Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ - Pdf 24



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––– NGUYỄN MINH TUYẾT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ


Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH LÊ DU PHONG
Thái Nguyên, năm 2013
i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn: Tôi, Nguyễn Minh Tuyết, học viên cao học khóa 2011 -
2013, chuyên ngành : Quản lý kinh tế, Trường Đại học kinh tế và quản trị kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên, xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng
tôi. Các số liệu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình. Phú Thọ, ngày 20 tháng 01 năm 2013

tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể các phòng nghiệp
vụ Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ nơi tôi đang công
tác đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận
văn tốt nghiệp này.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã
chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó. Tác giả luận văn Nguyễn Minh Tuyết iii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục biểu đồ ix

1.2.3.2. Nhân tố thuộc về ngân hàng 20
1.2.3.3. Nhóm nhân tố thuộc môi trường. 25
1.3. Cơ sở thực tiễn 28
1.3.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của một số nước: 28
1.3.1.1.Kinh nghiệm của Nhật Bản 28
1.3.1.2. Kinh nghiệm của Mỹ 29
1.3.2. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 32
1.3.3. Bài học kinh nghiệm với NHNo&PTNT tỉnh Phú Thọ 33
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1: 34
CHƢƠNG 2 : CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1. Các câu hỏi cần nghiên cứu 35
2.2. Các phương pháp nghiên cứu 35
2.2.1. Phương pháp thu thập, tổng hợp thông tin 35
2.2.2. Phương pháp thống kê mô tả 36
2.2.3. Phương pháp phân tích so sánh 36
2.2.4. Phương pháp phân tích SWOT 37
2.3. Các chỉ tiêu phân tích 39
2.3.1. Các chỉ tiêu định lượng 39
2.3.2. Các chỉ tiêu định tính 43
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 45
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ
CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP &
PTNT TỈNH PHÚ THỌ 46
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 46
3.1.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ 46
3.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn tỉnh Phú
Thọ - Lịch sử hình thành và phát triển 48
3.1.3. Hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT tỉnh Phú Thọ 54
3.1.3.1. Hoạt động huy động vốn 59
v

4.2.Định hướng hoạt động của NHNo tỉnh Phú Thọ. 89
4.2.1. Về công tác huy động vốn: 89
4.2.2. Về đầu tư tín dụng 90
4.2.3.Về tài chính 90
vi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 4.2.4.Về chỉ đạo điều hành: 90
4.3. Định hướng cho vay của NHNo tỉnh Phú Thọ. 91
4.3.1 Về đối tượng khách hàng: 91
4.3.2 Về ngành nghề hoạt động: 91
4.3.3. Về thị trường. 91
4.3.4. Về cơ cấu đầu tư. 92
4.3.5. Về chiến lược tiếp thị. 92
4.3.6. Về chiến lược tài chính. 92
4.3.7. Về mục tiêu quản trị điều hành. 92
4.4. Nhóm giải pháp chung về nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo tỉnh Phú Thọ 93
4.4.1. Chính sách Marketing 93
4.4.2. Giải pháp về chiến lược và chính sách kinh doanh: 95
4.4.3. Hoàn thiện cơ chế đảm bảo tiền vay 96
4.5. Nhóm giải pháp cụ thể về nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo tỉnh Phú Thọ 97
4.5.1. Hoàn thiện và thực hiện tốt quy trình cho vay. 97
4.5.2. Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng. 100
4.5.3. Chủ động giải quyết các khoản nợ có vấn đề 102
4.5.4. Nâng cao khả năng thu thập và xử lý thông tin của Ngân hàng. 104
4.5.5. Xây dựng mô hình quản trị rủi ro và tăng cường thực hiện tốt công tác
kiểm tra, giám sát, hỗ trợ khách hàng sau khi vay vốn. 104
4.5.6. Tăng cường kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng. 107
4.5.7. Liên kết đồng bộ với các tổ chức tín dụng. 107

