1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC LÝ ĐỨC KIM MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP TRONG CÁC TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CỦA HUYỆN ĐAN PHƢỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC LÝ ĐỨC KIM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP TRONG CÁC TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CỦA HUYỆN ĐAN PHƢỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
trường THPT Tân Lập nơi tôi công tác đã tạo điều kiện thuận lợi và có những
ý kiến đóng góp quý báu cho tôi trong quá trình chuẩn bị tư liệu, nghiên cứu
lấy số liệu để hoàn thành bản luận văn này.
Tuy nhiên, do điều kiện về thời gian và khả năng bản thân có hạn nên
luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và
những cá nhân quan tâm đến đề tài này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2013
Tác giả Lý Đức Kim ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BCHTW
Ban chấp hành trung ương
BGH
Ban giám hiệu
CĐ
Cao đẳng
CNH – HĐH
Công nghiệp hoá – hiện đại hoá
ĐH
Trung học phổ thông
iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
i
Danh mục viết tắt
ii
Mục lục
iii
Danh mục các bảng
vii
Danh mục các hình
viii
MỞ ĐẦU
1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
7
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
7
1.3.4. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong trường
phổ thông
33
1.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục hướng
nghiệp trong trường phổ thông
34
Tiểu kết chương 1
36
iv
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG CỦA HUYỆN ĐAN PHƢỢNG THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
37
2.1. Khái quát tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục huyện Đan Phượng
37
2.1.1. Tình hình kinh tế, xã hội
37
2.1.2. Tình hình giáo dục của huyện Đan Phượng trong những năm qua.
37
2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong
các trường THPT của huyện Đan Phượng.
38
57
2.4.1. Thực trạng về lập kế hoạch hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở
các trường THPT của huyện Đan Phượng thành phố Hà Nội
57
2.4.2. Thực trạng về quản lý nội dung dạy giáo dục hướng nghiệp ở các
trường THPT của huyện Đan Phượng thành phố Hà Nội.
58
2.4.3. Thực trạng về quản lý đội ngũ giáo viên giáo dục hướng nghiệp
ở các trường THPT của huyện Đan Phượng thành phố Hà Nội.
60
2.4.4. Thực trạng về quản lý cơ sở vật chất dành cho giáo dục hướng
nghiệp ở các trường THPT của huyện Đan Phượng thành phố Hà Nội.
61
v
2.4.5. Đánh giá chung về công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng
nghiệp cho học sinhtrong các trường THPT của huyện Đan Phượng
thành phố Hà Nội. 61
Tiểu kết chương 2
65
Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC HƢỚNG NGHIỆP TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ
71
3.2.4. Đổi mới bộ máy tổ chức chỉ đạo và thực hiện hoạt động giáo dục
hướng nghiệp
72
3.2.5 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ làm công tác giáo dục hướng nghiệp
trong các nhà trường.
73
3.2.6. Đổi mới hình thức tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp phù
hợp với đặc điểm của các nhà trường.
75
3.2.7. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động giáo
dục hướng nghiệp.
76
3.2.8. Tăng cường công tác xã hội hoá trong giáo dục hướng nghiệp
78
3.2.9 Tăng cường sự ủng hộ của các cấp quản lý về chủ trương, đường
lối đổi mới hoạt động giáo dục hướng nghiệp
78
3.3. Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp .
79
vi
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm.
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG Trang
Bảng 2.1. Khảo sát mức độ quan tâm của giáo viên tới hoạt động
giáo dục hướng nghiệp
45
Bảng 2.2. Mức độ quan tâm của học sinh đến vấn đề lựa chọn nghề nghiệp
49
Bảng 2.3. Dự định của học sinh sau khi tốt nghiệp THPT
50
Bảng 2.4. Lý do chọn trường của học sinh
52
Bảng 2.5. Lý do chọn ngành học của học sinh
53
Bảng 2.6. Hiểu biết của học sinh về nghề nghiệp lựa chọn ngành nghề
55
49
Hình 2.3. Biểu đồ khảo sát dự định của học sinh sau khi tốt nghiệp
THPT
50
Hình 2.4. Biểu đồ khảo sát hiểu biết của học sinh về nghề nghiệp sau
khi học xong
55 1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời đại khoa học kỹ thuật công nghệ, nền kinh tế phát triển
nhanh và mạnh mẽ như hiện nay việc đầu tư cho con người kiến thức, sự am
hiểu về xã hội thúc đẩy xã hội phát triển là mối quan tâm hàng đầu của mỗi
mà còn gây nên sự mất cân bằng trong xã hội, một số ngành nghề dư thừa lao
động, trong khi một số ngành nghề khác thì thiếu một cách trầm trọng.
