Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THUỶ TIÊN
NGHIÊN CỨU CHỈ TIÊU SINH LÝ SINH DỤC, KHẢ
NĂNG SINH SẢN CỦA LỢN NÁI TÁP NÁ HẬU BỊ VÀ
NĂNG SUẤT, CHẤT LƢỢNG THỊT CỦA LỢN THỊT TÁP
NÁ NUÔI TẠI CAO BẰNG
LUẬN VĂN
THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa
được sử dụng để bảo vệ một học vị nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả
Nguyễn Thị Thuỷ Tiên
i Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian 2 năm học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, tôi đã
nhận đƣợc sự giúp đỡ, hƣớng dẫn tận tình của thầy giáo hƣớng dẫn, các tổ chức và
cá nhân nơi thực hiện đề tài.
Nhân dịp hoàn thành bản luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới:
Thầy giáo TS. Hà Văn Doanh, thầy giáo TS. Hồ Lam Sơn là ngƣời hƣớng
dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn
thành bản luận văn.
Th.S. Phạm Đức Hồng - Chủ nhiệm đề tài cùng các thành viên thực hiện đề
tài nghiên cứu giống lợn Táp Ná đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu.
Phòng Quản lý đào tạo sau đại học , Khoa chăn nuôi thú y - Trƣờng Đại học
2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1.1. Nguồn gốc và sự thuần hóa giống lợn 4
1.1.2. Đặc điểm sinh học của loài lợn 5
1.1.2.1. Đặc điểm về di truyền 5
1.1.2.2. Đặc điểm về cấu tạo hệ tiêu hoá và sinh lý tiêu hoá 6
1.1.2.3. Lợn là loài gia súc có khả năng sinh trƣởng, năng suất thịt cao và
chất lƣợng thịt mỡ tốt 6
1.1.2.4. Đặc điểm về khả năng sinh sản của lợn 6
1.1.3. Đặc điểm sinh trƣởng và phát triển của lợn 7
1.1.3.1. Sự phát triển của lợn 7
1.1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá sự sinh trƣởng 8
1.1.3.3. Các quy luật phát triển của lợn 9
1.1.3.4. Những yếu tố ảnh hƣởng đến sự sinh trƣởng và phát dục 11
iii Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1.1.4. Đặc điểm sinh lý sinh dục, khả năng sản xuất và các yếu tố ảnh hƣởng
đến khả năng sinh sản của lợn nái 13
1.1.4.1. Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục lợn nái 13
1.1.4.2. Khả năng sinh sản của lợn nái 16
1.1.4.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh sản của lợn nái 18
1.1.5. Một số chỉ tiêu sinh lý của máu 23
1.1.5.1. Thành phần vô hình (huyết tƣơng) 23
1.1.5.2. Thành phần hữu hình 24
1.1.6. Vài nét về giống lợn Táp Ná 25
3.3. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT THỊT CỦA LỢN TÁP
NÁ NUÔI THỊT 50
3.3.1. Khả năng sinh trƣởng của lợn Táp Ná nuôi thịt 50
3.3.1.1. Sinh trƣởng tích luỹ lợn Táp Ná qua các tháng tuổi 51
3.3.1.2. Sinh trƣởng tuyệt đối của lợn Táp Ná qua các giai đoạn tuổi. 53
3.3.1.3. Sinh trƣởng tƣơng đối của lợn Táp Ná qua các giai đoạn tuổi 56
3.3.1.4 Tiêu tốn thức ăn trên 1kg tăng khối lƣợng lợn 57
3.3.2. Kết quả đánh giá khả năng sản xuất thịt của lợn thịt Táp Ná 59
3.3.2.1. Kết quả mổ khảo sát 59
3.3.2.2. Kết quả phân tích thành phần hoá học của thịt lợn 62
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 64
1. Kết luận 64
2. Đề nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
I. Tài liệu tiếng Việt 66
II. Tài liệu dịch 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ đƣợc viết tắt
