Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng Trung ương chi nhánh tỉnh Phú Thọ - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN QUỐC TÙNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA QUỸ TÍN DỤNG TRUNG ƢƠNG
CHI NHÁNH TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực
hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều
được chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của
cá nhân tôi (ngoài phần đã trích dẫn).

Tác giả luận văn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ii
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận được sự quan
tâm giúp đỡ tận tình về nhiều mặt của của tổ chức và cá nhân.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học
Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, Khoa đào tạo sau đại học, đã
tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Đình Thao,
người thầy đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.

1.1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh trong
hoạt động tín dụng 5
1.1.1. Một số khái niệm có liên quan 5
1.1.2. Nội dung năng lực cạnh tranh trong hoạt động tín dụng 13
1.1.3. Các công cụ cạnh tranh trong hoạt động tín dụng 14
1.1.4. Đặc điểm cạnh tranh trong hoạt động tín dụng 21
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh của hoạt
động tín dụng 23
1.2. Cơ sở thực tiễn về cạnh tranh trong hoạt động tín dụng 26
1.2.1. Cạnh tranh trong hoạt động tín dụng ở một số ngân hàng nước
ngoài tại Việt Nam 26
1.2.2. Cạnh tranh trong hoạt động tín dụng ở Việt Nam 30
Chƣơng 2. ĐỊA BÀN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 34
2.1.1. Vị trí địa lý 34
2.1.2. Dân số và nhân khẩu học 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
2.2. Phương pháp nghiên cứu 36
2.2.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 36
2.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu 36
2.2.3. Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin 37
2.2.4. Phương pháp phân tích 37
2.2.5. Hệ thống chỉ tiêu phân tích 38
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
3.1. Hoạt động của QTDTW tại Phú Thọ 40
3.1.1. Giới thiệu chung về hoạt động của Quỹ tín dụng Trung ương 40
3.1.2. Tổng quan về tình hình hoạt động của Quỹ tín dụng Trung ương

HTX : Hợp tác xã
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMCP : Ngân hàng thương mại Cổ phần
QTDTWPT : Quỹ tín dụng Trung ương chi nhánh tỉnh Phú Thọ
QTDTW : Quỹ tín dụng Trung ương
TCKT : Tổ chức kinh tế
TCTD : TCTD

TSBĐ : Tài sản bảo đảm
SXKD : Sản xuất kinh doanh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vi
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình nguồn vốn QTDTW chi nhánh Phú Thọ đến
thời điểm 31/12/2011 46
Bảng 3.2: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn qua 3 năm 47
Bảng 3.3: Thị phần nguồn vốn huy động đến thời điểm 31/12/2011 48
Bảng 3.4: Tình hình sử dụng vốn QTDTW Phú Thọ 49
Bảng 3.5: Tốc độ tăng trưởng tín dụng qua 3 năm 50
Bảng 3.6: Thị phần cho vay ngoài hệ thống 51
Bảng 3.7: Cơ cấu vốn đầu tư ngoài hệ thống năm 2011 52
Bảng 3.8: Tính đa dạng của huy động vốn tiền gửi giữa QTDTW và
một số ngân hàng khác 54
Bảng 3.9: Đánh giá năng lực cạnh tranh về tính đa dạng trong việc
huy động vốn của Quỹ tín dụng Trung ương chi nhánh
Phú Thọ 55

viii
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động 47
Hình 3.2: Thị phần nguồn vốn huy động 48
Hình 3.3: Tốc độ tăng trưởng tín dụng 50
Hình 3.4: Thị phần dư nợ cho vay ngoài hệ thống 51
Hình 3.5: Cơ cấu vốn đầu tư ngoài hệ thống 52 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập Kinh tế Quốc tế là xu hướng tất yếu khách quan của nền kinh
tế nói chung và các nghiệp vụ tín dụng, tiền tệ, thanh toán và các dịch vụ
Ngân hàng nói riêng. Độ mở này cũng có thể được đo bằng mức độ tự do hoá
khu vực tiền tệ, tín dụng, ngân hàng. Hội nhập quốc tế về Ngân hàng là một
su thế tất yếu khách quan của quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới. Hệ
thống Ngân hàng Việt Nam phải đối mặt với những thách thức đó, hoàn thiện
về môi trường pháp lý, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đổi mới công
nghệ… để sẵn sàng hội nhập và cạnh tranh gay gắt với các Ngân hàng nước
ngoài và hệ thống TCTD trong nước.
Hoạt động tín dụng là một trong những lĩnh vực hết sức nhạy cảm và phải
mở cửa gần như hoàn toàn theo các cam kết gia nhập tổ chức thương mại thế
giới WTO, hệ thống tín dụng Việt Nam được xếp vào diện các ngành chủ chốt,
cần được tái cơ cầu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Để giành thế chủ động
trong tiến trình hội nhập, Việt Nam cần xây dựng một hệ thống tín dụng minh
bạch, có uy tín, đủ năng lực cạnh tranh, hoạt động có hiệu quả cao, an toàn, có