Trước thực tế này Đảng và Nhà nước đã có những chủ trương quan tâm
tới hoạt động giáo dục hướng nghiệp. Công tác tư vấn hướng nghiệp và phân
luồng học sinh trung học, chuẩn bị cho thanh thiếu niên đi vào lao động nghề
nghiệp phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong cả nước và từng địa
phương được coi là một trong những nhiệm vụ chính trị trọng tâm của giáo
dục phổ thông, được coi là nền tảng để phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, giảm bớt áp lực gánh nặng
cho xã hội cũng như cho ngành giáo dục. Trong khung chương trình cấp
THPT do Bộ giáo dục và đào tạo ban hành đã đưa vào nội dung môn học hoạt
động giáo dục hướng nghiệp nhằm đáp ứng những đòi hỏi và yêu cầu cấp
bách đó của xã hội.
Tuy vậy, giáo dục hướng nghiệp hiện nay vẫn chưa được các cấp quản
lý giáo dục và các nhà trường quan tâm đúng mức, còn có địa phương và
trường học chưa thực hiện đầy đủ những nội dung của giáo dục hướng
nghiệp. Chất lượng hoạt động hướng nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu của
học sinh và xã hội, học sinh phổ thông cuối các cấp học và bậc học chưa được
chuẩn bị chu đáo để lựa chọn nghề nghiệp, lựa chọn ngành học phù hợp với
bản thân và yêu cầu của xã hội.
Đan Phượng là huyện ngoại thành phía Tây của thành phố Hà Nội đang
có tốc độ đô thị hóa rất nhanh và mạnh mẽ, các ngành nghề rất đa dạng phong
phú. Người dân hiện nay hầu hết không còn ruộng để cấy mà thay vào đó là
3
các khu công nghiệp sầm uất, chính điều đó nảy sinh vấn đề cấp bách cho
chính quyền địa phượng tại đây là làm sao để học sinh trong các trường
THPT trong huyện lựa chọn cho bản thân một nghề phù hợp với năng lực sở
trường và yêu cầu của địa phương.
Tại các trường THPT của huyện Đan Phượng ( gồm có 03 trường:
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường THPT của huyện Đan
Phượng thành phố Hà Nội.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp tại các trường
THPT của huyện Đan Phượng thành phố Hà Nội ( trường THPT Đan Phượng,
trường THPT Hồng Thái, trường THPT Tân Lập ).
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh tại
các trường THPT của huyện Đan Phượng thành phố Hà Nội ( trường THPT
Đan Phượng, trường THPT Hồng Thái, trường THPT Tân Lập )
5. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các
trường THPT của huyện Đan Phượng thành phố Hà Nội hiện nay còn nhiều
hạn chế ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.
Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp như nâng cao
tính trách nhiệm của cán bộ quản lý ở các trường trung học phổ thông của
huyện Đan Phượng đối với hoạt động giáo dục hướng nghiệp; nâng cao tính
trách nhiệm, tính tự chủ của giáo viên trong hoạt giáo dục hướng nghiệp;
tuyên truyền nâng cao nhận thức của phụ huynh, học sinh về tầm quan trọng
của việc tìm hiểu kỹ về ngành nghề trước khi lựa chọn; đổi mới bộ máy tổ
chức chỉ đạo và thực hiện hoạt động giáo dục hướng nghiệp; đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ làm công tác giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường; đổi mới
5
nội dung giáo dục hướng nghiệp phù hợp với đặc điểm học sinh; đổi mới hình
thức tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp phù hợp với đặc điểm của nhà
trường; tăng cường xã hội hoá giáo dục hướng nghiệp; tăng cường sự ủng hộ
của các cấp quản lý về chủ trương, đường lối giúp nâng cao hiệu quả công tác
quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp.
chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp
cho học sinh ở trường trung học phổ thông.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp tại các
trường trung học phổ thông của huyện Đan Phượng thành phố Hà Nội.
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng
nghiệp tại các trường trung học phổ thông của huyện Đan Phượng thành phố
Hà Nội. 7
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Hoạt động giáo dục hướng nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc đào
tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia.
lao động nghề nghiệp ở các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác nhau hoặc tiếp tục
học lên trình độ nghề nghiệp cao hơn ở bậc đại học. Phát triển mô hình trường
Trung học phổ thông tổng hợp thử nghiệm ở Bắc Kinh, Thượng Hải, Thâm
Quyến. Mô hình Trung học phổ thông tổng hợp được coi là mô hình trường
giáo dục hướng nghiệp tốt nhất cho HS vì HS có thể tự lựa chọn nghề nghiệp
trong cơ chế thị trường cạnh tranh hoặc tiếp tục học lên CĐ, ĐH theo sở thích
của mình.
