bài giảng địa chất việt nam chương iii đặc điểm địa lý tự nhiên - Pdf 24

Chương III
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
I. Vị trí địalý
Phần đấtliền
 Là một đất nước hình chữ S, diện
tích 331.211,8km
2
 Vùng lãnh hải rộng 12 hải lý, vùng đặc
quyền kinh tế rộng 200 hải lý tính từ
đường cơ sở và thềm lục địa, tổng cộng
gần 1 tr.km
2
 Tọa độ địa lý phần đất liền
Lũng Cú
Điểm cực Bắc: 23
o
24’N, Lũng Cú, Đồng
Văn, Hà Giang
Đất Mũi
Điểm cực Nam: 8
o
34’N, Đất Mũi, Ngọc
Hiến, Cà Mau
Sín Mần
Điểm cực Tây: 102
o
09’E, Sín Mần, Mường
Nhé, Điện Biên
Vạn Thạnh
Điểm cực Đông: 109
o

)
Đặc điểm địa hình Việt Nam
- Địa hình nước ta có kiến trúc bề mặt phức tạp, gồm
khá đầy đủ các yếu tố: địa hình núi, đồng bằng, đáy biển,
bờ biển và đan xen giữa chúng là hệ thống sông ngòi
chằng chịt
- Dựa trên đặc điểm hình thái, địa hình Việt Nam có thể
được phần thành hai kiểu cơ bản: Đất liền và biển
- Địa hình đất liền nằm trong cấu trúc chung của địa hình bán đảo
Đông Dương được thành tạo do hệ quả của va chạm Âu Á và Ấn
Độ, thành tạo các dải núi dạng tuyến và tỏa tia kéo dài theo các
hệ thống đứt gẫy (đứt gẫy Sông Hồng, đứt gẫy Sông Hậu v.v.),
phát triển dọc theo các hệ thống đứt gẫy là các dòng sông với
phần cửa sông được lấp đầy các trầm tích tạo thành các nên các
Đồng Bằ
ng (như Đồng Bằng Sông Hồng, Đồng Bằng Sông Cửu
Long)
- Địa hình biển là hệ quả của quá trình tách giãn Biển Đông
II.1. Địa hình núi và cao nguyên
Dựa vào đặc điểm địa hình và chiều cao, địa hình núi và cao
nguyên Việt Nam được chia thành 4 khu: Khu núi thấp Đông
Bắc, khu núi trung bình Tây Bắc, khu núi thấp Trường Sơn Bắc,
khu núi – cao nguyên Nam Trung Bộ (Trường Sơn Nam)
Khu núi thấp Đông Bắc
-Gồm diện tích phía bờ trái Sông Chảy đến
biên giới Việt Trung
- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông
Nam, phía Bắc là vùng núi cao trung bình và
cao nguyên. Dựa trên đặc điểm hình thái
được phân thành 2 tiểu khu: Tiểu khu Biên

con sông
II.3. Địa hình biển
đông
- Được giới hạn bằng lục địa
Trung Quốc về phía Bắc, quần
đảo Philipin về phía Đông, bán
đảo Đông Dương về phía Tây
và đảo Kalimantan về phía Nam
.
Diện tích gần 35 tr. Km
2
với trên
3000 hòn đảo
-Có thềm lục địa rộng lớn về
phía Bắc, phía Nam và phía
Tây. Có hai kiểu thềm: thềm
trong và thềm ngoài. Thềm
trong độ sâu khoảng 0-1000m
dưới mực nước biển, trong đó
mặt thềm có độ sâu 0-200m,
sườn 200-1000m; kiểu thềm
ngoài có độ sâu 1000-3000m,
với bề mặt có độ sâu thay đổi
từ 500-2000m, sườn có độ sâu
2000-3000m
III. Khí hậu
•Khí hậu phần đất liền thuộc loại nhiệt đới gió mùa ẩm, phân
thành hai vùng có đặc điểm nhiệt độ tương đối khác nhau với
ranh giới là Đèo Hải Vân: phía bắc nhiệt độ trung bình năm
22-25

chảy theo hướng vòng cung, các vùng khác các sông chảy theo
hướng TB-DN; các sông miền trung có độ dài ngắn, độ dốc lớn
• Các dòng sông lớn thường đặt dòng theo các hệ thống đứt gẫy
khu vực
IV. Vài nét về địa mạo Việt Nam
1. Địa mạo phần đất liền
2. Địa hình các đảo và quần đảo
3. Địa mạo đáy biển
Địa mạo phần đất liền
-Phản ánh yếu tố địa chất – kiến tạo
+ Có tính phân bậc rõ ràng, 9 bậc: 0-100m; 100-300m;
300-600m; 600-900m; 900-1200m; 1200-1600m;
1600-2000m; 2000-2500m. Thể hiện tính phân dị mạnh
mẽ của hoạt động nâng hạ trong tân kiến tạo
+Cáchệ thống núi phậnbố ven rìa bao quanh các cao
nguyên thấpvàđồng bằng ở trung tâm, thể hiện tính vận
động khốitảng và dịch trượt ngang (hoặc xoay trượt trong
tân kiếntạo)
-Phản ánh tính chất khí hậu nội chí tuyến gió mùa
Địa mạo phần đất liền
+Thể hiện ở tốc độ và đặc điểmcủa quá trình phong hóa,
xói mòn
+ Phát triển đadạng kiếntrúcđịa hình “trạmchổ hình thái”
- Địa hình có lịch sử phát triển lâu dài
+CuốiP
2
đếnE
2
: Hình thành bề mặtsanbằng rộng lớn
peneplen bắt đầubằng phân dị,tạo núi và san bằng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status