phần mềm vi tính hiện đại nhằm hỗ trợ cho hoạt động của ngân hàng…
Từ những tất yếu của thị thường đã diễn ra như một quy luật của sự
tồn tại và phát triển chung của thị trường thì QTDTWPT cũng không nằm
ngoài qui luật này. Vì vậy QTDTWPT muốn tồn tại và phát triển thì phải tự
chọn cho mình một lối đi riêng nhằm nâng cao nội lực của nguồn vốn và
tăng cao khả năng cạnh tranh cũng như những áp lực của thị trường đang
trong giai đoạn tăng trưởng để hội nhập quốc tế. Với những vấn đề trên
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh trong hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng Trung ương chi nhánh
tỉnh Phú Thọ”.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung là phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh, những thuận
lợi, khó khăn, vướng mắc và bất cập phát sinh trong hoạt động tín dụng của
QTDTWPT, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong
hoạt động tín dụng của QTDTWPT.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá những cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực
canh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động tín dụng.
- Đánh giá thực trạng về năng lực cạnh tranh trong hoạt động tín dụng
của QTDTWPT.
- Phân tích, đánh giá những thuận lợi, khó khăn vướng mắc và bất cập
phát sinh trong hoạt động tín dụng của QTDTWPT.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động
tín dụng của QTDTWPT.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
1.1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh trong
hoạt động tín dụng
1.1.1. Một số khái niệm có liên quan
1.1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh là một đặc trưng của nền kinh tế thị trường, nhưng có nhiều
khái niệm và cách hiểu khác nhau về cạnh tranh.
- Theo Các Mác: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt
giữa các nhà tư bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và
tiêu thụ hàng hoá để thu hút được lợi nhuận siêu ngạch”.
- Theo cuốn từ điển Bách Khoa (Tập 1 - trang 357 dòng 3 từ trên xuống
xuất bản năm 1995): Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động tranh đua
giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh
doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung - cầu, nhằm
giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất.
- Theo từ cuốn từ điển tiếng Việt thông dụng xuất bản năm 1998 là đua
tranh dành ưu thế về mình.
- Theo cuốn Kinh tế học của P.A.Samuelson cạnh tranh là sự kình địch
giữa các DN cạnh tranh với nhau để giành khách hàng, thị trường.
- Theo Kinh tế vi mô R.S. Pindyck một thị trường cạnh tranh hoàn hảo
có rất nhiều người mua, người bán để cho không có một người mua hoặc
người bán duy nhất nào có ảnh hưởng, có ý nghĩa đối với giá cả.

tranh phi giá cả (Khuyến mãi, quảng cáo) Hay cạnh tranh của một DN, một
ngành, một quốc gia là mức độ mà ở đó, dưới các điều kiện về thị trường tự
do và công bằng có thể sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đáp ứng
được đòi hỏi của thị trường, đồng thời tạo ra việc làm và nâng cao được thu
nhập thực tế.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
Từ những cách định nghĩa trên, có thể rút ra, cạnh tranh là sự tranh đua
giữa những cá nhân, tập thể có chức năng như nhau thông qua các hành động,
nỗ lực và các biện pháp để giành được phần thắng trong cuộc đua, để thỏa
mãn mục tiêu của mình. Bên cạnh đó, còn có thể hiểu cạnh tranh theo nhiều
cách khác như:
- Khi nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua nhằm lấy phần thắng
của nhiều chủ thể cùng tham dự.
- Mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào đó mà
các bên đều muốn giành giật (một cơ hội, một sản phẩm, một công trình, dự
án). Một loạt điều kiện có lợi (một thị trường, một khách hàng v.v…). Mục
đích cuối cùng là kiếm được lợi nhuận cao.
- Công cụ sử dụng trong cạnh tranh: Trong quá trình cạnh tranh các DN
có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau, cạnh tranh bằng đặc tính và chất
lượng sản phẩm, cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm (chính sách định giá thấp;
chính sách định giá cao; chính sách ổn định giá; định giá theo thị trường;
chính sách giá phân biệt; bán phá giá); cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản
phẩm (tổ chức các kênh tiêu thụ); cạnh tranh nhờ dịch vụ bán hàng tốt; cạnh
tranh thông qua hình thức thanh toán.
1.1.1.2. Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Cho đến nay, các tài liệu trong nước và trên thế giới vẫn chưa có một
định nghĩa thống nhất về năng lực cạnh tranh do có những cách tiếp cận khác

