Header Page 1 of 258.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
LƯƠNG THẾ DŨNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
HƯỚNG NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN
NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội, 2016
Footer Page 1 of 258.
Header Page 2 of 258.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
LƯƠNG THẾ DŨNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
HƯỚNG NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN
NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Dù đã rất cố gắng nỗ lực hết mình trong việc học tập, nghiên cứu lý
luận, khảo sát thực tiễn, song luận văn này vẫn còn nhiều thiếu sót. Kính
mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, các đồng nghiệp và những
người quan tâm đến đề tài.
Xin chân thành cảm ơn!
Nam Định, ngày 29 tháng 6 năm 2016
Tác giả luận văn
Lương Thế Dũng
Footer Page 3 of 258.
Header Page 4 of 258.
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan
rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Lương Thế Dũng
Footer Page 4 of 258.
Header Page 5 of 258.
Footer Page 5 of 258.
Header Page 6 of 258.
iv
1.3.2. Mục tiêu, ý nghĩa giáo dục hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông
........................................................................................................................ 22
1.3.3. Nhiệm vụ giáo dục hướng nghiệp ở trường THPT .............................. 23
1.3.4. Các hình thức giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT ................. 25
1.4. Quản lý hoạt động GDHN ở trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục .................................................................................................................. 29
1.4.1. Yêu cầu của đổi mới GDHN ở trường THPT ...................................... 29
1.4.2. Nguyên tắc quản lý hoạt động GDHN ở trường THPT đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục ............................................................................................. 33
1.4.3. Nội dung quản lý hoạt động GDHN ở trường THPT đáp ứng yêu cầu
đổi mới ........................................................................................................... 34
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến GDHN .......................................................... 37
1.5.1. Sự đổi mới kinh tế - xã hội và giáo dục đào tạo .................................. 37
1.5.2. Yếu tố về nhận thức của xã hội về công tác quản lý hoạt động GDHN
cho học sinh THPT......................................................................................... 39
1.5.3. Sự phát triển của hệ thống các Trung tâm hướng nghiệp và dạy nghề 40
1.5.4. Xu hướng học tập và nghề nghiệp của học sinh THPT ....................... 40
1.5.5. Yếu tố về môi trường pháp lý cho công tác GDHN ............................ 41
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG
NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM
ĐỊNH .............................................................................................................. 42
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội - giáo dục của huyện
Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định. ......................................................................... 42
Chương 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
HƯỚNG NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN NGHĨA HƯNG ĐÁP
ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ....................................................... 82
3.1. Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp. .............................................. 82
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế ...................................................... 82
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ...................................................... 84
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học ...................................................... 84
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ......................................................... 84
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính tham gia....................................................... 85
Footer Page 7 of 258.
Header Page 8 of 258.
vi
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động GDHN ở trường THPT huyện Nghĩa
Hưng, tỉnh Nam Định ..................................................................................... 85
3.2.1. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các
lực lượng về HN và phân luồng học sinh sau THPT ..................................... 85
3.2.2. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL, GV thực hiện HĐGDHN92
3.2.3. Quản lý việc thực hiện kế hoạch hoạt động GDHN theo quy định, chú
trọng công tác kiểm tra đánh giá .................................................................... 96
3.2.4. Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục
hướng nghiệp phù hợp với đặc điểm nhà trường. ........................................ 102
3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp ................................................................... 102
3.2.5. Tăng cường các nguồn lực (tài chính, cở sở vật chất, thiết bị giáo dục)
cho hoạt động GDHN................................................................................... 108
3.2.6. Tăng cường mối quan hệ trách nhiệm giữa nhà trường, hội phụ huynh
viii
Header Page 10 of 258.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Footer Page 10 of 258.
BCHTW
Ban chấp hành Trung ương
BGH
Ban giám hiệu
CBQL
Cán bộ quản lý
CĐ
Cao đẳng
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CP
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GDTX
Giáo dục thường xuyên
GV
Giáo viên
HĐGDHN
Hoạt động giáo dục hướng nghiệp
HN
Hướng nghiệp
HS
Học sinh
HSPT
Học sinh phổ thông
KTTH-HN
Phụ huynh học sinh
QLGD.