CS
CD
CT
ĐVT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái Táp Ná 36
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu sinh lý máu lợn Táp Ná 8 tháng tuổi 40
Bảng 3.3: Năng suất sinh sản lứa 1 của lợn nái Táp Ná 44
Bảng 3.4: Khả năng sản xuất của lợn nái Táp Ná qua các lứa đẻ 49
Bảng 3.5: Khối lƣợng của lợn Táp Ná qua các tháng tuổi 51
Bảng 3.6: Sinh trƣởng tuyệt đối của lợn Táp Ná qua các giai đoạn tuổi 54
Bảng 3.7: Sinh trƣởng tƣơng đối của lợn Táp Ná qua các giai đoạn 56
Bảng 3.8: Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lƣợng lợn 58
Bảng 3.9: Tỷ lệ phần thân thịt có giá trị 60
Bảng 3.10: Thành phần hoá học của thịt lợn Táp Ná 62
viii Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Biểu đồ sinh trƣởng tích luỹ của lợn Táp Ná qua các tháng tuổi 53
Hình 3.2: Biểu đồ sinh trƣởng tuyệt đối của lợn Táp Ná qua các giai đoạn tuổi 56
Hình 3.3: Đồ thị sinh trƣởng tƣơng đối của lợn Táp Ná qua các giai đoạn tuổi 57
Hình 3.4: Biểu đồ tỷ lệ móc hàm, thịt xẻ, nạc, mỡ, xƣơng, da của lợn Táp Ná 62
đầu từ năm 2003 và sau đó đã nhanh chóng phát triển rộng rãi. Trong những năm
gần đây, nhiều ngƣời đang quay lại chăn nuôi các giống lợn bản địa, vì các ƣu điểm:
thịt ngon, ít bệnh tật, giá trị kinh tế lớn. Tuy nhiên, hệ thống chăn nuôi các loại lợn
bản địa hiện còn nhiều nhƣợc điểm: chủ yếu nuôi thả rông gây khó khăn cho việc
ghép đôi giao phối, năng suất thịt thấp, qui mô nhỏ, sản lƣợng thấp khó trở thành
sản xuất hàng hóa lớn.
2 Lợn Táp Ná là giống lợn bản địa của ngƣời dân tộc tỉnh Cao Bằng. Đây là
giống lợn có nhiều nét giống với lợn Móng Cái, đầu lợn Táp Ná to vừa phải, bụng
tuy to nhƣng không bị xệ, lông và da đều đen, ngoại trừ 6 điểm trắng ở giữa trán, 4
cẳng chân và chóp đuôi. Lợn Táp Ná thuộc giống ăn tạp, dễ nuôi vì chúng đã thích
nghi với điều kiện sống qua quá trình chọn lọc tự nhiên, khả năng chống chọi với
dịch bệnh tốt, hệ thống chuồng trại đơn giản, tuy nhiên lại chậm lớn, tỷ lệ sinh rất
thấp, số con nái sinh sản tốt bình quân đạt 2 lứa/ năm mỗi lứa chỉ đạt khoảng 6 - 9
con/ổ, tiêu tốn thức ăn cao và hiệu quả kinh tế nuôi chúng thấp, dẫn đến đàn lợn nội
giống Táp Ná ngày càng giảm xuống nhanh chóng và có thể đi đến tuyệt chủng. Tại
huyện Thông Nông của tỉnh Cao Bằng, hầu hết giống lợn này đã bị lai tạp với các
giống lợn khác, rất khó để tìm ra những con lợn Táp Ná thuần chủng dọc các trục
đƣờng chính và trung tâm huyện. Giống lợn Táp Ná là một trong những nguồn gen
thuộc danh sách 20 nguồn gen bản địa vật nuôi ở nƣớc ta đã đƣợc công bố và là
nguồn vật chất di truyền duy nhất có ở Việt Nam. Để phục vụ cho công tác bảo tồn,
khai thác và phát triển nguồn gen quý này vào sản xuất cần phải có những nghiên
cứu tổng thể về các đặc điểm sinh sản, sinh trƣởng và khả năng sản xuất của chúng.
Do đó, việc tiến hành đề tài: “Nghiên cứu chỉ tiêu sinh lý sinh dục, khả năng sinh
sản của lợn nái Táp Ná hậu bị và năng suất, chất lượng thịt của lợn thịt Táp Ná
nuôi tại Cao Bằng” là thực sự cần thiết và có giá trị về mặt khoa học, có ý nghĩa
thực tiễn phục vụ sản xuất.