Ngân hàng thương mại
6
NHNN
Ngân hàng nhà nước
7
TCKT
Tổ chức kinh tế
8
TCTD
Tổ chức tín dụng

viii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Thị phần nguồn vốn huy động năm 2011 57
Bảng 3.2. Vốn huy động phân theo thời gian 59
Bảng 3.3. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo khách hàng 60
Bảng 3.4. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền 61
Bảng 3.5. Doanh số chi trả kiều hối năm 2011 62
Bảng 3.6. Cơ cấu dư nợ từ 2009 - 2011 64
Bảng 3.7. Bảng cơ cấu thu từ hoạt động dịch vụ theo thời gian 66
Bảng 3.8. Kết quả hoạt động kinh doanh 68
Bảng 3.9. Dư nợ 14 chi nhánh Ngân hàng Thương mại trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 70
Bảng 3.10. Nợ xấu của 14 chi nhánh Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 71
Bảng 3.11. Tỷ trọng dư nợ & tỷ lệ nợ quá hạn 73
Bảng 3.12. Thu nhập từ hoạt động cho vay 75
Bảng 3.13. Tình hình phù hợp giữa nguồn vốn huy động và cho vay 76

hiếm. Vì vậy, sử dụng vốn có hiệu quả là mục tiêu của bất kỳ nhà quản lý kinh tế
nào, dù ở tàm vĩ mô hay vi mô. Tín dụng, nhất là ở trong nên kinh tế thị trường, là
một trong những hình thức sử dụng vốn có hiệu quả nhất, nó giúp nguồn vốn luôn
vận động, có mặt kịp thời ở những nơi, những lúc cần thiết, như mạch máu vận
hành trong cơ thể của nền kinh tế. Tín dụng trong tay các nhà kinh tế vĩ mô là
phương tiện vận hành các nền kinh tế, còn trong tay các nhà quản lý kinh tế vi mô là
phương tiện vận hành các mục tiêu sinh lời. Xét từ những ý nghĩa đó, nói một cách
cụ thể: Trong nền kinh tế thị trường, ngành ngân hàng được đánh giá là ngành
“huyết mạch” vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế.
Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực
tiền tệ, tự huy động vốn để cho vay, tức là “đi vay để cho vay” hưởng chênh lệch lãi
suất (giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay), với tư cách là thành viên tham gia
vào nền kinh tế, một doanh nghiệp hạch toán kinh doanh độc lập, lời ăn lỗ chịu. Nó
cũng phải vận động theo xu hướng chung của nền kinh tế. Ngân hàng phải đững
vững và phát triển trong cơ chế thị trường thì mới thực hiện được sứ mệnh của mình
đối với nền kinh tế và góp phần vào sự phát triển chung.
Muốn đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường thì cũng như mọi
thành viên khác, nó phải luôn tìm hiểu thị trường xây dựng các chiến lược kinh
doanh phù hợp cho từng giai đoạn và điều quan trọng là không ngừng cải tiến nâng
cao chất lượng hoạt động của mình.
Trong các nghiệp vụ ngân hàng thì nghiệp vụ quan trọng hàng đầu đóng vai
trò chủ đạo và được chú trọng nhất là nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ mũi nhọn quyết
định sự sống còn và phát triển của mỗi ngân hàng thương mại. Vì vậy, việc nâng
cao chất lượng tín dụng là vấn đề quan trọng và cần thiết với bất kỳ một ngân hàng
thương mại nào để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của mình trong một môi trường
cạnh tranh hết sức gay gắt và quyết liệt như hiện nay.
2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên - Về nội dung:
+ Tìm hiểu nguyên nhân, thực trạng công tác tín dụng và chất lượng tín dụng
tại NHNo&PTNT tỉnh Phú Thọ.
+ Những khó khăn, thuận lợi trong hoạt động tín dụng.
+ Trên cơ sở tìm hiểu nguyên nhân và thực trạng, đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT tỉnh Phú Thọ
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Thông qua thu thập,phân tích và so sánh các số liệu để thấy được thực trạng
hoạt động tín dụng của đơn vị nơi tác giả công tác.Qua đó thấy được những thuận
lợi và khó khăn trong hoạt động tín dụng để đưa ra những bài học kinh nghiệm cũng
như những đề xuất phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại đơn vị
công tác.
4.2. Những đóng góp mới của đề tài
Thông qua việc nghiên cứu đề tài để tìm ra được giải pháp hợp lý nhất phù
hợp với đơn vị tác giả công tác nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu,kết luận,tài liệu tham khảo đề tài được chia làm 4 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng và chất lượng tín dụng của
Ngân hàng thương mại (NHTM).
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Phân tích thực trạng hoạt động tín dung và chất lượng tín dụng
tại NHNo tỉnh Phú Thọ.
Chƣơng 4: Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng tín dụng tại
NHNo tỉnh Phú Thọ.


ngày 16 tháng 06 năm 2010 do Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Phú Trọng ký thì “cấp
tín dụng là việc thoả thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam
kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ
cho vay, triết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các
nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.

