nghiên cứu công nghệ gpon và ứng dụng cho mạng truy nhập băng rộng tại viễn thông bắc ninh - Pdf 24

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin cảm ơn tới khoa Đào tạo sau đại học – Trường Đại học
Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên và các thầy cô giảng dạy trực tiếp đã giúp đỡ,
truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức bổ ích cho công việc thực tế của bản thân cũng
như đúc kết kiến thức vào bản luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Hữu Công
– Phó Giám đốc Đại học Thái Nguyên, người thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp tôi
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các các anh, chị trong phòng Quản lý mạng và
Dịch vụ - Viễn thông Bắc Ninh đã giúp đỡ về chuyên môn và tạo điều kiện về thời
gian để tôi thực hiện luận văn này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các anh/chị trong
nhóm FTTx Ban Viễn thông - Tập đoàn BCVT Việt Nam đã giúp đỡ tôi trong quá
trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các anh, chị và bạn bè thuộc lớp Cao học Kỹ thuật
Điện tử khóa 13 đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và trong quá trình
hoàn thiện luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thành luận văn, nhưng với thời gian và khả năng
có hạn, nên luận văn không thể tránh khỏi còn những thiếu sót, hạn chế. Tôi rất
mong được sự góp ý chân thành của thầy, cô và các bạn để bổ sung hoàn thiện trong
quá trình nghiên cứu tiếp theo về vấn đề này.
Xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng năm 2012
Nguyễn Mạnh Thắng
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 7
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ 8
MỞ ĐẦU 1

2.4.1. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI GPON TRÊN THẾ GIỚI 44
2.4.2. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI GPON TẠI VIỆT NAM 44
2.4.3. CÁC GIẢI PHÁP CỦA MỘT SỐ HÃNG ĐIỂN HÌNH 45
2.5. KẾT LUẬN 46
Chương 3 48
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GPON CHO MẠNG TRUY NHẬP BĂNG RỘNG TẠI
VIỄN THÔNG BẮC NINH 48
3.1. ĐỊNH HƯỚNG TRIỂN KHAI GPON CỦA VNPT 48

3.1.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ MỚI CHO KHÁCH HÀNG 48
3.1.2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG TRUY NHẬP BĂNG RỘNG CỦA
VNPT 49
3.1.3. ĐỊNH HƯỚNG CÔNG NGHỆ CHO MẠNG TRUY NHẬP CỦA VNPT 51
3.2. DỰ BÁO NHU CẦU DỊCH VỤ BĂNG RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN THUÊ BAO
CỦA VIỄN THÔNG BẮC NINH TỚI NĂM 2016 53
3.2.1. CÁC BƯỚC DỰ BÁO NHU CẦU DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN THUÊ BAO
53
3.2.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO DỊCH VỤ VÀ THUÊ BAO 55
3.2.3. LỰA CHỌN MÔ HÌNH DỰ BÁO NHU CẦU DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN
THUÊ BAO 56
3.2.4. DỰ BÁO NHU CẦU PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN THUÊ
BAO CỦA VNPT BẮC NINH ĐẾN NĂM 2016 57
3.3. HIỆN TRẠNG MẠNG BĂNG RỘNG CỦA VIỄN THÔNG BẮC NINH 61
3.3.1. MẠNG MAN-E 61
3.3.2. MẠNG TRUY NHẬP BĂNG RỘNG CỦA VIỄN THÔNG BẮC NINH 62
3.3.3. NHẬN XÉT CHUNG 64
3.4. PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI GPON CHO VIỄN THÔNG BẮC NINH TỚI NĂM
2016 VÀ ĐỊNH HƯỚNG TỚI NĂM 2020 65
3.4.1. NGUYÊN TẮC TRIỂN KHAI 65
3.4.2. TÍNH TOÁN BĂNG THÔNG, LỰA CHỌN THIẾT BỊ 66

Asynchronous Tranfer Mode
Chế độ truyền tải không đồng bộ
BCH
Bose-Chaudhuri-Hocquengham
Mã BCH
BER
Bit Error Rate
Tỷ lệ bit lỗi
BIP
Bit Interleaved Parity
Bit kiểm tra chẵn lẻ
Blen
Bwmap lenght
Chiều dài bản đồ băng thông
B-PON
Broadband Passive Optical
Mạng quang thụ động băng rộng
BRAS
Broadband Remote Access
Server
Server truy nhập băng rộng từ xa
BW
Bandwith
Băng thông
BWmap
Bandwith map
Bản đồ băng thông
CAT5 Categorise 5 Phân loại 5
CATV Cable Television Truyền hình cáp
CO

