1
CHệễNG1: K TON
CC GIAO D CH
NGO I T
PGS.TS Haứ Xuaõn Thaùch
2
NỘI DUNG
1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG …
2. KẾ TOÁN GIAO DỊCH BẰNG
NGOẠI TỆ
3. KT NHẬP KHẨU
4. KT XUẤT KHẨU
5. KT HÀNG HÓA KHO BẢO THUẾ
5. TRÌNH BÀY THÔNG TIN
3
1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.1. Các khái niệm cơ bản
Đơn vị tiền tệ kế toán:
Ngoại tệ:
Tỷ giá hối đoái:
Chênh lệch tỷ giá hối đoái: gồm:
+ CLTG phát sinh (còn gọi là CLTG đã thực hiện)
+ CLTG do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ (còn gọi
là CLTG chưa thực hiện) là
Tỷ giá hối đoái thực tế, TGHĐ BQLNH, TGHĐ cuối kỳ:
đầu tư xây dựng đưa vào sử dụng thì chênh lệch tỷ
giá hối đoái phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây
dựng được phân bổ dần vào thu nhập hoặc chi phí
sản xuất, kinh doanh trong thời gian tối đa là 5 năm.
6
1.3. Ghi nhận chênh lệch tỷ giá
hối đoái
(b) Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh, kể cả việc đầu tư xây
dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp đang hoạt
động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và đánh giá lại các khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính sẽ được ghi
nhận là thu nhập, hoặc chi phí trong năm tài chính, ngoại trừ
chênh lệch tỷ giá hối đoái mà doanh nghiệp sử dụng công cụ tài
chính để dự phòng rủi ro hối đoái.
7
1.3. Ghi nhận chênh lệch tỷ giá
hối đoái
(c) Đối với doanh nghiệp sử dụng công cụ tài chính để dự phòng
rủi ro hối đoái thì các khoản vay, nợ phải trả có gốc ngoại tệ
được hạch toán theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh.
Doanh nghiệp không được đánh giá lại các khoản vay, nợ phải
trả có gốc ngoại tệ đã sử dụng công cụ tài chính để dự phòng
rủi ro hối đoái.
8
1.4. Báo cáo tại ngày lập Bảng
chi tiết các Tài khoản: Tiền mặt, Tiền gửi Ngân hàng, Tiền đang
chuyển, các khoản phải thu, các khoản phải trả và Tài khoản
007 “Ngoại tệ các loại” .
11
2. KẾ TOÁN CÁC GIAO DỊCH
BẰNG NGOẠI TỆ
b.Đối với các khoản mục tiền tệ như tiền mặt, tiền
gởi, tiền đang chuyển, các khoản phải thu, các
khoản phải trả, nợ vay có gốc ngoại tệ khi ghi nhận
số phát sinh ban đầu (ghi Nợ các TK tài sản, ghi Có
các TK nợ phải trả) thì quy đổi theo tỷ giá giao dịch
thực tế thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc
theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng tại
thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Khi chi tiền,
thu được nợ, trả nợ (Ghi Có các TK tài sản, ghi Nợ
các TK Nợ phải trả) bằng ngoại tệ, kế toán quy đổi
ngoại tệ theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán như sau:
Tỷ giá nhập trước, xuất trước.
Tỷ giá nhập sau, xuất trước.
Tỷ giá bình quân gia quyền.
Tỷ giá thực tế đích danh.
12
2. KẾ TOÁN CÁC GIAO DỊCH
BẰNG NGOẠI TỆ
2.1. Đối với trường hợp doanh nghiệp đang trong giai
đoạn SXKD (kể cả các doanh nghiệp có hoạt động xây dựng
cơ bản)
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ (còn gọi là chênh lệch
tỷ giá đã thực hiện) ghi ngay vào hoạt động tài chính. VD
CLTG do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
cuối năm tài chính (còn gọi là chênh lệch tỷ giá chưa thực
hiện) được hạch toán vào TK 4131, xử lý CLTG theo thông tư
201/BTC/2009
16
Nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ
giá hối đoái (CLTG)
2.2. Đối với trường hợp doanh nghiệp đang xây dựng cơ
bản chưa đi vào hoạt động SXKD
Chênh lệch tỷ giá (CLTG) phát sinh trong kỳ ghi vào TK 4132
– Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB
CLTG do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ gốc ngoại tệ cuối
năm tài chính được hạch toán vào TK 4132, sau khi bù trừ
CLTG tăng và giảm trên TK 4132, số dư TK 4132 thể hiện trên
Bảng cân đối kế toán
17
Nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ
Tài khoản sử dụng: TK 413 –
“Chênh lệch tỷ giá hối đoái”
TK 4132: ”CLTG hối đoái trong giai đoạn đầu tư
XDCB”. TK này phản ánh khoản CLTG phát sinh và
CLTG do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn
trước hoạt động, chưa hoàn thành đầu tư). Cuối
niên độ kế toán, doanh nghiệp vẫn chưa hoàn
thành XDCB và ngay thời điểm hoàn thành XDCB
đưa tài sản vào xây dựng, trước khi lập Bảng Cân
Đối Kế Toán, kế toán phải lập bảng kê chi tiết số dư
các khoản mục tiền tệ, tính ra mức chênh lệch tỷ
giá do đánh giá lại theo tỷ giá cuối kỳ để làm căn cứ
hạch toán.
20
Tài khoản sử dụng: TK 413 –
“Chênh lệch tỷ giá hối đoái”
TK 4132: ”CLTG hối đoái trong giai đoạn đầu tư
XDCB”. TK này phản ánh khoản CLTG phát sinh và
CLTG do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn
trước hoạt động, chưa hoàn thành đầu tư). Cuối
niên độ kế toán, doanh nghiệp vẫn chưa hoàn
thành XDCB và ngay thời điểm hoàn thành XDCB
đưa tài sản vào xây dựng, trước khi lập Bảng Cân
Đối Kế Toán, kế toán phải lập bảng kê chi tiết số dư
các khoản mục tiền tệ, tính ra mức chênh lệch tỷ
CLTG tăng
156,211,
1112,1122
131,331,…
Trong năm
hạch toán
CLTG
giảm
156,211,
1112,1122
131,331,…
Cuối năm
đánh giá SD
khoản mục
TTệ
Cuối năm
đánh giá SD
khoản mục
TTệ
SD : Lãi lũy kế TG
cuối năm
1112,1122
131,331,…
1112,1122
131,331,…
Hoặc SD : Lỗ lũy kế
TG cuối năm
xử lý khi
hoàn thành
515, H
Insurance policy (Hoá đơn bảo hiểm) hoặc
Insurance Certificate (Giấy chứng nhận bảo
hiểm).
Và một số chứng từ khác (nếu có tuỳ thuộc vào
tính chất hàng hoá) như Certificate of Origin (Giấy
chứng nhận xuất xứ),
25
Kế toán nhập khẩu trực tiếp
TK sử dụng như mua hàng trong nước
Nếu Doanh nghiệp tính thuế GTGT khấu
trừ thì thuế GTGT hàng nhập khẩu được
hạch toán khấu trừ thuế đầu vào với thuế
đầu ra.
Nếu Doanh nghiệp tính thuế GTGT trực
tiếp thì thuế GTGT hàng nhập khẩu được
hạch toán vào giá gốc của hàng nhập
khẩu.
Ví d 2.11. trang 55 – GT KTTC P 3,4ụ