5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 1.1.2. Các nguyên tắc tín dụng
Hoạt động của Ngân hàng nói chung và Ngân hàng Thương mại nói riêng là
các hoạt động dựa trên uy tín và hướng đến các mục tiêu chủ yếu là an toàn và sinh
lợi. Để đạt được những mục tiêu trên các hoạt động này phải tuân thủ theo những
nguyên tắc nhất định. Các nguyên tắc này được cụ thể hóa trong các quy định của
ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng Thương mại, với một số nội dung chính sau:
Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi với thời gian xác định: Các
khoản tín dụng của Ngân hàng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi của
khách hàng và các khoản Ngân hàng vay mượn. Ngân hàng phải có trách nhiệm
hoàn trả cả lãi lẫn gốc như đã cam kết. Do vậy Ngân hàng luôn yêu cầu người nhận
tín dụng phải thực hiện đúng cam kết này. Đây là điều kiện tồn tại và phát triển của
Ngân hàng.
Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo đúng mục đích được thỏa
thuận với Ngân hàng, không trái với những quy định của pháp luật và các quy định
khác của Ngân hàng cấp trên. Luật pháp quy định phạm vi hoạt động cho các Ngân
hàng, trên cơ sở đó mỗi Ngân hàng có thể có mục đích và phạm vi hoạt động riêng,
cụ thể hơn. Mục đích tài trợ được ghi rõ trong hợp đồng tín dụng đảm bảo Ngân
hàng không tài trợ cho các hoạt động trái pháp luật và việc tài trợ đó là phù hợp với
chính sách của Ngân hàng.

rất lớn và là mối quan tâm hàng đầu được đặt ra đối với các nhà quản lý của các
doanh nghiệp. Bởi lẽ để đẩy mạnh tiến độ phát triển sản xuất không thể chỉ trông
chờ vào vốn tự có mà các doanh nghiệp phải biết tận dụng những dòng chảy khác
của vốn trong xã hội. Tín dụng Ngân hàng lúc này sẽ đóng vai trò là trung tâm đáp
ứng những nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tư và phát triển. Như vậy, tín dụng vừa
góp phần đẩy mạnh tốc độ tập trung và tích lũy vốn cho nền kinh tế, vừa giúp cho
doanh nghiệp rút ngắn được thời gian huy động vốn cho đầu tư mở rộng sản xuất.
Trong phạm vi đó, tín dụng giữ vai trò điều hòa vốn mà không làm tăng thêm hoặc
giảm đi tổng nhu cầu trong nền kinh tế.
Thứ hai: tín dụng Ngân hàng góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế. Trong nền
kinh tế thị trường, các doanh nghiệp được giao quyền tự chủ trong xác định ba vấn
đề kinh tế cơ bản là: sản xuất cái gì?, sản xuất như thế nào? và sản xuất phục vụ cho
đối tượng khách hàng nào? Nghĩa là doanh nghiệp được chủ động lựa chọn lĩnh vực
đầu tư, quy mô đầu tư theo quy định của pháp luật và đem lại hiệu quả kinh tế cao
nhất cho doanh nghiệp. Nhưng trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, thì một vấn đề nữa
7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên cần phải được đặt ra đó là: cần phải tạo ra sự cân đối trong cơ cấu kinh tế giữa các
vùng, lãnh thổ, giữa các ngành và trong nội bộ từng ngành, nhất là ở các ngành mũi
nhọn và ngành kém phát triển nhưng cần thiết cho nền kinh tế. Thông qua chính
sách tín dụng, lãi suất sẽ được sử dụng như là một công cụ để điều tiết nhu cầu đầu
tư cho phát triển, từ đó góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế chung.
Thứ ba: tín dụng Ngân hàng tác động đến chế độ hoạch toán kinh tế, là công
cụ để bình quân hóa tỷ suất lợi nhuận của các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có
sử dụng vốn tín dụng phải chịu chi phí trả lãi nên phải tính toán hiệu quả chi phí sản
xuất: đúng, đủ, kịp thời và chính xác nhằm giảm giá thành sản phẩm, tăng vòng
quay vốn để tạo ưu thế cho bản thân doanh nghiệp mình trong cạnh tranh, sử dụng