Frame Check Sequence
Dãy bit kiểm tra khung
FEC
Forward Error Correction
Sửa lỗi trước
FTTB
Fiber to the Building
Cáp quang nối đến toà nhà
FTTC
Fiber to the Curb
Cáp quang nối đến cụm dân cư
FTTH
Fiber to the Home
Cáp quang nối đến nhà thuê bao
FTTN
Fiber to the Node
Cáp quang nối đến các điểm nút
GEM
G-PON Encapsulation Method
Phương thức đóng gói GPON
GPM
G-PON Physical Media
Môi trường vật lý GPON
GPON
Gigabit Passive Optical Network
Mạng quang thụ động Gigabit
GTC
G-PON Transmission
Hội tụ truyền dẫn GPON
HDSL

Nút truy cập đa dịch vụ
OAM
Operation Administration
Vận hành, quản lý, bảo dưỡng
ODN
Optical Distribution Network
Mạng phân phối quang
OLT
Optical Line Terminal
Thiết bị kết cuối đường quang

Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
OMCI
ONU Management and Control
Interface
Giao diện quản lý và điều khiển ONU
ONT
Optical Network Termination
Thiết bị kết cuối mạng quang
ONU
Optical Network Unit
Thiết bị đầu cuối quang người dùng
ONU-ID
ONU Identifier
Nhận dạng ONU
PCBd
Physical Control Block
Khối điều khiển vật lý hướng xuống
PDU
Protocol Data Units

Nhận dạng cổng
PTI
Payload Type Indicator
Chỉ thị loại tải
QoS
Quality of Service
Chất lượng dịch vụ
RTD
Round Trip Delay
Trễ khứ hồi
SDH
Synchronous Digital Hierarchy
Phân cấp số đồng bộ
SDU
Service Data Unit
Đơn vị dữ liệu dịch vụ
SDTV
Standard Definition Television
Truyền hình độ phân giải tiêu chuẩn
STM
Synchrounous Transport Mode
Chế độ truyền tải đồng bộ
TC
Transmission Convergence
Hội tụ truyền dẫn
T-CONT
Transmission Container
Khối truyền dẫn
TDMA
Time Division Multiple Access

WDM
Wavelength Division
Ghép kênh theo bước sóng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Băng thông của các dịch vụ 48
Bảng 3.2. Phân loại đối tượng khách hàng 49
Bảng 3.3. Thuê bao điện thoại cố định, băng rộng tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006 – 2011. .59
Bảng 3.4. Thống kê số thuê bao cố định, băng rộng của Viễn thông Bắc Ninh giai đoạn
2006 -2011 60
Bảng 3.5. Dự báo nhu cầu dịch vụ và phát triển thuê bao của Viễn thông Bắc Ninh đến
năm 2016 61

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Mô hình mạng quang thụ động 4
Hình 1.2. Các kiểu kiến trúc của PON 5
Hình 2.1. Kiến trúc mạng GPON 10
Hình 2.2. Các khối chức năng của OLT 11
Hình 2.3. Các khối chức năng của ONU 12
Hình 2.5. Cấu trúc cơ bản mạng cáp quang thuê bao 14
Hình 2.7. Mô hình TDMA GPON hình cây 19
Hình 2.8. Ngăn xếp giao thức của GTC 21
Hình 2.9. Khái niệm điều khiển truy nhập môi trường 23
Hình 2.10. Cấu trúc tổng quan khung GTC hướng xuống và lên 24
Hình 2.11. Cấu trúc khung đường xuống 25
Hình 2.12. Các trường thông tin trong khung đường xuống 25
Hình 2.13. Cấu trúc khung đường lên 26
Hình 2.14. Cấu trúc các trường thông tin trong khung đường lên 27
Hình 2.15. Cấu trúc khung và mào đầu GEM 28
Hình 2.16. Mô tả chuyển trạng thái dựa trên tiêu đề GEM 30
Hình 2.17. Một số trường hợp phân mảnh 31