2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
4 CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Theo Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc (1997) [45]: Tổ tiên xa xƣa
của tất cả các loài vật nuôi hiện nay đều là các động vật hoang dã đƣợc con ngƣời
thuần hoá, chọn lọc và nhân giống mà thành.
Đặc điểm của một giống thƣờng đƣợc xác định qua 3 tính trạng:
- Tính trạng hình thái học hoặc ngoại hình: màu sắc lông da, hình dạng đầu,
sừng
- Tính trạng sinh lý và năng suất: đó là các tính trạng phản ánh khả năng sản
xuất của con vật nhƣ khả năng sinh sản, sinh trƣởng và cho thịt
- Tính trạng sinh vật học và bệnh học nhƣ nhóm máu, các gen chống đỡ
bệnh tật
1.1.1. Nguồn gốc và sự thuần hóa giống lợn
Theo Trần văn Phùng và cs (2004) [31]: Nguồn gốc lợn nhà hiện nay là do
lợn rừng tiến hoá mà thành và bắt nguồn từ hai nhóm lợn rừng hoang dại, đó là lợn
rừng Châu Âu (Sus scrofa ferus) và lợn rừng Châu Á (Sus orientalis, Sus cristatus,
- Khối lƣợng sơ sinh
0,15 - 0,20
Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lƣợng
0,35 - 0,45
- Dài thân thịt
0,45 - 0,50
- Tỷ lệ thịt xẻ
0,55 - 0,60
- Tuổi thành thục về tính
0,30 - 0,40
Yếu tố di truyền đƣợc thể hiện cao hay thấp phụ thuộc nhiều vào môi
trƣờng sống nhƣ: Khí hậu, dinh dƣỡng, thức ăn Vì thế, trong thực tiễn công tác
giống, muốn vật nuôi đạt năng suất chất lƣợng cao thì ngoài việc thay đổi kiểu gen
tạo ra những tổ hợp gen mới có năng suất chất lƣợng tốt, cần phải chú ý đến việc cải
tiến môi trƣờng nuôi dƣỡng, chăm sóc đối với con vật
6 1.1.2.2. Đặc điểm về cấu tạo hệ tiêu hoá và sinh lý tiêu hoá
Lợn là loài gia súc có dạ dày thuộc loại trung gian giữa dạ dày đơn và dạ
dày kép, bao gồm 5 phần: dạ dày đơn vùng thực quản (nhỏ), vùng manh nang, vùng
thƣợng vị, vùng thân vị và vùng hạ vị. (Hoàng Toàn Thắng và cs, 2006) [42].
Theo Nguyễn Thiện (1998) [43] ruột non của lợn dài gấp 14 lần chiều dài
cơ thể bao gồm 3 phần: phần tá tràng, không tràng và hồi tràng. Ruột già dài khoảng
4 - 5m gồm 3 phần: manh tràng, kết tràng và trực tràng.
Dựa vào các đặc điểm sinh học của hệ tiêu hoá nói trên chúng ta có thể
nghiên cứu phối hợp khẩu phần ăn cho phù hợp với hệ tiêu hoá của lợn nhằm nâng
cao năng suất trong chăn nuôi lợn.
1.1.2.3. Lợn là loài gia súc có khả năng sinh trưởng, năng suất thịt cao và chất
thể đẻ 1,8 - 2,4 lứa/năm và đạt 10 - 12 con/lứa. (Nguyễn Thiện, 1998) [46].
1.1.3. Đặc điểm sinh trƣởng và phát triển của lợn
Mục đích cuối cùng của ngƣời chăn nuôi là hiệu quả kinh tế. Để xây dựng
đƣợc những khẩu phần ăn tiêu chuẩn cho lợn ở từng giai đoạn sinh trƣởng khác nhau,
phù hợp với đặc điểm sinh trƣởng của con vật, ta cần nghiên cứu các đặc điểm sinh
trƣởng của lợn, từ đó có cơ sở khoa học để tác động vào quá trình sinh trƣởng của
chúng nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
1.1.3.1. Sự phát triển của lợn
Sự thay đổi ở một cá thể từ khi còn là hợp tử đến giai đoạn già cỗi đƣợc gọi
là sự phát triển của gia súc, gia cầm.
