Trường Tiểu học Phước Hoà Giáo viên: Võ Thanh Vân
Tuần: 1 MÔN: KHOA HỌC Tiết: 1 Ngày dạy: 4 /9/2006
Bài dạy:
SỰ SINH SẢN
I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ
của mình.
- Nêu ý nghóa của sự sinh sản.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai” (đủ dùng theo nhóm).
- Hình trang 4, 5 SGK.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: …………………………………………………………………………………………
T
G
Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò.
1’
15’
18’
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
b. Nội dung:
Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con ai”.
Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố,
mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố
mẹ của mình.
Tiến hành:
- GV nêu tên trò chơi, giơ các hình vẽ và phổ
biến cách chơi.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát đồ dùng
Liên.
- Nhận xét, khen ngợi những HS có lời giới
thiệu hay, rõ ràng.
+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia
đình?
- GV hướng dẫn để HS liên hệ đến gia đình
mình.
KL: GV rút ra kết luận: Nhờ có sự sinh sản
mà các thế hệ trong gia đình, dòng họ được duy
trì kế tiếp nhau.
- Gọi 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
3. Củng cố, dặn dò: (3’)
- Tại sao chúng ta nhận ra được em bé và bố
mẹ của các em?
- Nhờ đâu mà các thế hệ trong gia đình, dòng
họ được kế tiếp nhau?
- Theo em, điều gì sẽ xảy ra nếu con người
khong có khả năng sinh sản?
- GV nhận xét tiết học.
- HS quan sát tranh.
- 1 HS đọc câu hỏi, một HS trả
lời.
- HS nêu kết quả làm việc.
- 2 thế hệ: bố mẹ bạn Liên và
bạn Liên.
- Nhờ có sự sinh sản mà có các
thế hệ trong mỗi gia đình.
- 2 HS nhắc lại kết luận.
- HS trả lời.
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
- GV nhận xét và ghi điểm.
T
G
Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò.
1’
10’
10’
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
b. Nội dung:
Hoạt động 1: Sự khác nhau giữa nam và nữ về
các đặc điểm sinh học.
Mục tiêu: HS xác đònh được sự khác nhau
giữa nam và nữ về các đặc điểm sinh học.
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo nhóm
các câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 6.
- Gọi đại diện từng nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình.
- GV và cả lớp nhận xét.
KL: GV rút ra kết luận SGK/7.
- Gọi HS nhắc lại kết luận.
Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”
Mục tiêu: HS phân biệt được các đặc điểm về
mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
Tiến hành:
- HS nhắc lại đề.
- HS làm việc theo nhóm 4.
- Nam giới và nữ giới có những điểm khác biệt
nào về mặt sinh học?
- Tại sao không nên có sự phân biệt đối xử
giữa nam và nữ?
- GV nhận xét tiết học.
- HS làm việc theo nhóm 6.
- Trình bày kết quả làm việc
lên bảng.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- HS nêu kết quả làm việc.
- 2 HS nhắc lại kết luận.
- HS trả lời.
IV. Rút kinh nghiệm:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
4
Trường Tiểu học Phước Hoà Giáo viên: Võ Thanh Vân
Tuần: 2 MÔN: KHOA HỌC Tiết: 4 Ngày dạy: 14/9/2006
Bài dạy:
CƠ THỂ CHÚNG TA ĐƯC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?
+ Bào thai được hình thành từ đâu?
+ Em có biết sau bao lâu mẹ mang thai thì em
bé được sinh ra?
KL: GV chốt lại các ý đúng của HS.
- GV giảng giải để các em hiểu thế nào là thụ
tinh, hợp tử, phôi, bào thai.
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
Mục tiêu: Hình thành cho HS biểu tượng về
sự thu tinh và sự phát triển của thai nhi.
Tiến hành:
- HS nhắc lại đề.
- Cơ quan sinh dục.
- Tạo ra tinh trùng.
- Tạo ra trứng.
- Bào thai được hình thành từ
trứng gặp tinh trùng.
- Khoảng 9 tháng ở trong bụng
mẹ.
- HS lắng nghe.
5
Trường Tiểu học Phước Hoà Giáo viên: Võ Thanh Vân
3’
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và đọc kỹ
phần chú thích trang 10 SGK, tìm xem mỗi chú
thích phù hợp với hình nào?
- Gọi 1 số HS trình bày kết quả làm việc.
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5/11
SGK, yêu cầu HS tìm xem hình nào cho biết
thai được 5 Tuần: , 8 Tuần: , 3 tháng, khoảng 9
CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ?
I. Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Nêu những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ
khoẻ và thai nhi khoẻ.
- Xác đònh nhiệm vụ của người chồng và các thành viêc khác trong gia đình là phải
chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai.
- Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Hình trang 12, 13 SGK.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS
- Quá trình thụ tinh diễn ra như thế nào?