Ưu điểm của trường này là HS sau khi ra trường vừa có trình độ học vấn
phổ thông (được cấp bằng THPT), vừa có trình độ kỹ năng nghề nghiệp (được
cấp chứng chỉ nghề) để tham gia vào thị trường lao động.
Tại Singapore, ở bậc trung học học sinh được phân theo 3 luồng: luồng
bình thường, luồng khá giỏi và luồng học nghề. Học sinh ở luồng bình thường
sẽ học 5 năm, học sinh ở luồng khá giỏi sẽ học trong 4 năm và học sinh ở
luồng học nghề sẽ học trong 5 năm nhưng theo một chương trình chú trọng về
học nghề kĩ thuật hơn là văn hoá. Kết thúc trung học sẽ là kỳ thi lấy chứng chỉ
GCE‟O‟ Levels, là chứng chỉ theo hệ thống giáo dục Anh nhưng có thể thay
đổi phù hợp với Sigapore. Sau đó học sinh có thể lựa chọn: Những học sinh
có đủ khả năng sẽ học tiếp hai năm dự bị thi đại học lấy chứng chỉ „A‟ Levels
và vào đại học. Những học sinh còn lại có thể vào các trường dạy nghề kỹ
thuật (Institute of Technical Education) hay các trường cao đẳng kỹ thuật
(Polytechnic). Hệ thống giáo dục có sự phân luồng tương đối sớm, các loại
9
hình đào tạo công nghệ – kĩ thuật được phát triển mạnh, hệ thống văn bằng
chứng chỉ có thể so sánh tương đương của các nước Anh, Mĩ và đảm bảo
chuẩn mực quốc tế.
Nội dung giáo dục HN trong trường trung học của cộng hoà Pháp được
phân hoá theo nhiều phân ban hẹp trong đó phần lớn là các ban kỹ thuật -
công nghệ đào tạo kỹ thuật viên. Kế hoạch dạy học ở các chuyên ban kỹ thuật
- công nghệ bao gồm nhiều môn văn hoá PT và kỹ thuật nghề nghiệp theo tỷ
nhiều nước đã có chính sách đồng bộ để duy trì, củng cố các chức năng của
giáo dục và tư vấn hướng nghiệp.
Ta có thể thấy một quốc gia muốn có nền kinh tế phát triển nhanh và bền
vững cần phải đào tạo được nguồn nhân lực thực sự có chất lượng. Để làm
được điều đó đòi hỏi công tác tư vấn hướng nghiệp giúp các em học sinh chọn
ngành nghề đào tạo phù hợp phù hợp với năng lực sở trường của bản thân
đồng thời cũng phải làm tốt công tác phân luồng học sinh để giảm bớt gánh
nặng ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục đồng thời làm tốn thời gian của
học sinh phải học mà sau đó lại đi học nghề.
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX, các công trình khoa học của
nhiều nhà tâm lý học, giáo dục học, xã hội học đã tiếp cận nghiên cứu về
GDHN cho HS phổ thông ở những khía cạnh khác nhau:
- Ở khía cạnh giáo dục nghề nghiệp, tác giả Phạm Minh Hạc phân tích
tình hình GDĐT nước ta và xây dựng phương hướng đổi mới giáo dục từ việc
xây dựng một nền giáo dục kỹ thuật, đó là nền giáo dục được chỉ đạo bằng tư
tưởng phục vụ phát triển công nghệ. Tác giả đã đưa ra quan điểm về con
người trong công cuộc đổi mới, đó là ưu tiên đến việc giáo dục nghề nghiệp,
đây cũng là quan điểm của GDHN sau này.
- Về hoạt động GDHN trong trường phổ thông:
+ Nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu và đưa ra nhận xét về thực trạng
hoạt động GDHN trong những năm qua và đề xuất những biện pháp để nâng
11
cao hiệu quả hoạt động GDHN trong giai đoạn hiện nay. Mục tiêu và giải
pháp điều chỉnh định hướng chọn nghề cho HS phù hợp với yêu cầu phát triển
KTXH của đất nước đã được các tác giả Đặng Danh Ánh, Nguyễn Trọng Bảo,
Đoàn Chi, Nguyễn Viết Sự, Nguyễn Toàn đề cập và giải quyết ở những góc
độ khác nhau. Đặc biệt, tác giả Đặng Danh Ánh đã đi sâu nghiên cứu những
cơ sở lý luận và nhiệm vụ GDHN cho HS phổ thông, xây dựng nên sơ đồ
động GDHN đối với việc chuẩn bị nguồn nhân lực cho CNH, HĐH ở Việt
Nam trong giai đoạn 2001 - 2010. Bên cạnh đó, các tác giả cũng đã phân tích
cụ thể vai trò của quản lý nhà nước, vai trò của giáo dục nói chung và hướng
nghiệp nói riêng trong việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo tỷ
trọng thích hợp giữa công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ trong chiến lược
phát triển KT - XH của đất nước, để từ đó có cơ sở chỉ đạo xây dựng nội dung
GDHN phù hợp, làm cho con người có khả năng thích ứng với yêu cầu của thị
trường và làm chủ công nghệ mới, khoa học - kỹ thuật hiện đại.
