
Mặc dù, tôi đã hết sức cố gắng, song với trình độ, kinh nghiệm trong
công tác nghiên cứu khoa học còn nhiều hạn chế nên trong quá trình làm luận
văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả kính mong nhận
được ý kiến đóng góp của các thầy cô, bạn bè đồng nghiệp để luận văn được
hoàn chỉnh hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2011
Tác giả
Nguyễn Chu Thu
iii
MỤC LỤC
Trang bìa phụ
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục từ viết tắt vii
Danh mục bảng, hình viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4. Giới hạn đề tài nghiên cứu 4
5. Giả thuyết khoa học 4
6. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
2.2.3. Thực trạng cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ hoạt động
giảng dạy và học tập môn thể dục của các trường THCS 44
2.2.4. Thực trạng hứng thú tập luyện thể dục chính khoá và hoạt
động thể thao ngoại khoá của học sinh các trường THCS 46
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động GDTC 50
2.3.1. Thực trạng việc xây dựng kế hoạch hoạt động GDTC 50
2.3.2. Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình GDTC 52
2.3.3. Thực trạng quản lý hoạt động GDTC ngoài giờ học trên lớp của
học sinh 54
2.3.4. Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ cho hoạt động
GDTC của học sinh 56
2.3.5. Thực trạng việc kiểm tra đánh giá hoạt động GDTC 60
v
2.3.6. Nguyên nhân yếu kém trong quản lý hoạt động GDTC ở các
trường THCS 61
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý GDTC ở các trường THCS 63
2.4.1. Ưu điểm 63
2.4.2. Nhược điểm - tồn tại 64
2.4.3. Nguyên nhân tồn tại 65
Kết luận chương 2 68
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ
CHẤT Ở CÁC TRƢỜNG THCS THỊ XÃ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN 69
3.1. Nguyên tắc xác định biện pháp 69
3.1.1. Đảm bảo đáp ứng mục tiêu GDTC 69
3.1.2. Đảm bảo phù hợp với thực tiễn 69
3.1.3. Đảm bảo tính khoa học 70
3.1.4. Đảm bảo tính đồng bộ 70
3.1.5. Đảm bảo tính hiệu quả 71
3.1.6. Đảm bảo tính khả thi 71
GDTC
Giáo dục thể chất
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
QLGD
Quản lý giáo dục
THCS
Trung học cơ sở`
THPT
Trung học phổ thông
TDTT
Thể dục thể thao
UBND
Uỷ ban nhân dân
TB
Trung bình
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng và chất lượng giáo viên thể dục của các trường
THCS thị xã Bắc Kạn 40
Bảng 2.2: Số lượng tiết học thể dục của các trường THCS năm học
2009 - 2010 41
Bảng 2.3: Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ
huynh học sinh về vai trò của GDTC đối với việc phát triển
thể chất cho học sinh THCS 43
Bảng 2.4: Tình hình sân bãi tập thể dục của các trường THCS trên thị
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Sức khoẻ là vốn quý nhất của mỗi con người. Người có sức khoẻ
thì có hàng trăm, hàng ngàn ước mơ, còn người không có sức khoẻ chỉ có một
ước mơ duy nhất đó là: Có sức khoẻ. Một tâm hồn lành mạnh, một tư duy
sáng suốt chỉ có thể có ở trong một cơ thể cường tráng, đầy sinh lực. Muốn có
một sức khoẻ tốt để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, ngoài yếu tố tư chất bẩm
sinh, vấn để rèn luyện để nâng cao sức khoẻ là yếu tố vô cùng quan trọng.
Lý tưởng về phát triển con người toàn diện được Các Mác và Ăng-ghen
xác định rõ nội dung cụ thể và gắn liền nó với thực tiễn đấu tranh cách mạng,
nhằm xây dựng một xã hội mới theo nguyên lý của chủ nghĩa cộng sản. Học
thuyết về giáo dục toàn diện của Các Mác và Ăng-ghen được Lênin đi sâu
và phát triển sáng tạo. Đặc biệt, Lênin quan tâm sâu sắc đến tương lai của
thế hệ trẻ, đến cuộc sống của họ. Người nhấn mạnh: “Thanh niên đặc biệt
cần sự yêu đời và sảng khoái, cần có thể thao lành mạnh, thể dục, bơi lội,
tinh thần học tập phân tích, nghiên cứu và cố gắng phối hợp tất cả các hoạt
động ấy với nhau” V.I.Lênin: “Bàn về thanh niên” Nhà xuất bản Thanh niên
Cận vệ - 1935, trang 189.