Quản lý giáo dục
QTGD
Quá trình giáo dục
SGK
Sách giáo khoa
SHHN
Sinh hoạt hướng nghiệp
SL
Số lượng
THCN
Trung học chuyên nghiệp
THCS
Trung học cơ sở
Header Page 12 of 258.
x
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1. Thống kê số lượng học sinh THPT từ năm học 2011-2012
đến năm học 2015-2016 ......................................................................
44
Bảng 2.2. Nhận thức của học sinh về nghề nghiệp .............................
49
Bảng 2.3. Nhận thức học sinh về tầm quan trọng của giáo dục hướng
nghiệp ...................................................................................................
50
Bảng 2.4. Nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng và sự quan
tâm đến GDHN trong trường THPT ...................................................
51
Bảng 2.5. Tầm quan trọng của gia đình và nhà trường trong GDHN
cho học sinh ........................................................................................
52
Bảng 2.6. Hiểu biết của PHHS về nghề định chọn cho con ...............
Bảng 2.14. Thành công trong tổ chức thực hiện và quản lý hoạt động
GDHN ................................................................................................
72
Bảng 2.15. Nguyên nhân của những thành công ...............................
74
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của biện
pháp .....................................................................................................
Footer Page 12 of 258.
116
Header Page 13 of 258.
xi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Tam giác hướng nghiệp .....................................................
13
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý ..........................
18
Vấn đề phân luồng học sinh sau THPT hiện nay đang được ngành giáo
dục quan tâm. Số lượng học sinh tốt nghiệp THPT cũng đã và đang tạo áp lực
cho nền kinh tế xã hội về lao động, việc làm và tiềm năng phát triển thị
trường lao động.
Hoạt động GDHN cho học sinh có ý nghĩa rất to lớn. Về mặt giáo dục,
đó là việc điều chỉnh hứng thú nghề nghiệp của học sinh theo hướng phân
công lao động xã hội, góp phần vào việc cụ thể hóa các mục tiêu đào tạo của
nhà trường phổ thông. Về mặt kinh tế, hoạt động GDHN giúp khai thác và sử
dụng hợp lý tiềm năng lao động của lực lượng lao động trẻ, từ đó giúp nâng
cao năng suất lao động xã hội. Về mặt xã hội, hoạt động GDHN có chức năng
thực hiện đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 xác định: “Mở rộng
giáo dục mầm non, hoàn thành phổ cập mầm non 5 tuổi. Thực hiện phổ cập
giáo dục tiểu học và trung học cơ sở với chất lượng ngày càng cao. Phát triển
mạnh và nâng cao chất lượng dạy nghề và giáo dục chuyên nghiệp”, [15].
Tại Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI tại Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng khẳng định: "Giáo dục là quốc sách
hàng đầu. Phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo
Footer Page 14 of 258.
Header Page 15 of 258.
2
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu từ
trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người
học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn. Phát triển giáo dục và đào
tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ
Header Page 17 of 258.
4
nói riêng và tỉnh Nam Định nói chung. Tuy nhiên vấn đề quản lý hoạt động
giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường THPT thuộc huyện Nghĩa
Hưng chưa thực sự có hiệu quả. Nếu áp dụng hợp lý các biện pháp quản lý
hoạt động GDHN được đề xuất thì sẽ nâng cao được chất lượng GDHN trong
nhà trường, thực hiện được mục tiêu phát triển giáo dục của địa phương, đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động GDHN ở các
trường THPT. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động GDHN của các trường
THPT trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động
GDHN đối với các trường THPT huyện Nghĩa Hưng đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục hiện nay. Khảo sát tính khả thi của các biện pháp.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động GDHN và quản lý hoạt động GDHN
ở các trường THPT thuộc huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.