và đa phương tiện để phát triển mạng viễn thông. Trong đó, công nghệ PON
(Passive Optical Network) nói chung và GPON (Gigabit Passive Optical Network)
nói riêng là một giải pháp đầy hứa hẹn để giải quyết vấn đề băng thông trong mạng
truy nhập, cho phép triển khai các dịch vụ băng rộng/tốc độ cao và các dịch vụ có
tính tương tác.
Hiện tại, ở nước ta mạng truy nhập cáp đồng truyền thống vẫn còn khá lớn,
không thể đáp ứng được các yêu cầu trên của xã hội mà hầu như chỉ đáp ứng được
dịch vụ thoại và các dịch vụ số liệu tốc độ thấp. Vì vậy, các nhà cung cấp dịch vụ
viễn thông của nước ta hiện nay, trong đó có Tập đoàn VNPT nói chung và Viễn
thông Bắc Ninh nói riêng, đã và đang nghiên cứu lựa chọn các giải pháp công nghệ
xây dựng mạng truy nhập có băng thông rộng, trong đó công nghệ PON nói chung
và GPON nói riêng là một xu hướng có tính khả thi cao, để đáp ứng nhu cầu trao
đổi thông tin của xã hội.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu giải pháp công nghệ GPON và ứng dụng cho
mạng truy nhập để phát triển mạng viễn thông của Viễn thông Bắc Ninh để đảm
bảo được tính kinh tế – kỹ thuật và đáp ứng được nhu cầu trao đổi thông tin hiện tại
và trong tương lai của Bắc Ninh là một vấn đề cấp thiết.
- 2 -
Xuất phát từ những cơ sở khoa học và thực tiễn đó, em đã quyết định chọn
đề tài: "Nghiên cứu công nghệ GPON và ứng dụng cho mạng truy nhập băng
rộng của Viễn thông Bắc Ninh" làm luận văn Thạc sỹ kỹ thuật. Luận văn gồm 3
chương:
Chương 1: Tổng quan về công nghệ mạng truy nhập quang thụ động (PON)
Chương 2: Công nghệ mạng truy nhập quang thụ động Gigabit (GPON)
Chương 3: Ứng dụng công nghệ GPON cho mạng truy nhập băng rộng tại
Viễn thông Bắc Ninh
- 3 -
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ MẠNG TRUY NHẬP QUANG THU ĐỘNG
(PON)

thông qua bộ ghép quang. PON thường được triển khai trên sợi quang đơn mode,
với cấu hình cây là phổ biến. PON cũng có thể được triển khai theo cấu hình vòng
cho các khu thương mại hoặc theo cấu hình bus khi triển khai trong các khu trường
sở,
Về mặt logic, PON được sử dụng như mạng truy nhập kết nối điểm - đa điểm,
với một CO phục vụ cho nhiều thuê bao. Có một số cấu hình kết nối điểm - đa điểm
phù hợp cho mạng truy nhập như cấu hình hình cây, cây và nhánh, vòng ring, hoặc
bus như trong Hình 1.2
- 5 -
Hình 1.2. Các kiểu kiến trúc của PON
Bằng cách sử dụng các bộ ghép 1:2 và bộ chia quang 1:N, PON có thể triển
khai theo bất cứ cấu hình nào trong các cấu hình trên. Ngoài ra, PON còn có thể thu
gọn lại thành các vòng ring kép, hay hình cây, hay một nhánh của cây. Tất cả các
tuyến truyền dẫn trong PON đều được thực hiện giữa OLT và ONU. OLT nằm ở
CO (Center Office) và kết nối mạng truy nhập quang với mạng đô thị (MAN) hay
mạng diện rộng (WAN), là những mạng đường trục. ONU nằm tại vị trí đầu cuối
người sử dụng (FTTH hay FTTB hoặc FTTC).
Trong các cấu hình trên, cấu hình hình cây 1:N như Hình 1.2 (a), hay cấu hình
cây và phân nhánh Hình 1.2 (b) được sử dụng phổ biến nhất. Đây là những cấu hình
rất mềm dẻo, phù hợp với nhu cầu phát triển của thuê bao, cũng như những đòi hỏi
ngày càng tăng về băng thông.
1.3. CÁC CÔNG NGHỆ PON
1.3.1. CÔNG NGHỆ APON/BPON
Từ năm 1995, 7 nhà khai thác mạng hàng đầu thế giới đã lập nên nhóm FSAN
(Full Service Access Network) với mục tiêu là thống nhất các tiêu chí cho mạng
truy nhập băng rộng và FSAN đã phát triển một tiêu chí cho mạng truy nhập PON
sử dụng công nghệ ATM và giao thức lớp 2 của ATM. Hệ thống này được gọi là
- 6 -
APON (viết tắt của ATM PON). Cái tên APON sau đó được thay thế bằng BPON
với ý diễn đạt PON băng rộng. Hệ thống BPON có khả năng cung cấp nhiều dịch vụ