Như vậy có thể thấy rằng trải qua một thời gian dài, vấn đề giáo dục
hướng nghiệp hiện nay vẫn là một vấn đề giành được sự quan tâm của toàn xã
hội. Bởi vậy, có nhiều đề tài khoa học, nhiều báo cáo khoa học cũng như
nhiều học viên cao học đã và đang nghiên cứu về hoạt động giáo dục hướng
nghiệp. Những nhà nghiên cứu đã đi tiên phong trong nghiên cứu hoạt động
GDHN có thể kể tới các nhà giáo dục học như: Phạm Tất Dong, Đặng Danh
ánh, Phạm Huy Thụ, Hà Thế Truyền, Đoàn Chi, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Thế
Trường, Nguyễn Ánh Tuyết…
Một số đề tài đã được nghiên cứu như:
- “Nghiên cứu một số giải pháp khả thi trong việc ứng dụng triển khai
công tác tư vấn hướng nghiệp cho học sinh phổ thông cấp 2,3 ở thành phố Hồ
Chí Minh – Tư vấn hướng nghiệp. Thực trạng và giải pháp” - Nguyễn Toàn
(chủ nhiệm đề tài) – Trung tâm kỹ thuật và hướng nghiệp Thủ Đức – thành
phố Hồ Chí Minh. Đề tài đã phân tích hiện trạng công tác tư vấn hướng
13
nghiệp cho học sinh cấp 2,3 ở thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời đưa ra giải
pháp để nâng cao hiệu quả của công tác tư vấn hướng nghiệp cho học sinh
phổ thông cấp 2,3 ở thành phố Hồ Chí Minh.
- “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
trường THPT dân lập Mikhain Vaxilevích Lômônôxop, huyện Từ Liêm, Hà
Nội” – Võ Thị Mai Hiền - Luận văn thạc sỹ. Trong luận văn, tác giả nêu
nghề phổ thông”, tạo điều kiện cho các em có thể chọn được một nghề phù
hợp theo ý muốn, năng lực của mình, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của
địa phương và đất nước.
Luật giáo dục năm 2005 cũng nhấn mạnh chương trình giáo dục nghề
nghiệp được tổ chức thực hiện theo năm học hoặc hình thức tích luỹ tín chỉ…
và được cụ thể hoá thành giáo trình, tài liệu giảng dạy. Chương trình giáo
dục nghề nghiệp phải liên thông với các chương trình giáo dục khác.
Qua đó có thể nhận thấy vấn đề giáo dục hướng nghiệp không những
đã được các cấp quản lý, các nhà khoa học mà đã được cả xã hội quan tâm.
Ngày nay với đề án đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục thì giáo dục hướng
nghiệp càng phải được chú trọng góp đào tạo nguồn nhân lực thực sự có chất
lượng đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Các công trình
nghiên cứu chủ yếu tập trung quan tâm tới việc đổi mới nội dung, phương
pháp giáo dục hướng nghiệp, các biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp
…nhằm nâng cao chất lượng cho hoạt động giáo dục hướng nghiệp.
Dù vậy, quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh các
trường THPT của huyện Đan Phượng một khu vực nông thôn đang có tốc độ
đô thị hóa nhanh còn chưa được chú ý. Bởi vậy quản lý hoạt động giáo dục
hướng nghiệp cho học sinh trường THPT nói chung, THPT của huyện Đan
Phượng thành phố Hà Nội nói riêng là vấn đề mà tôi tập trung đề cập tới trong
luận văn này. 15
1.2. Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một khái niệm rộng lớn được sử dụng trong nhiều lĩnh vực
khác nhau. Những nhà xã hội học nghiên cứu hoạt động quản lý trên cơ sở
mối quan hệ giữa các giai cấp, tầng lớp trong xã hội, các nhà hoạt động kinh
tế nghiên cứu hoạt động quản lý trên cơ sở hiệu quả kinh tế… Chính vì thế