Quá trình phát triển bao gồm hai mặt có liên quan chặt chẽ với nhau đó là:
sinh trƣởng và phát dục.
Theo Trần Đình Miên và cs (1974) [28] sinh trƣởng là một quá trình tích
luỹ các chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá, là sự tăng về chiều dài, bề ngang, khối
lƣợng của các cơ quan bộ phận và toàn cơ thể con vật trên cơ sở tính chất di truyền
từ đời trƣớc. Sinh trƣởng mang tính chất giai đoạn, biểu hiện dƣới nhiều hình thức
khác nhau. Khi nói đến sự sinh trƣởng là nói đến sự phát dục vì 2 quá trình này là
đồng thời diễn ra trong cơ thể sinh vật, nếu nhƣ sinh trƣởng là sự tích luỹ về lƣợng
thì phát dục là sự tích luỹ về chất.
8 Phát dục diễn ra trong quá trình thay đổi về cấu tạo, chức năng, hình thái,
kích thƣớc các bộ phận cơ thể. Phát dục của cơ thể con vật là quá trình phức tạp trải
qua nhiều giai đoạn từ khi trứng rụng tới khi trƣởng thành.
1.1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá sự sinh trưởng
*/ Tốc độ sinh trưởng
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [31]: Tốc độ sinh trƣởng là chỉ tiêu quan
trọng hàng đầu trong chăn nuôi lợn thịt. Tốc độ sinh trƣởng nhanh sẽ góp phần giảm
tiêu tốn thức ăn trên 1 kg tăng khối lƣợng, tỷ lệ thịt nạc trong thịt xẻ, giảm chi phí
*/ Các chỉ tiêu đánh giá năng suất thịt:
- Khối lƣợng sống là khối lƣợng giết mổ của lợn sau khi cho nhịn ăn 24 giờ.
- Khối lƣợng thịt móc hàm (kg) và tỷ lệ thịt móc hàm (%)
Khối lƣợng thịt móc hàm là khối lƣợng thịt lợn sau khi đã chọc tiết, cạo
lông, mổ lấy hết nội tạng.
Tỷ lệ móc hàm (%) là tỷ lệ giữa khối lƣợng móc hàm và khối lƣợng
sống.
- Khối lƣợng thịt xẻ (kg) và tỷ lệ thịt xẻ (%)
Khối lƣợng thịt xẻ là khối lƣợng móc hàm trừ đi khối lƣợng đầu, 4 chân,
đuôi và hai lá mỡ.
Tỷ lệ thịt xẻ là tỷ lệ giữa khối lƣợng thịt xẻ và khối lƣợng sống.
- Tỷ lệ nạc (%)
Thịt nạc là thành phần quan trọng nhất có giá trị trong thịt xẻ. Tỷ lệ nạc
càng cao thì chất lƣợng thịt càng cao và ngƣợc lại.
- Tỷ lệ mỡ, tỷ lệ da và tỷ lệ xƣơng (%)
Mỡ lợn ít đƣợc dùng làm thực phẩm ở những nƣớc phát triển, tuy nhiên ở
các nƣớc đang phát triển, mỡ lợn rất cần thiết cho nhu cầu con ngƣời vì đó là nguồn
cung cấp năng lƣợng cao.
Tỷ lệ xƣơng và da phụ thuộc vào giống lợn. Các giống lợn nội có tỷ lệ
xƣơng thấp hơn các giống lợn đã đƣợc cải tiến, tỷ lệ xƣơng biến động trong khoảng
9 - 12%
1.1.3.3. Các quy luật phát triển của lợn
Quá trình sinh trƣởng, phát dục của gia súc nói chung cũng nhƣ ở lợn nói
riêng đều tuân theo các quy luật sau:
*/ Quy luật phát triển theo giai đoạn
10 - Giai đoạn trong thai: Quá trình sinh trƣởng trong thai là một phần quan
trọng trong chu kỳ sống của lợn bởi vì thời điểm này có ảnh hƣởng đến sinh trƣởng,
Quy luật này thể hiện ở chỗ cƣờng độ sinh trƣởng và tốc độ tăng trọng thay
đổi theo tuổi.