1.2. Ngay sau khi cách mạng Tháng tám thành công năm 1945, Đảng
và Hồ Chủ Tịch đã rất quan tâm đến thể dục thể thao, coi đó là một mục tiêu
quan trọng trong sự nghiệp giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thanh thiếu niên.
Ngày 30/01/1946, Hồ Chủ tịch đã ký sắc lệnh thành lập Nha Thể dục Trung
ương thuộc Bộ Thanh niên; Nha Thể dục có nhiệm vụ liên kết chặt chẽ với Bộ
Y tế và Bộ Giáo dục để nghiên cứu phương pháp thể dục Việt Nam và thực
hiện một chương trình thể dục riêng trong toàn quốc, hợp với hoàn cảnh và
nền kinh tế xã hội lúc bấy giờ. Đó là một văn kiện lịch sử về thể dục thể thao
rất quý giá. Ngay sau đó, ngày 27/3/1946 Hồ Chủ Tịch lại ra lời kêu gọi
3
tâm của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc tỉnh Bắc Kạn, bộ mặt
kinh tế - xã hội của tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực, tuy nhiên, là một
tỉnh nghèo nên mức độ đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng nói chung
cũng như mức độ đầu tư cho sự nghiệp GD&ĐT của tỉnh còn có nhiều hạn
chế. Riêng trong lĩnh vực GDTC ở các cấp học trong toàn tỉnh Bắc Kạn còn
có nhiều khó khăn về mọi mặt như: Hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ cho việc học tập thiếu thốn; thiếu sân bãi tập luyện cho học sinh; đội
ngũ giáo viên còn thiếu cả về số lượng và chất lượng… chính vì vậy mà chất
lượng và hiệu quả của công tác GDTC trong trường học nói chung cũng như
ở các trường THCS thị xã Bắc Kạn nói riêng còn có những hạn chế nhất định,
chưa đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục toàn diện cho học sinh.
Hiện nay, vấn đề quản lý GDTC ở các trường phổ thông nói chung và ở
các trường THCS trên địa bàn thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn nói riêng còn
chưa được quan tâm nghiên cứu đúng mức. Vì vậy, để góp phần nâng cao chất
lượng công tác GDTC cũng như tăng cường hiệu quả của hoạt động quản lý
công tác GDTC ở các trường THCS trên địa bàn thị xã Bắc Kạn nói riêng và tỉnh
Bắc Kạn nói chung, tôi lựa chọn nghiên cứu vấn đề: “Biện pháp quản lý hoạt
động giáo dục thể chất ở các trường THCS thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn”
để làm đề tài nghiên cứu khoa học.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động GDTC nhằm nâng cao chất lượng
GDTC cho học sinh các trường THCS của thị xã Bắc Kạn, góp phần nâng cao
chất lượng GDTC học sinh THCS hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quản lý GDTC ở các trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động GDTC cho
học sinh các trường THCS thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
4
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp phỏng vấn.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục
- Phương pháp chuyên gia.
7.3. Phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả nghiên cứu
8. Cấu trúc luận văn
Cấu trúc của luận văn gồm phần mở đầu, kết luận và 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDTC cho học sinh ở
trường THCS
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động GDTC ở các trường THCS thị
xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động GDTC các trường THCS
thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở CÁC TRƢỜNG THCS
và y tế trường học. Trong số các nghiên cứu này có thể kể đến công trình của
Ngũ Duy Anh và Vũ Đức Thu trong đề tài Định hướng chiến lược tăng cường
GDTC, bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ học sinh trong nhà trường phổ thông các
cấp đến năm 2010. Trong đề tài này, các tác giả đã đưa ra mục tiêu định
hướng lâu dài, mục tiêu trước mắt 2003 - 2010 và đồng thời đưa ra các giải
pháp chiến lược nhằm thực hiện để đạt được mục tiêu đề ra. Trong nghiên cứu
khoa học của tác giả Ngũ Duy Anh và Trần Văn Lam với nội dung Nghiên
cứu thực trạng và giải pháp nâng cao công tác GDTC trường học các tác giả
đã đánh giá thực trạng về các hoạt động GDTC đồng thời vạch ra những khó
khăn yếu kém và đề ra mục tiêu, giải pháp để khắc phục những hạn chế còn
tồn tại. Phạm vi nghiên cứu đề tài này thực hiện trên các địa phương cả nước
do đó nó thể hiện được bức tranh tổng thể công tác GDTC. Nhưng hạn chế
của nó là chưa thể hiện được sự khác biệt giữa các vùng miền, địa phương và
các giải pháp tương ứng. Trong các đề tài tiếp theo có thể kể đến công trình
nghiên cứu của tác giả Hoàng Công Dân với đề tài Nghiên cứu biện pháp phát
triển thể chất cho học sinh các trường trung học phổ thông dân tộc nội trú khu
vực miền núi phía bắc. Đề tài đã đánh giá được thực trạng phát triển thể chất
của học sinh các trường dân tộc nội trú gồm các tỉnh Lào Cai, Hoà Bình, Cao
Bằng, Bắc Kạn và cũng đề ra các biện pháp nhằm tăng cường thể chất cho đối
tượng học sinh này. Biện pháp chủ yếu là bám sát nội dung chương trình dạy
học để tăng cường thể lực, trang bị kỹ năng cho học sinh tốt hơn.