Công nghệ mạng quang thụ động sử dụng ghép kênh phân chia theo bước
sóng Wavelength Division Multiplexing Passive Optical Network (WDM PON) là
thế hệ kế tiếp của mạng truy nhập quang và cho băng thông lớn nhất. TDM PON
(bao gồm BPON, GPON và GEPON) sử dụng các bộ chia công suất quang thụ
động, hướng xuống là quảng bá và ONU nhận dữ liệu của mình thông qua nhãn địa
chỉ nhúng, hướng lên sử dụng ghép kênh trong miền thời gian. WDM PON sử dụng
các bộ ghép sóng WDM thụ động, hướng xuống mỗi ONU nhận dữ liệu trên một
bước sóng, hướng lên các bước sóng khác nhau được ghép thông qua bộ ghép sóng
WDM tới OLT. Do sử dụng một bước sóng cho mỗi ONU nên WDM PON có tính
bảo mật và tính mềm dẻo tốt hơn. Công nghệ WDM PON sẽ là sự lựa chọn của
tương lai và là bước phát triển kế tiếp cho các công nghệ mạng truy nhập quang
PON.
1.3.5. NHẬN XÉT
Hiện nay mạng APON/BPON không được quan tâm phát triển do chỉ hỗ trợ
dịch vụ ATM và tốc độ truy nhập thấp hơn nhiều so với các công nghệ hiện hữu
khác như GPON hay EPON.
Trong khi, EPON chỉ cung cấp tốc độ truyền là 1,25 Gbit/s thì GPON lại cho
phép đạt tới tốc độ 2,448 Gbit/s. EPON tốn khá nhiều băng thông cho việc quy định
các thủ tục truyền thông vì vậy nó chỉ đạt hiệu suất từ 50% ÷ 70%, băng thông của
EPON bị giới hạn trong khoảng 600Mbps đến 900Mbps. Trong khi đó, GPON có
thể đạt tới hiệu suất mạng 93%, điều đó có nghĩa là chỉ có 7% độ rộng băng tần
được sử dụng cho việc quy định các thủ tục của giao thức truyền thông. GPON cho
phép các nhà cung cấp dịch vụ phân phối với băng thông lên đến 2.300 Mbps, độ
rộng băng tần lớn, GPON hứa hẹn mang lại nhiều lợi nhuận cho các nhà cung cấp
dịch vụ. Đã được chuẩn hoá theo ITU–T G.984, GPON cho phép cung cấp đường
- 8 -
truyền với các định dạng gốc như IP và TDM, đây thực sự là một giải pháp công
nghệ PON đạt hiệu quả kinh tế có thể sử dụng cho cả các dịch vụ gia đình cũng như
là cho các doanh nghiệp. Độ rộng băng GPON có thể đáp ứng cho truyền dữ liệu
Internet, nhiều dòng IPTV đồng thời (Internet Protocol Television) và có thể hỗ trợ

