Ạ ƯƠ
ƯƠ Ư
I. Khái niệm về TPQT
2. Nguồn luật của TPQT
- Điều ước quốc tế
- Luật quốc gia
- Tập quán quốc tế
- Án lệ (tiền lệ xét xử)
II. Chủ thể của tư pháp quốc tế
1. Công dân:
-
Là chủ thể chủ yếu của TPQT
-
Địa vị pháp lý của công dân do luật quốc
tịch quy định.
-
Năng lực chủ thể của công dân ở các nước
khác nhau được quy định khác nhau.
*) Người nước ngoài được hiểu:
•
Mang một quốc tịch nước ngoài,
•
Mang nhiều quốc tịch nước ngoài,
•
Không mang quốc tịch nước nào.
2. Pháp nhân trong TPQT
2.1. Khái niệm
Pháp nhân là một tổ chức nhất định của con
người, được pháp luật Nhà nước quy định có
quyền năng chủ thể.
2.2. Quốc tịch của pháp nhân
hộ về mặt ngoại giao.
•
Ngoài năng lực pháp lý dân sự pháp nhân
nước ngoài ở nước sở tại còn được hưởng
năng lực tố tụng dân sự.
Một số ưu đãi cho cá nhân, pháp nhân nước ngoài:
*) Chế độ đãi ngộ Quốc dân (còn gọi là đối xử quốc
gia) (National Treatment)
Người nước ngoài, PN nước ngoài được hưởng các
quyền dân sự và lao động, cũng như thực hiện các
nghĩa vụ với những quyền và nghĩa vụ
mà công dân nước sở tại đang được hưởng và sẽ
được hưởng trong tương lai (trừ những ngoại lệ theo
pháp luật quy định trong các trường hợp cụ thể).
*) Chế độ tối huệ quốc (Most Favoured nation
treatment)
Người nước ngoài, PN nước ngoài được hưởng một
chế độ mà nước sở tại dành cho người nước ngoài và
PN nước ngoài của bất kỳ nước thứ ba nào đang
được hưởng và sẽ được hưởng trong tương lai.
*) Chế độ đãi ngộ đặc biệt
Người nước ngoài, PN nước ngoài được hưởng
những mà nước sở tại dành cho họ (thậm
chí chính công dân nước sở tại cũng không được
hưởng).
*) Chế độ có đi có lại:
Chế độ có đi có lại là một quốc gia dành một
chế độ pháp lý nhất định cho thể nhân và pháp
nhân nước ngoài tương ứng như nước đó đã
dành và sẽ dành cho công dân và pháp nhân của
và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải tiến hành
chọn một hệ thống pháp luật để áp dụng cho quan hệ
đó.
1.2 Nguyên nhân:
•
Do khác nhau về chế độ chính trị, xã hội nên dẫn
đến sự hình thành các hệ thống pháp luật khác nhau.
•
Trình độ phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá và xã
hội của các nước không đồng đều.
•
2. Các mặt biểu hiện của xung đột pháp luật
2.1 Xung đột pháp luật về các hợp đồng
ngoại thương
- Xung đột về hình thức của hợp đồng
- Xung đột về địa vị pháp lý của các bên trong
hợp đồng.
- Xung đột pháp luật về nội dung hợp đồng
2.2 Xung đột pháp luật về thừa kế
- Thừa kế theo luật
- Thừa kế theo di chúc
2.3 Xung đột pháp luật về hôn nhân gia đình
- Độ tuổi kết hôn
- Điều kiện kết hôn
- Nghi thức kết hôn
3. Phương pháp giải quyết xung đột pháp luật
3.1. Xây dựng và áp dụng các quy phạm thực chất
thống nhất
Bằng cách ký kết các điều ước quốc tế hoặc cùng
đột này được áp dụng cho loại quan hệ dân sự có
yếu tố nước ngoài nào.
•
Phần hệ thuộc là phần chỉ ra luật pháp nước nào
sẽ được áp dụng để giải quyết quan hệ pháp luật
đã ghi ở phần phạm vi.
Ví dụ:
1. Quan hệ pháp luật về thừa kế động sản do
pháp luật của bên ký kết mà người để lại thừa kế là
công dân vào thời điểm chết điều chỉnh.
2. Quan hệ pháp luật về thừa kế bất động sản do
pháp luật của bên ký kết nơi có bất động sản đó
điều chỉnh.
3.2.2 Phân loại quy phạm xung đột
•
Quy phạm xung đột một bên là quy phạm chỉ ra
việc áp dụng luật pháp của một nước cụ thể.
•
Quy phạm xung đột hai bên là quy phạm không chỉ
ra phải áp dụng pháp luật của nước nào mà chỉ vạch
ra nguyên tắc xác định luật.
Quy phạm xung đột được quy định trong điều ước
quốc tế và trong luật quốc gia của mỗi nước và quy
định không giống nhau.
Khó áp dụng. Vì:
- Không có quy định thống nhất về quyền và nghĩa
vụ của các bên đương sự cũng như các hình thức và
biện pháp chế tài có thể được áp dụng
- Khó khăn trong việc tìm hiểu và giải thích nội dung
pháp luật nước ngoài
•
Phản chí là hiện tượng khi luật của một
nước dẫn chiếu một quan hệ cụ thể tới luật
nước ngoài để giải quyết nhưng quy phạm
xung đột của luật nước ngoài lại dẫn chiếu trở
lại luật của nước ban đầu.
•
Hiện tượng chuyển chí
Hiện tượng chuyển chí tới luật của nước
thứ ba là hiện tượng khi luật của nước thứ
nhất dẫn chiếu tới luật của nước thứ hai, quy
phạm xung đột của nước thứ hai lại dẫn chiếu
tới luật của nước thứ ba (chỉ được công nhận
ở Pháp, Nhật Bản, Đức).
IV. Việc áp dụng luật nước ngoài trong tư pháp quốc
tế
•
Là cần thiết để bảo vệ quyền lợi chính đáng của các
đương sự và thúc đẩy giao lưu dân sự.
•
Phạm vi cho phép áp dụng:
+ Được xác định trên cơ sở chủ quyền và bình đẳng
chủ quyền giữa các quốc gia;
+ Phải bảo đảm hậu quả của việc áp dụng pháp luật
nước ngoài không trái với những nguyên tắc cơ bản
của chế độ xã hội và của pháp luật nước mình.
•
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉ áp dụng luật
nước ngoài khi quy phạm xung đột dẫn chiếu đến.
•