Theo Nguyễn Kim Minh [11, tr 277], từ năm 1991 đến 2005, trong số
32 luận án tiến sĩ về TDTT, đã có 19 luận án nghiên cứu về GDTC. Ví dụ:
8
Nghiên cứu hiệu quả của GDTC đối với sự phát triển tố chất thể lực của nam
học sinh phổ thông (lứa tuổi 8 - 17 tuổi) ở Thành phố Hồ Chí Minh của
Nguyễn Anh Tuấn (năm 1988); Nghiên cứu sự phát triển thể chất của học sinh
nữ tiểu học (từ 7 - 11 tuổi) ở Thành phố Hồ Chí Minh của Huỳnh Trọng Khải
(năm 2000); Nghiên cứu đặc điểm phát triển thể chất và nhu cầu hoạt động
thu những giá trị của TDTT trong hệ thống giáo dục, giáo dưỡng chung ở nhà
trường các cấp” [18].
Còn các nhà lý luận TDTT của Việt Nam như Nguyễn Toán, Phạm Danh
Tốn thì cho rằng do bắt nguồn từ gốc hán nên có người gọi tắt GDTC là thể
dục theo nghĩa tương đối hẹp vì theo nghĩa rộng của từ Hán cũ Thể dục còn có
nghĩa là TDTT. Bởi vậy theo hai tác giả trên thì GDTC là một trong những
hình thức hoạt động cơ bản có định hướng rõ của TDTT trong xã hội, một quá
trình có tổ chức để truyền thụ và tiếp thu những giá trị của TDTT trong hệ
thống giáo dục và giáo dưỡng chung (chủ yếu trong các nhà trường. Trong quá
trình GDTC ngoài giáo dưỡng thể chất thì việc giáo dục phẩm chất đạo đức và
phòng cách TDTC cho người học cũng hết sức quan trọng [29, tr 32].
Cũng theo hai tác giả trên thì đặc trưng cơ bản và chuyên biệt thứ nhất
của giáo dưỡng thể chất là dạy học vận động và đặc trưng thứ hai là sự tác
động có chủ đích đến sự phát triển theo định hướng các tố chất thể lực nhằm
nâng cao sức vận động của con người. Từ đó hai tác giả đã đưa ra định nghĩa:
“GDTC là một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học
vận động (động tác) và phát triển có chủ đích các tố chất vận động của con
người” [29, tr 24].
Theo chúng tôi, giáo dục thể chất là một quá trình được tổ chức một
cách có mục đích, có kế hoạch thực hiện với chức năng chuyên biệt nhằm
phát triển các kỹ năng vận động, các tố chất vận động và phát triển thể lực
cho người học.
Giáo dục thể chất là một trong những nội dung giáo dục toàn diện nhân
cách người học trong các nhà trường nói chung và trường THCS nói riêng, nó
10
có thể được tiến hành bằng nhiều con đường, trong đó con đường dạy học
môn thể dục là con đường cơ bản và quan trọng nhất.
1.2.2. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý hoạt động GDTC
1.2.2.1. Khái niệm Quản lý
- Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến
tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện
được mục tiêu dự kiến.