năng lực cạnh tranh là khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ so với các đối thủ
và khả năng “thu lợi” của các DN.
Năng lực cạnh tranh của DN là khả năng chống chịu trước sự tấn công
của DN khác. Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế có trích dẫn khái niệm năng
lực cạnh tranh theo Từ điển Thuật ngữ chính sách thương mại (1997), theo
đó, năng lực cạnh tranh là năng lực của một DN “không bị DN khác đánh bại
về năng lực kinh tế”. Quan niệm về năng lực cạnh tranh như vậy mang tính
chất định tính, khó có thể định lượng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
Năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động. Theo Tổ chức
Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), năng lực cạnh tranh của DN là sức sản
xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu
quả làm cho các DN phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế.
Theo M. Porter (1990), năng suất lao động là thước đo duy nhất về năng lực
cạnh tranh. Tuy nhiên, các quan niệm này chưa gắn với việc thực hiện các
mục tiêu và nhiệm vụ của DN.
Như vậy, cho đến nay quan niệm về năng lực cạnh tranh vẫn chưa
được hiểu thống nhất. Chính vì vậy, tùy vào từng hoàn cảnh cụ thể để có thể
đưa ra một khái niệm phù hợp, trong đó cần lưu ý đến một số yêu cầu sau:
- Thứ nhất, quan niệm năng lực cạnh tranh cần phù hợp với điều kiện,
bối cảnh và trình độ phát triển trong từng thời kỳ. Chẳng hạn, trong nền kinh
tế thị trường tự do trước đây, cạnh tranh chủ yếu trong lĩnh vực bán hàng và
năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với việc bán được nhiều hàng hóa hơn đối thủ
cạnh tranh; trong điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh trên cơ
sở tối đa hóa số lượng hàng hóa nên năng lực cạnh tranh thể hiện ở thị phần;
còn trong điều kiện kinh tế tri thức hiện nay, cạnh tranh đồng nghĩa với mở
rộng “không gian sinh tồn”, DN phải cạnh tranh không gian, cạnh tranh thị

có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến
hạn thanh toán.
Hoạt động tín dụng là việc TCTD sử dụng nguồn vốn tự có, vốn huy
động để cấp tín dụng cho khách hàng với nguyên tắc có thể hoàn trả bằng các
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các
nghiệp vụ khác.
1.1.1.4. Khái niệm về năng lực cạnh tranh trong hoạt động tín dụng
- Cạnh tranh trong hoạt động tín dụng:
Cạnh tranh trong hoạt động tín dụng là mức độ mà ở đó trong các điều
kiện về thị trường tự do và công bằng, TCTD có thể tạo ra các sản phẩm dịch

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
vụ đáp ứng được các đòi hỏi của thị trường, đồng thời tạo ra việc làm và nâng
cao được thu nhập thực tế.
Một TCTD được xem là có sức cạnh tranh khi nó có thể thường xuyên
đưa ra các sản phẩm thay thế, mà các sản phẩm này có mức giá thấp hơn so
với các sản phẩm cùng loại, hoặc bằng cách cung cấp các sản phẩm tương tự
với các đặc tính về chất lượng hay dịch vụ ngang bằng hay tốt hơn.
- Năng lực cạnh tranh trong hoạt động tín dụng:
Năng lực cạnh tranh trong hoạt động tín dụng là khả năng tạo ra và sử
dụng có hiệu quả các lợi thế so sánh, để giành thắng lợi trong quá trình cạnh
tranh của TCTD này với TCTD khác, là nỗ lực hoạt động đồng bộ của TCTD
trong một lĩnh vực khi cung ứng cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ có
chất lượng cao, chi phí rẻ nhằm khẳng định vị trí của TCTD vượt lên khỏi các
TCTD khác trong cùng lĩnh vực hoạt động ấy.
1.1.1.5. Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động tín dụng
- Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động tín dụng là khả năng
nâng cao hoạt động của TCTD nhằm tạo ra lợi thế so sánh để dành thắng lợi