- Chủ thể quản lý là cấp quản lý của nhà trường mà người đứng đầu là
Hiệu trưởng.
- Thời gian nghiên cứu: Các năm học 2013-2014, 2014-2015,
2015-2016.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp,
khái quát hóa và hệ thống hóa các vấn đề lý luận, khái niệm hoá các vấn đề lý
luận từ các văn bản, tài liệu, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ, Bộ GD&ĐT,
Sở GD&ĐT về nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp
trường THPT.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các
trường THPT huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở
các trường THPT huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục.
Footer Page 18 of 258.
Header Page 19 of 258.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG
NGHIỆP Ở TRƯỜNG THPT
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Hướng nghiệp là một bộ phận quan trọng của nền giáo dục phổ thông.
Đổi mới phương pháp quản lý, nội dung GDHN trong nhà trường hiện nay là
một yêu cầu ngày càng cấp thiết, vì công tác GDHN phải đóng góp hơn nữa
vào việc giải quyết việc làm cho thanh niên. Vấn đề đặt ra ở đây không phải
tạo ra việc làm thật nhiều cho thế hệ trẻ, mà là định hướng cho thế hệ trẻ vào
những ngành nghề phù hợp với khả năng và nhu cầu phát triển chung của đất
nước, tạo cho mỗi thanh niên nhiều cơ hội để lựa chọn ngành nghề thích hợp,
thành thạo một nghề.
Vấn đề chọn nghề của thanh niên không những ảnh hưởng quyết định
đến tương lai, hạnh phúc, cuộc đời của các em mà còn gắn liền đến sự phát
triển kinh tế xã hội của đất nước, liên quan đến “quốc kế dân sinh”.
1.1.1. Vấn đề giáo dục hướng nghiệp ở một số nước trên thế giới
sang giáo dục nghề nghiệp cao cấp là chính, từ giáo dục mang tính đặc thù
sang giáo dục chung, từ giáo dục cụ thể sang giáo dục thông dụng.
- Malaixia: Giáo dục THPT phân ra các ban: ban văn chương, ban khoa
học, ban kỹ thuật và dạy nghề. Học sinh chọn học các ban khác nhau căn cứ
vào kết quả thi hết lớp 9. Trong khuôn khổ chương trình tích hợp, ngoài các
môn chính ra, học sinh lớp 10 và 11 ở các trường THPT được phép chọn học
các môn học tự chọn trong các nhóm môn học khác nhau. Kỳ thi tú tài của
Malaixia được tổ chức khi học sinh học hết 11. Một số học sinh trượt kỳ thi
này có thể gia nhập thị trường lao động. Ngoài ra, các môn dạy nghề, kỹ thuật
và cơ khí cũng được đưa vào chương trình trung học, phù hợp với chính sách
cho phép học sinh các trường phổ thông có cơ hội học các môn này.
- Nhật Bản: Các trường THPT được nhóm thành: chương trình phổ
thông, chương trình dạy nghề và chương trình phối hợp toàn diện. Năm thứ
nhất của trường THPT được dành cho giáo dục phổ thông cho tất cả học sinh.
Năm thứ hai chương trình được chia thành dự bị đại học và dạy nghề.
Năm thứ ba, chương trình dành cho học sinh sẽ lên học đại học lại được chia
Footer Page 20 of 258.
Header Page 21 of 258.