Từ cách tiếp cận trên, ta có thể đi đến khái niệm về quản lý là:
“Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu quản lý”
Cũng theo các nhà khoa học quản lý trong và ngoài nước như Trần
Hiếu Tân (1998), Nguyễn Ngọc Quang (1989), Nguyễn Minh Đạo (1997) thì
hoạt động quản lý vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật, vừa có tính
giai cấp, vừa có tính kỷ luật, vừa có tính pháp luật Nhà nước, vừa có tính xã
hội rộng rãi… Đó là những mặt đối lập trong một thể thống nhất và đó cũng
chính là bản chất của hoạt động quản lý. Quản lý là một hoạt động cần thiết
cho tất cả các lĩnh vực của đời sống con người.
Quá trình tác động của chủ thể quản lý phụ thuộc vào công cụ quản lý
và phương pháp quản lý quá trình này có thể được biểu diễn bằng sơ đồ số 1:
Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc hệ thống quản lý
Công cụ
Phương pháp
Chủ thể
Quản lý
Mục tiêu
13
Nội dung quản lý đa dạng và phong phú, bao gồm: Quản lý hoạt động
dạy học, quản lý hoạt động giáo dục, quản lý xây dựng phát triển đội ngũ
Quản lý giáo dục nhà trường bao giờ cũng gắn với bốn chức năng của
quản lý: Lập kế hoạch quản lý, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá.
1.2.2.3. Khái niệm Quản lý hoạt động GDTC
Với cách tiếp cận Quản lý TDTT nói chung và quản lý GDTC nói
riêng là một bộ phận không thể thiếu được của quản lý xã hội Xã hội chủ
nghĩa nhằm thực hiện các mục tiêu xã hội của Đảng và Nhà nước, các nhà
quản lý học TDTT của Liên Xô cũ và Trung Quốc như Nôvicốp, Mátvê ép
(Liên Xô cũ), Dụ Kế Anh, Chu Nghiêm Kiệt (Trung Quốc) đã đi đến khái
niệm về quản lý TDTT trong đó có quản lý TDTT trường học tức GDTC
trường học như sau:
“Quản lý GDTC là sự tác động liên tục mang tính mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu
GDTC đã đề ra” [30; tr 27].
Còn các nhà nghiên cứu quản lý học TDTT ở nước ta với cách tiếp cận
quản lý TDTT hướng vào hoạt động có ý thức, có tổ chức của con người nhằm
không ngừng phát triển sự nghiệp TDTT và sự nghiệp GDTC cho học sinh,
sinh viên trường học các cấp, góp phần đào tạo con người phát triển toàn diện
đức, trí, thể, mỹ phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN.
Với cách tiếp cận nghiên cứu của đề tài luận văn, chúng tôi chọn khái
niệm sau đây làm khái niệm công cụ: “Quản lý GDTC là sự tác động liên tục
mang tính mục đích, tính kế hoạch của người quản lý (chủ thể quản lý) lên
khách thể quản lý (chương trình, kế hoạch giảng dạy, quá trình dạy học của
giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy) nhằm thúc đẩy và nâng
cao chất lượng công tác giáo dục thể chất cho học sinh sinh viên theo đúng
nguyên lý giáo dục, đúng mục tiêu đào tạo và phù hợp với yêu cầu phát triển
của xã hội” [2; tr 5].
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của chương
trình giáo dục phổ thông.
- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều
động giáo viên, cán bộ, nhân viên.
- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản
lý học sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng.
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục.
Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
- Quản lý, sử dụng và bảo vệ cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định
của nhà nước.
- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.
- Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo
dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục.
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
1.3.2. Mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung GDTC ở trường THCS
1.3.2.1. Mục tiêu GDTC trong trường THCS
GDTC với tư cách là một mặt giáo dục giữa chức năng của “khoa học
giáo dục cơ thể, rèn luyện cơ thể” nhằm mục đích chính là bảo vệ, bồi dưỡng
sức khỏe cho học sinh. Nó được thể hiện qua các tiêu chuẩn sau:
- Không mắc bệnh tật.
- Hình thái, cấu trúc và chức năng cơ thể phát triển nhịp nhàng, hài hòa,
cân đối theo đúng quy luật sinh lý.
- Các năng lực trí tuệ và vận động phát triển đến mức cao ở từng lứa tuổi.
- Có tinh thần lạc quan, nghị lực kiên cường, ý chí dũng cảm.
- Thích nghi dễ dàng với môi trường sống.
- Góp phần phát triển con người toàn diện, chuận bị cho học sinh đi vào
cuộc sống lao động, sáng tạo và bảo về Tổ quốc.