BÀI TẬP TIỀN GỬI
Ngày 20/10/N Ngân hàng nhận 100trđ tiền gửi tiết kiệm 4 tháng trả lãi cuối kỳ với lãi suất
12%năm.
1. Hãy xử lý nghiệp vụ trên từ lúc nhận tiền gửi cho đến lúc đáo hạn. (Kỳ kế toán là
năm)
2. Hãy xử lý nghiệp vụ trên từ lúc nhận tiền gửi cho đến lúc đáo hạn. (Kỳ kế toán là
tháng)
3. Hãy thực hiện yêu cầu 1., 2. trong trường hợp ngân hàng trả lãi định kỳ hàng tháng
với lãi suất 10,8%năm.
4. Hãy thực hiện yêu cầu 1., 2. trong trường hợp ngân hàng trả lãi trước với lãi suất
9,6%năm.
5. Ngày 20/12/N khách hàng yêu cầu rút trước hạn, ngân hàng đồng ý với mức ls
3,6%năm (Kỳ kế toán là năm)
6. Ngày 20/12/N khách hàng yêu cầu rút trước hạn, ngân hàng đồng ý với mức ls
3,6%năm (Kỳ kế toán là tháng)
7. Thực hiện yêu cầu 5., 6. trong trường hợp ngân hàng trả lãi định kỳ hàng tháng và
trả lãi trước.
BÀI TẬP TÍN DỤNG
Ngày 20/10/N Ngân hàng cho KHB vay 300trđ thời hạn 3 tháng lãi suất trong hạn 1,2%
tháng, lãi suất quá hạn 1,5% tháng. TSĐB là quyền sử dụng đất được định giá 350 trđ.
1. Xử lý nghiệp vụ trên từ lúc giải ngân cho đến lúc đáo hạn hợp đồng. Với kỳ kế toán
là tháng và ngân hàng thu gốc và lãi một lần lúc đáo hạn.
2. Xử lý nghiệp vụ trên từ lúc giải ngân cho đến lúc đáo hạn hợp đồng. Với kỳ kế toán
là tháng và ngân hàng thu gốc và lãi định kỳ hàng tháng (gốc bằng nhau, lãi tính
theo dư nợ).
3. Xử lý nghiệp vụ trên từ lúc giải ngân cho đến lúc đáo hạn hợp đồng. Với kỳ kế toán
là năm và ngân hàng thu gốc và lãi một lần lúc đáo hạn.
4. Xử lý nghiệp vụ trên từ lúc giải ngân cho đến lúc đáo hạn hợp đồng. Với kỳ kế toán
là năm và ngân hàng thu gốc và lãi định kỳ hàng tháng. (gốc bằng nhau, lãi tính theo
dư nợ).
được quy ra VND và công ty đã trích từ TK tiền gửi VND thanh toán.
5. Ngân hàng nhận được từ Ngân hàng nước ngoài L/C số 05 trả chậm (sẽ thanh toán
sau 1 tháng kể từ ngày xuất trình bộ chứng từ hàng hoá) được mở cho Công ty XNK
Đồng Nai, trò giá 20.000 USD. Ngân hàng thông báo cho công ty và thu phí thông báo
là 110.000 đồng (bao gồm cả thuế GTGT, thuế suất 10%). Công ty đã trích từ TKTG
VND để thanh toán.
6. Công ty XNK Đồng Nai xuất trình bộ chứng từ hàng hoá phù hợp với L/C số 05 và
đề nghò được chiết khấu. Ngân hàng đồng ý chiết khấu có truy đòi bộ chứng từ hàng
hoá của công ty, với số tiền trò giá 90% L/C. Toàn bộ số tiền này ngân hàng chuyển
vào TKTG ngoại tệ của Công ty tại ngân hàng.
7. Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ bán ngoại tệ và chuyển tiền để thanh toán tiền cung
ứng dòch vụ cho nước ngoài theo yêu cầu của công ty XNK Đồng Nai là 5.000 USD.
Công ty XNK thanh toán tiền mua ngoại tệ và phí chuyển tiền bao gồm thuế (0,11% số
tiền chuyển) từ TKTG VND của mình.
8. NH nhận được từ NH nước ngoài điện thanh toán số tiền 3.000 USD. Nội dung thanh
toán: NH nước ngoài trả lãi tiền gửi cho NH.
Yêu cầu: Xử lý và đònh khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Biết rằng:
1. Số dư dầu ngày 30/9/J của các tài khoản như sau:
− TK TGKKH Công ty XNK Đồng Nai (TK 4211): 200.000.000 đồng.
− TK TGKKH USD Công ty XNK Đồng Nai (TK 4221): 1.000 USD.
− TK TGKKH Công ty Nông sản Đồng Nai (TK 4211): 20.000.000 đồng.
− TK TGKKH USD Công ty Nông sản Đồng Nai (TK 4221): 200 USD.
- Các tài khoản khác có đủ số dư để hạch toán.
2. Tỷ giá USD/VND ngân hàng niêm yết vào ngày 30/9/J là 16.351/53.
3. Ngân hàng có mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng nước ngoài để trực tiếp thực
hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế cho khách hàng.
BÀI 2 :
Tình hình mua bán ngoại tệ tại NHTMCP ABC trong tháng 5 như sau :
1) Ơ.A bán cho ngân hàng 20.000USD bằng tiền mặt. Tỷ giá ngày giao dịch
- Đầu tháng 4711.USD dư có 200.000USD
4712.USD dư nợ 3.850.000.000đ
- Tỷ giá bình quân liên ngân hàng cuối tháng 5 của USD/VNĐ : 19.165
- Việc thanh toán mua bán ngoại tệ có thể thực hiện bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.