8
thành khoa học nhân văn và xã hội, khoa học và công nghệ. Vì vậy, ngay cả
các trường THPT chung cũng có ba chuyên ngành sau khi tốt nghiệp. Các
chương trình dạy nghề dành ít thời gian hơn cho các môn văn hóa và tất nhiên
nhấn mạnh các môn hướng vào nghề đặc thù. Khi đủ 15 tuổi các em nhập học
THPT và sẽ quyết định sẽ theo chương trình phổ thông, dạy nghề hay chương
trình phối hợp toàn diện.... Ngay ở lớp học đầu tiên bậc THPT, nền giáo dục
trong trường phổ thông và việc sử dụng hợp lý học sinh THCS, THPT tốt
nghiệp ra trường. Quyết định nêu rõ vai trò, vị trí, nhiệm vụ công tác hướng
nghiệp, phân công cụ thể chính quyền các cấp, các ngành kinh tế, văn hóa từ
trung ương đến địa phương có nhiệm vụ tạo mọi điều kiện thuận lợi trực tiếp
giúp đỡ các trường phổ thông trong việc đào tạo, sử dụng hợp lý và tiếp tục
bồi dưỡng học sinh phổ thông sau khi ra trường. Ban hành kèm Quyết định
126/CP của Chính phủ là Thông tư 31/TT-BGDĐT ngày 17/8/1981 của Bộ
GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện quyết định nêu trên. Nội dung thông tư
nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và hình thức hướng nghiệp cho học sinh trong nhà
trường phổ thông, đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành
viên đang công tác tại trường phổ thông, cho dù đang đảm nhận chức vụ công
tác nào đều phải hoàn thành nhiệm vụ được giao trong công tác GDHN.
Như vậy có thể thấy rằng trải qua một thời gian dài, vấn đề GDHN hiện
nay vẫn là một vấn đề giành được sự quan tâm của toàn xã hội. Bởi vậy, có
nhiều đề tài khoa học, nhiều báo cáo khoa học cũng như nhiều học viên cao
học đã và đang nghiên cứu về hoạt động GDHN. Những nhà nghiên cứu đã đi
tiên phong trong nghiên cứu GDHN có thể kể tới các nhà giáo dục học như:
Phạm Tất Dong, Đặng Danh Ánh…
Một số đề tài đã được nghiên cứu như:
- “Thực trạng quản lý hoạt động GDHN ở các trường THPT thành phố
Cần Thơ” của tác giả Đào Văn Lê.
- “Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý hoạt động hướng nghiệp cho học
sinh THPT tại thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất một số biện pháp” của tác
giả Nguyễn Hữu Thiện.
Footer Page 22 of 258.
Header Page 23 of 258.
Footer Page 23 of 258.
Header Page 24 of 258.
11
Hiểu theo nghĩa thông thường, nghề phổ thông là những nghề phổ biến,
thông dụng đang cần phát triển ở địa phương, nắm được nghề này học sinh có
thể tự tạo việc làm, dễ sử dụng trong các thành phần kinh tế tại chỗ của cộng
đồng dân cư.
Là những nghề có kĩ thuật tương đối đơn giản, mọi người đều có thể học
được và phục vụ ngay cho cuộc sống của họ, quá trình dạy nghề không đòi
hỏi phải có trang thiết bị phức tạp.
Thời gian đào tạo nghề ngắn, tối thiểu là 90 tiết tối đa đến 180 tiết.
Nguyên liệu dùng cho việc dạy nghề dễ kiếm, phù hợp với điều kiện
kinh tế, khả năng đầu tư của địa phương.
Yếu tố tác động đến việc xác định lĩnh vực nghề nghiệp của cá nhân là
lĩnh vực đào tạo của họ. Ngày nay, người ta không chỉ chuyển đổi nhiều công
việc khác nhau trong suốt lộ trình nghề nghiệp của cuộc đời, mà còn đồng
thời có thể được đào tạo ở nhiều lĩnh vực khác nhau.
Những yếu tố trên cho thấy, việc cần thiết phải xác định khái niệm nghề
nghiệp trong môi trường xã hội đầy biến đổi và phải liên tục tìm hiểu, phân
biệt nhiều khái niệm kề cận và liên quan đến khái niệm nghề nghiệp truyền
thống như: việc làm, nghiệp vụ, sự nghiệp, công việc...
1.2.1.2. Đào tạo nghề
Công tác dạy nghề phải gồm bao gồm các thành phần:
- Giáo dục trí tuệ;
- Giáo dục thể lực;
- Dạy kỹ thuật nhằm giúp học sinh nắm vững được những nguyên lý cơ