thống lưu trữ, quản lý toàn bộ các thông tin này một cách đầy đủ mà vẫn có
khả năng truy xuất một cách dễ dàng.
Ngoài ra, do dịch vụ tiền tệ có tính nhạy cảm nên để tạo được sự tin
tưởng của khách hàng chọn lựa sử dụng dịch vụ của mình, TCTD phải xây
dựng được uy tín và gia tăng giá trị thương hiệu theo thời gian.
Đối với đội ngũ quản lý phải có trình độ quản lý chuyên nghiệp, năng
lực tài chính vững mạnh cũng như có khả năng kiểm soát và phòng ngừa rủi
ro hữu hiệu để đảm bảo kinh doanh an toàn, phát triển và hiệu quả.
Kinh doanh của ngành tín dụng là tiền tệ, mà tiền tệ là một công cụ
được Nhà nước sử dụng để quản lý vĩ mô nền kinh tế. Do đó, chất liệu này
được Nhà nước kiểm soát chặt chẽ. Hoạt động kinh doanh của TCTD ngoài
việc tuân thủ các quy định chung của pháp luật còn chịu sự chi phối bởi chính
sách tiền tệ của NHNN.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13
1.1.2. Nội dung năng lực cạnh tranh trong hoạt động tín dụng
1.1.2.1. Năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn
Là khả năng của TCTD trong việc huy động mọi nguồn vốn khác nhau
trong xã hội với ưu thế vượt trội, cụ thể:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các TCTD khác dưới các
hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy
động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc
NHNN chấp thuận.
- Vay vốn của các TCTD khác hoạt động tại Việt Nam và của TCTD
nước ngoài.
- Vay vốn ngắn hạn của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn.
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN.

tín dụng bảo lãnh.
- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng nhằm tài trợ cho nhu cầu
tiêu dùng của dân cư, có 2 loại: một là, tín dụng tiêu dùng trực tiếp là việc
ngân hàng cho vay trực tiếp khách hàng để tiêu dùng. Hai là, tín dụng tiêu
dùng gián tiếp là việc ngân hàng mua các phiếu mua bán hàng từ những người
bán lẻ hàng hoá, tức là hình thức tài trợ bán trả góp của NHTM.
1.1.3. Các công cụ cạnh tranh trong hoạt động tín dụng
a. Cạnh tranh về lãi suấtĐể nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn, cho
vay các TCTD thông qua công cụ hữu hiệu của mình là lãi suất. Cạnh tranh
bằng lãi suất hiện nay đang được sử dụng một cách mạnh mẽ ở các TCTD của
Việt Nam và cả TCTD nuớc ngoài. Lãi suất huy động được tăng lên nhằm thu
hút thêm nhiều vốn cho các TCTD, tạo cho TCTD một cơ sở vững chắc trong
các hoạt động tài chính khác. Trong khi đó các TCTD cạnh tranh bằng việc hạ
lãi suất cho vay. Việc một TCTD thực hiện chính sách dẫn đầu về giá nhằm
có lợi nhuận thu được từ việc thu hút được nhiều khách hàng tỏ ra không mấy
hiệu quả trong môi trường cạnh tranh trong ngành TCTD. Cho dù lãi suất cho

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15
vay thấp nhằm kích cầu tín dụng trung và dài hạn trong thời điểm vốn huy
động bị ứ đọng không cho vay được, đồng thời tạo cơ hội cho các dự án được
thực hiện với chi phí rẻ hơn, có thể tạo đà cho sự phát triển của nền kinh tế
nhưng lại có những tác hại nghiêm trọng tới khả năng hoạt động của TCTD.
Năm 2010, 2011 và đầu năm 2012 các TCTD ồ ạt tăng lãi suất huy động lên
15, 16, 17 %/năm, một số ngân hàng còn dùng nhiều chiêu lách luật để huy
động như đưa vào phí mối giới huy động, lẩn sang các khoản chi khác để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status