đến tình hình lưu thông tiền tệ - làm mất cân đổi trong quan hệ hàng - tiền và hệ
thống giá cả bị biến động là điều không thể tránh khỏi. Do đó, một trong những biện
pháp được xem là quan trọng trong việc giúp toàn bộ nền kinh tế nói chung giảm
thiểu được những hậu quả do lạm phát gây ra là thông qua việc tác động vào hoạt
động tín dụng. Mặt khác tín dụng còn tạo điều kiện mở rộng công tác thanh toán
không dùng tiền mặt. Đây là một trong những nhân tố tích cực điều tiết giảm việc
sử dụng tiền mặt trong lưu thông, một mặt tín dụng còn góp phần giảm các tiêu cực
phát sinh mặt khác giúp cho Ngân hàng Nhà nước thực hiện tốt chức năng kiểm
soát lượng tiền trong lưu thông, giảm bớt những hoạt động kinh tế ngầm.
Thông qua công cụ lãi suất, tín dụng thực hiện được chức năng điều tiết đầu
tư trong nước thu hút đầu tư nước ngoài và thể hiện chính sách của Đảng và Nhà
nước trong từng giai đoạn cụ thể.
Tín dụng ngân hàng tác động tích cực đến quá trình cải thiện và nâng cao đời
sống của dân cư; đặc biệt là dân cư nông thôn.
Ðịnh hướng đầu tư của tín dụng theo hướng kiên trì thực hiện nguyên tắc tự
nguyện cùng có lợi, đảm bảo lợi ích vật chất của người dân, góp phần cải tiến cơ
cấu và lượng tiêu dùng trong dân cư và đặc biệt là dân cư nông thôn, tạo ảnh hưởng
đến chất lượng cuộc sống và quá trình tái sản xuất lao động, thoả mãn mọi nhu cầu
vật chất, văn hoá, giáo dục, y tế của cư dân, cải thiện các quan hệ xã hội thông qua
việc cho vay qua các tổ chức đoàn thể xã hội, không những thế ngân hàng hiện nay
còn đưa ra rất nhiều loại sản phẩm mới: sản phẩm “ô tô xịn”, sản phẩm “nhà mới”,
sản phẩm “cho vay du học”, v.v, đã giúp cho người tiêu dùng chủ dộng hơn và sớm
thực hiện được những nhu cầu tiêu dùng cũng như nhu cầu sinh hoạt của mình, và
9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên trong một tương lai không xa, các sản phẩm này sẽ còn được áp dụng với cả những
dân cư khu vực nông thôn, dân cư có thu nhập thấp, trên cơ sở đó giải quyết hiệu
Trong đó:
Ko: chi phí vốn bình quân của doanh nghiệp.
Ke: giá vốn (chi phí vốn) cổ phần thể hiện bằng mức lợi nhuận mà người sở
hữu cổ phần được hưởng với tư cách là người góp vốn.
Kd: chi phí sử dụng vốn vay (lãi suất của khoản tiền vay)
We, Wd: tương ứng là tỷ lệ sử dụng của vốn cổ phần và vốn vay của
doanh nghiệp.
Lãi suất tiền vay được tính vào chi phí để khấu trừ thuế, khác với chi phí vốn
cổ phần được lấy từ lợi nhuận sau thuế. Do vậy nếu sử dụng mức vốn vay ở một
mức tỷ lệ hợp lý (thường là dưới 50% tổng vốn đầu tư) sẽ giúp doanh nghiệp tận
dụng được đòn bẩy tài chính do việc vay vốn đem lại thông qua phần thuế được
khấu trừ từ chi phí sử dụng vốn vay. Tuy vậy, đối với nguồn vốn tín dụng ngân
hàng, không phải lúc nào và với số lượng bao nhiêu doanh nghiệp cũng được đáp
ứng và nếu có được đáp ứng thì khi vượt tỷ lệ cho phép nó sẽ tạo ra sự tăng thêm
của chi phí vốn làm cho hiệu quả đầu tư giảm đi. Do vậy, tín dụng ngân hàng sẽ đặt
ra yêu cầu đối với các doanh nghiệp là phải xây dựng cho mình một cơ cấu hợp lý
nhằm tối ưu hoá các nguồn lực, đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp. Trong
điều kiện nước ta hiện nay, Ngân hàng nhà nước đã có quyết định số
1627/2001/QĐ-NHNN về quy chế cho vay đối với các khách hàng, theo quyết định
này thì mức cho vay đối với các doanh nghiệp không chỉ căn cứ vào tỷ trọng vốn
vay trong tổng số vốn kinh doanh mà còn căn cứ vào hiệu quả của phương án kinh
doanh. Ðiều đó có nghĩa là vốn tín dụng Ngân hàng giúp các doanh nghiệp đặc biệt
là các doanh nghiệp cổ phần hóa giảm chi phí vốn, trên cơ sở đó phấn đấu giảm giá
thành, tăng sức cạnh tranh trên thị truờng.
Tín dụng ngân hàng bổ sung vốn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng
hoạt động sản xuất kinh doanh. Như đã nói ở phần trên, vốn tín dụng ngân hàng là
phần không thể thiếu đối với việc giải quyết các thiếu hụt tạm thời tại các doanh
nghiệp hiện nay. Tín dụng ngân hàng không dừng lại ở vai trò bổ sung nữa mà đã