GPON với việc cải thiện hơn về tốc độ, hỗ trợ nhiều tốc độ khác nhau cho cả đường
lên và đường xuống, đặc biệt là hỗ trợ cả lưu lượng ATM và IP. GPON được chuẩn
hoá bởi ITU-T với chuẩn G.984. Được nghiên cứu muộn hơn, từ năm 2001, hệ
thống EPON cũng đã được triển khai khá phổ biến tại một số nước trên thế giới.
EPON được xây dựng trên cơ sở công nghệ Ethernet, EPON chỉ hỗ trợ truyền dẫn
đối xứng.
Hiện nay GPON đã được triển khai rộng rãi tại một số nước, GPON cũng đã
được lựa chọn để thay thế cho các mạng truy nhập của nhiều nước trên thế giới. Với
những đặc điểm kỹ thuật công nghệ mềm dẻo hỗ trợ nhiều lựa chọn cho tốc độ truy
nhập, đồng thời hỗ trợ cả lưu lượng ATM và IP, cung cấp nhiều loại hình dịch vụ
tích hợp với chất lượng cao, GPON đang ngày càng khẳng định là công nghệ của
mạng truy nhập thế hệ mới.
- 10 -
Chương 2
CÔNG NGHỆ MẠNG TRUY NHẬP QUANG THỤ ĐỘNG GIGABIT (GPON)
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG
GPON (Gigabit Passive Optical Network) được định nghĩa theo chuẩn ITU-T
G.984. GPON được mở rộng từ chuẩn BPON G.983 bằng cách tăng băng thông,
nâng hiệu suất băng thông nhờ sử dụng gói lớn, có độ dài thay đổi và tiêu chuẩn hóa
quản lý. GPON hỗ trợ nhiều mức tốc độ khác nhau, trong đó hỗ trợ tới 2,488 Gbit/s
của băng thông luồng xuống và 1,244 Gbit/s thậm chí tới 2,448 Gbit/s của băng
thông luồng lên. Phương thức đóng gói GEM (GPON Encapsulation Method) cho
phép đóng gói lưu lượng người dùng rất hiệu quả, với sự phân đoạn khung cho phép
nâng cao chất lượng dịch vụ QoS (Quality of Service) phục vụ lưu lượng nhạy cảm
như truyền thoại và video. GPON hỗ trợ tốc độ cao, tăng cường bảo mật và hỗ trợ
cả dịch vụ TDM và Ethernet, điều đó cho phép GPON hỗ trợ nhiều loại dịch vụ với
chi phí thấp cũng như khả năng tương thích lớn giữa các nhà cung cấp thiết bị.
2.2. KIẾN TRÚC GPON
2.2.1. CẤU TRÚC HỆ THỐNG GPON
Hình 2.1. mô tả cấu hình hệ thống GPON bao gồm OLT, các ONU, một bộ

Các khối chức năng của ONU hầu hết đều giống như của OLT. Vì ONU hoạt
động chỉ với một giao diện PON đơn (hoặc nhiều nhất là hai giao diện với mục đích
bảo vệ), chức năng kết nối chéo có thể bị bỏ đi. Tuy nhiên, thay cho chức năng này,
chức năng ghép và giải ghép dịch vụ (MUX và DMUX) được hỗ trợ để xử lý lưu
lượng. Cấu hình điển hình của một ONU được mô tả trong Hình 2.3.
Hình 2.3. Các khối chức năng của ONU
2.2.2.3. Mạng phân phối quang ODN
Mạng phân phối quang kết nối giữa một OLT với một hoặc nhiều ONU sử
dụng thiết bị tách/ghép quang và mạng cáp quang thuê bao.
2.2.2.3.1 Bộ tách/ghép quang
GPON sử dụng thiết bị thụ động để chia tín hiệu quang từ một sợi để truyền đi
trên nhiều sợi và ngược lại, kết hợp các tín hiệu quang từ nhiều sợi thành tín hiệu
trên một sợi. Thiết bị này được gọi là bộ tách/ghép quang. Dạng đơn giản nhất của
nó là một bộ ghép quang bao gồm hai sợi quang được hàn dính vào nhau. Tín hiệu
nhận được ở bất cứ đầu vào nào cũng bị chia thành hai phần ở đầu ra. Tỷ lệ phân
chia của bộ tách/ghép có thể được điều khiển bởi độ dài của mối hàn và vì vậy đây
được coi là tham số không đổi. Các bộ tách/ghép NxN được chế tạo bằng cách ghép
- 13 -
nhiều tầng bộ 2x2 với nhau (xem Hình 2.4) hoặc sử dụng công nghệ ống dẫn sóng
phẳng.
Hình 2.4. Các bộ ghép 8x8 được tạo ra từ các bộ ghép 2x2
Các bộ tách/ghép được đặc trưng bằng các tham số sau đây:
Suy hao chia: là tỷ lệ giữa công suất đầu ra và công suất đầu vào của bộ ghép,
tính theo dB. Với một bộ 2x2 lý tưởng, giá trị này là 3 dB. Hình 2.4 (a): biểu diễn
hai mô hình của bộ 8x8 dựa trên các bộ 2x2. Trong mô hình 4 tầng Hình 2.4 (a), chỉ
có 1/16 công suất đầu vào được đưa tới từng đầu ra. Hình 2.4 (b) biểu diễn mô hình
thiết kế hiệu quả hơn, mỗi đầu ra sẽ nhận được 1/8 công suất của đầu vào.
Suy hao ghép: đây là công suất bị tổn hao do quá trình sản xuất, giá trị này
thông thường khoảng 0,1 dB đến 1 dB.
Điều hướng: đây là mức công suất đo được ở đầu vào bị dò từ một đầu vào