- Không đồng đều về khả năng tăng khối lƣợng: lúc còn non khả năng tăng
khối lƣợng chậm, sau đó tăng khối lƣợng nhanh dần, tuỳ theo các giống lợn khác
nhau mà tốc độ tăng khối lƣợng có khác nhau. Điều quan trọng nhất là các nhà chăn
nuôi phải biết thời điểm lợn sinh trƣởng nhanh nhất để kết thúc vỗ béo cho thích
hợp, giảm giá thành sản phẩm chăn nuôi.
- Không đồng đều về sự phát triển của các cơ quan bộ phận cơ thể: trong
quá trình sinh trƣởng và phát dục của cơ thể lợn có những cơ quan phát triển nhanh,
có cơ quan phát triển chậm hơn.
- Không đồng đều về sự tích luỹ của các tổ chức mỡ, nạc, xƣơng: Sự phát
triển của bộ xƣơng có xu hƣớng giảm dần theo tuổi (tính theo sinh trƣởng tƣơng
đối); của thịt giữ mức độ bình thƣờng trong giai đoạn đầu sau khi sinh, sau đó giảm
dần từ tháng thứ 5, sự tích luỹ mỡ tăng dần từ 6 - 7 tháng tuổi. Dựa vào quy luật
này, các nhà chăn nuôi cần căn cứ vào mục đích chăn nuôi mà quyết định thời điểm
giết mổ cho phù hợp để có thể đạt tỷ lệ nạc cao nhất.
*/ Quy luật phát triển có tính chu kỳ
Theo Nguyễn Hải Quân (2007) [34] cho biết: Quy luật tính chu kỳ phụ
thuộc vào tính di truyền của loài, giống và chịu tác động điều kiện môi trƣờng, do
đó tính chu kỳ có thể thay đổi nhƣ kéo dài hoặc rút ngắn lại… Dựa vào đặc điểm
này, ngƣời ta có thể sử dụng những tác nhân kích thích khác nhau làm tăng năng
suất sản phẩm chăn nuôi. Chẳng hạn nhƣ làm tăng lứa đẻ trong năm bằng cách rút
ngắn khoảng cách giữa hai lứa đẻ ở lợn…
Tính chu kỳ thể hiện rõ nhất là ở cơ quan sinh dục: chu kỳ đông dục, sự
phát triển của tuyến vú. Các hoạt động sinh lý, sinh hoá khác: chu trình Krebs trong
các tế bào, hoạt động của hệ thần kinh, hƣng phấn, ức chế.
1.1.3.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục
*/ Các yếu tố bên trong
12
*/ Các yếu tố bên ngoài
- Dinh dưỡng: Các yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa nếu không có
một môi trƣờng dinh dƣỡng và thức ăn hoàn chỉnh. Khi chúng ta đảm bảo đầy đủ về
thức ăn bao gồm cả số lƣợng và chất lƣợng thức ăn thì sẽ góp phần thúc đẩy quá
trình sinh trƣởng và phát triển của các cơ quan trong cơ thể.
- Nhiệt độ và ẩm độ môi trường: Nhiệt độ môi trƣờng không chỉ ảnh hƣởng
đến tình trạng sức khoẻ mà còn ảnh hƣởng đến sinh trƣởng và phát triển của cơ thể.
Nhiệt độ thích hợp cho lợn nuôi béo từ 15 - 18
0
C, cho lợn sinh sản không thấp hơn 10
- 11
0
C.
- Ánh sáng: Ánh sáng có ảnh hƣởng đến sinh trƣởng và phát triển của lợn.
Khi nghiên cứu về ảnh hƣởng của ánh sáng đối với lợn ngƣời ta thấy rằng ánh sáng
có ảnh hƣởng rõ rệt đến sinh trƣởng và phát triển của lợn con, lợn hậu bị và lợn sinh
sản hơn là đối với lợn vỗ béo.