lẫn nhau. Do vậy để có thể phát huy được hết vai trò của hoạt động tín dụng ngân
hàng, thì chúng ta cần xem xét chúng trong mối tương quan với các chủ thể trên
1.1.4. Các loại hình tín dụng Ngân hàng thương mại
Có rất nhiều cách để người ta phân loại tín dụng ngân hàng tuỳ thuộc vào
từng đối tượng nghiên cứu và mục đích nghiên cứu. Sau đây là một số cách phân
loại phổ biến nhất
12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên - Căn cứ theo thời gian người ta phân tín dụng ngân hàng theo các loại sau:
+ Cho vay ngắn hạn: là hình thức cấp tín dụng có thời hạn dưới một năm và
mục đích sử dụng chủ yếu là để bù đắp sự thiếu hụt vốn tạm thời như phục vụ cho
thanh toán tiền hàng hoá, tài trợ vốn lưu động hay thanh toán ngoại thương,…
+ Cho vay trung hạn: Đây là hìn thức cấp tín dụng có thời hạn từ một đến
năm năm và thường để đổi mới trang thiết bị, mua sắm máy móc và thời gian khấu
hao thường không quá dài để có thể hoàn trả vốn đúng hạn cho Ngân hàng.
+ Cho vay dài hạn: Là khoản cấp tín dụng có thời hạn trên 5 năm và thường
sử dụng để xây nhà xưởng, đầu tư dây chuyền công nghệ với những dự án sản xuất
lớn có thời gian thu hồi vốn dài.
- Căn cứ theo khách hàng vay vốn:
+ Cho vay các định chế tài chính bao gồm cấp tín dụng cho các Ngân hàng,
công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các
định chế tài chính khác.
+ Cho vay các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
+ Cho vay cá nhân.
- Căn cứ theo phương thức cho vay:
+ Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực
hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.

loại sau:
+ Tín dụng tiêu dùng: Đây là khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách
hàng vay dùng cho mục đích tiêu dùng của khách hàng như sửa chữa mua sắm
nhà cửa, ô tô…
+ Tín dụng sản xuất: Đây là khoản tín dụng mà mục đích khách hàng vay
vốn của ngân hàng dùng cho mục đích sản xuất chứ không phải dùng cho tiêu dùng,
họ dùng khoản vay này để mua máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nguyên nhiên
vật liệu… dùng trong sản xuất.
- Căn cứ theo hình thức tín dụng thì người ta chia tín dụng ngân hàng theo
các loại sau:
+ Chiết khấu thương phiếu: Đây là hoạt động khách hàng đem thương phiếu
mà mình có được do mua bán chịu trong hoạt động kinh doanh nhưng do thương
phiếu đó chưa đến hạn để thanh toán mà khách hàng lại cần tiền và khách hàng sẽ
mang thương phiếu đó đến ngân hàng xin chiết khấu. Nhược điểm của hình thức
chiết khấu là khách hàng luôn nhận được giá trị thấp hơn giá trị của thương phiếu và
14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ngân hàng trở thành người chủ của thương phiếu. Ngân hàng không phải người cho
vay đối với chủ thương phiếu mà đây chỉ là hình thức trao đổi trái phiếu và đối với
ngân hàng việc bỏ tiền hiện tại để thu về một khoản lớn hơn trong tương lai với một
mức lãi suất nhất định được coi như hoạt động tín dụng. Bản chất của chiếu khấu
thương phiếu là ngân hàng ứng tiền cho người bán thay thế người mua trả tiền trước
cho người bán.
+ Cho vay: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho
khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo
thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Thời gian nhất định chính là
thời hạn cho vay.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status