2.3.1.1. Tốc độ truyền dẫn:
GPON hỗ trợ các tốc độ truyền dẫn sau:
- 0,15552 Gbps đường lên; 1,24416 Gbps đường xuống.
- 0,62208 Gbps đường lên; 1,24416 Gbps đường xuống.
-1,24416 Gbps đường lên; 1,24416 Gbps đường xuống.
- 0,15552 Gbps đường lên; 2,48832 Gbps đường xuống.
- 0,62208 Gbps đường lên; 2,48832 Gbps đường xuống.
- 1,24416 Gbps đường lên; 2,48832 Gbps đường xuống.
- 2,48832 Gbps đường lên; 2,48832 Gbps đường xuống.
2.3.1.2. Các thông số kỹ thuật khác:
- Bước sóng: 1260-1360nm đường lên; 1480-1500nm đường xuống
- Đa truy nhập hướng lên: TDMA
- Cấp phát băng thông động DBA (Dynamic Bandwith Allocation)
- Loại lưu lượng: dữ liệu số
- Khung truyền dẫn: GEM
- Dịch vụ: dịch vụ đầy đủ (Ethernet, TDM, POTS)
- Tỉ lệ chia của bộ chia thụ động: tối đa 1:128
- Giá trị BER lớn nhất: 10
-12
- Phạm vi công suất sử dụng luồng xuống: -3 đến +2 dBm (10km ODN) hoặc
+2 đến +7 (20Km ODN)
- Phạm vi công suất sử dụng luồng lên: -1 đến +4 dBm (10Km và 20Km ODN)
- Loại cáp: tiêu chuẩn ITU-T Rec. G.652
- 16 -
- Suy hao tối đa giữa các ONU:15dB
- Cự ly cáp tối đa: 20Km với DFB laser luồng lên, 10Km với Fabry-Perot
2.3.2. KHẢ NĂNG CUNG CẤP BĂNG THÔNG
Công nghệ GPON hỗ trợ 1,25 Gbit/s hoặc 2,5 Gbit/s hướng xuống, và hướng
lên có thể xê dịch từ 155 Mbit/s đến 2,5 Gbit/s vớ. Hiệu suất băng thông đạt > 90%
2.3.2.1. Băng thông hướng xuống

chỉnh cấp phát băng thông. Cơ chế ngoài băng này cho phép GPON DBA hỗ trợ
việc điều chỉnh cấp phát băng thông nhiều lần mà không cần phải sắp xếp lại để tối
ưu hóa việc tận dụng băng thông.
2.3.3. KHẢ NĂNG CUNG CẤC DỊCH VỤ
Giới hạn cự ly của công nghệ GPON hiện tại được quy định trong khoảng 20
km và cung cấp tỉ lệ chia lên tới 1:128 (tuy nhiên tại lớp vật tỉ lệ chia là 1:64, tối đa
qua hai cấp chia).
GPON có khả năng hỗ trợ cấu trúc mạng xếp chồng dịch vụ CATV, đáp ứng
được đòi hỏi cho dịch vụ hướng xuống tốc độ cao. Các hệ thống này đều sử dụng
bước sóng 1490 nm hướng xuống và 1310 nm hướng lên, bước sóng 1550 nm được
dành riêng cho CATV.
GPON đáp ứng được tỉ lệ dung lượng dịch vụ/chi phí khi so sánh với mạng
cáp đồng/DSL và mạng HFC có dung lượng nhỏ và các mạng SDH/SONET cũng
như giải pháp quang Ethernet điểm – điểm. Vì vậy nó phù hợp với các hộ gia đình,
doanh nghiệp vừa và nhỏ, chính phủ và các cơ quan công sở. Mô hình mạng GPON
cung cấp dịch vụ điển hình như trong Hình 2.6.
• Các dịch vụ bộ ba dành cho hộ gia đình
GPON có thể cung cấp các dịch vụ thế hệ mới như IPTV, truyền hình theo yêu
cầu, game trực tuyến, Internet tốc độ cực cao và VoIP với chi phí hiệu quả, băng
thông lớn và chất lượng đảm bảo cho các thuê bao hộ gia đình.

Trích đoạn CÁC BƯỚC DỰ BÁO NHU CẦU DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN THUÊ BAO LỰA CHỌN MÔ HÌNH DỰ BÁO NHU CẦU DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN DỰ BÁO NHU CẦU PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN THUÊ MẠNG MAN-E NHẬN XÉT CHUNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status