- Các yếu tố khác: Ngoài các yếu tố ảnh hƣởng đến sinh trƣởng và phát triển
lợn đã nêu trên còn có các yếu tố khác nhƣ vấn đề chuồng trại, chăm sóc, nuôi dƣỡng,
tiểu khí hậu chuồng nuôi nhƣ không khí, tốc độ gió lùa, nồng độ các khí thải Nếu
chúng ta cung cấp cho lợn các yếu tố đủ theo yêu cầu của từng loại lợn sẽ giúp cho cơ
thể lợn sinh trƣởng phát triển đạt mức tối đa.
1.1.4. Đặc điểm sinh lý sinh dục, khả năng sản xuất và các yếu tố ảnh hƣởng
đến khả năng sinh sản của lợn nái
Theo Hoàng Toàn Thắng và cs (2006) [42] cho biết thành thục về tính là
tuổi con vật bắt đầu có phản xạ sinh dục và có khả năng sinh sản. Bộ máy sinh dục
đã phát triển tƣơng đối hoàn chỉnh, con cái rụng trứng, con đực sinh tinh, tinh trùng
và trứng gặp nhau có khả năng thụ thai.
Vậy tuổi phối giống lần đầu tiên của một lợn nái hậu bị là một vấn đề cần
đƣợc quan tâm và phối giống cho đúng thời điểm khi lợn đã thành thục về tính, có
tầm vóc và sức khỏe đạt yêu cầu sẽ nâng cấp đƣợc phẩm chất đời sau. Thực tế đã
chứng minh rằng nếu phối giống quá muộn sẽ gây lãng phí kinh tế, ảnh hƣởng đến
sinh trƣởng phát dục của lợn cũng nhƣ hoạt động về tính của nó (Nguyễn Khánh
Quắc và cs, 1995) [33].
15 */ Tuổi đẻ lứa đầu:
Tuổi đẻ lứa đầu là tuổi lợn mẹ đẻ lứa đầu tiên.
Sau khi phối giống, lợn có chửa 114 ngày (112 - 116 ngày), cộng thêm số
ngày mang thai này lợn sẽ có tuổi đẻ lứa đầu. Lợn nái nội (Ỉ, Móng Cái) trong sản
xuất, tuổi đẻ lứa đầu thƣờng 11 - 12 tháng. Lợn nái lai và lợn nái ngoại nên cho đẻ
lứa đầu lúc 12 - 13 tháng tuổi (Phạm Hữu Doanh, Lƣu Kỷ, 1996) [12]. Theo Trần
Quang Hân (2004) [20]: Lợn nái trắng Phú Khánh có tuổi đẻ lứa đầu tƣơng đối
muộn (436,05 ngày), nhƣng năng suất sinh sản đạt khá cao với số con còn sống, số
con cai sữa/lứa tƣơng ứng là 9,11 và 8,00 con; khối lƣợng trung bình một lợn con
khi sơ sinh, ở 21 và 60 ngày tuổi tƣơng ứng là 1,05; 4,29 và 10,55 kg; số lứa
đẻ/nái/năm là 1,78.
*/ Chu kỳ động dục của lợn nái và động dục trở lại sau đẻ
Chu kỳ động dục của lợn nái thƣờng kéo dài 18 - 21 ngày nếu chƣa phối
giống hoặc phối giống chƣa có chửa thì chu kỳ sau sẽ đƣợc nhắc lại. Lợn nái nuôi
con sau khi đẻ 3 - 4 ngày hoặc sau 30 ngày nuôi con thƣờng có hiện tƣợng động dục
trở lại, nhƣng không phối vì bộ máy sinh dục chƣa phục hồi và trứng rụng chƣa đều.
Sau cai sữa 3 - 5 ngày (lúc lợn con 45 - 50 ngày tuổi) lợn nái động dục trở lại.
Cho phối lúc này lợn sẽ thụ thai, trứng rụng nhiều đạt số lƣợng con cao. Đối với lợn sau
cai sữa từ 3 - 7 ngày thƣờng động dục trở lại, (Hội Chăn nuôi Việt Nam, 2006) [23].
Nếu lợn đƣợc phối giống ngay lần động dục sau cai sữa, chúng thƣờng dễ