- Hãy mô tả một số giai đoạn phát triển của thai nhi mà em biết.
- GV nhận xét và ghi điểm.
T
G
Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò.
1’
10’
12’
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
b. Nội dung:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
Mục tiêu: HS nêu những việc nên và không
nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ
khoẻ và thai nhi khoẻ.
Tiến hành:
đúng.
Hoạt động 3: Đóng vai.
Mục tiêu: Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi trong SGK
trang 13.
- GV yêu cầu các nhóm đóng vai theo chủ đề
“Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai”
- Gọi các nhóm lên trình bày.
- GV và HS nhận xét.
KL: GV chốt lại các ý đúng.
3. Củng cố, dặn dò: (3’)
- Phụ nữ có thai cần làm những việc gì để thai
nhi phát triển khoẻ mạnh?
- Tại sao nói rằng: Chăm sóc sức khoẻ của
người mẹ và thai nhi là trách nhiệm của mọi
người?
- GV nhận xét tiết học.
- HS quan sát hình và làm việc
theo nhóm đôi.
- HS trả lời.
- HS đóng vai.
- Các nhóm trình bày.
- HS trả lời.
IV. Rút kinh nghiệm:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
1’
10’
10’
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
b. Nội dung:
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp.
Mục tiêu: HS nêu được tuổi và đặc điểm của
em bé trong ảnh đã sưu tầm được.
Tiến hành:
- GV yêu cầu các em đưa ảnh đã chuẩn bò sẵn.
- GV yêu cầu HS lên giới thiệu em bé trong
ảnh của mình bao nhiêu tuổi và đã biết làm gì?
Hoạt động 2: Tròø chơi “Ai nhanh, ai đúng”
Mục tiêu: Nêu một số đặc điểm chung của trẻ
em ở từng giai đoạn: dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6
tuổi, từ 6 đến 10 tuổi.
- HS nhắc lại đề.
- HS đưa tranh, ảnh giới thiệu
về em bé trong tranh.
9
Trường Tiểu học Phước Hoà Giáo viên: Võ Thanh Vân
10’
3’
Tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ sau đó phổ
biến cách chơi và luật chơi.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
10
Trường Tiểu học Phước Hoà Giáo viên: Võ Thanh Vân
Tuần: 4 MÔN: KHOA HỌC Tiết: 7 Ngày dạy: 25/9/2006
Bài dạy:
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I. Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vò thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già.
- Xác đònh bản thân HS đang ở giai đoạn nào của cuộc đời.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Thông tin và hình trang 16,17 SGK.
- Sưu tầm tranh, ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác
nhau.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS
- Gọi HS lên bốc thăm các hình vẽ 1, 2, 3, 5 của b 6, yêu cầu HS bốc thăm được
hình vẽ nào thì nói về lứa tuổi được vẽ trong hình đó: Đây là tuổi nào? Đặc điểm nổi
bật của tuổi ấy?
- GV nhận xét và ghi điểm.
giai đoạn nào của cuộc đời”.
Mục tiêu:
Củng cố cho HS hiểu biết về tuổi vò thành
niên, tuổi trưởng thành, tuổi già đã học ở phần
trên. HS xác đònh được bản thân đang ở giai
đoạn nào của cuộc đời.
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS đưa các tranh, ảnh đã chuẩn
bò sẵn, GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các
em xác đònh xem những người trong ảnh đang
ở giai đoạn nào của cuộc đời và nêu đặc điểm
của giai đoạn đó.
- Gọi đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày.
- Các nhóm có thể hỏi và nêu ý kiến khác về
hình ảnh mà nhóm bạn giới thiệu.
- GV nhận xét.
- Yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi:
+ Bạn đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?
+ Biết đựoc chúng ta đang ở giai đoạn nào của
cuộc đời có lợi gì?
KL: GV nhận xét, rút ra kết luận.
3. Củng cố, dặn dò: (3’)
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vò thành
niên.
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi trưởng
thành.
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi già.
- GV nhận xét tiết học.
– HS làm việc theo nhóm tổ.
- Dại diện nhóm trình bày.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: (3’) 03 HS
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vò thành niên.
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi trưởng thành.
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi già.
- GV nhận xét và ghi điểm.
T
G
Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò.
1’
7’
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
b. Nội dung:
Hoạt động 1: Động não.
Mục tiêu: Nêu những việc nên làm để giữ vệ
sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.
Tiến hành:
- GV hỏi: Em cần làm gì để giữ vệ sinh cơ
thể?
- GV ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng.
- GV yêu cầu HS nêu tác dụng của từng việc
làm đã kể trên.
- HS nhắc lại đề.
- HS nêu ý kiến.
13
Trường Tiểu học Phước Hoà Giáo viên: Võ Thanh Vân
8’
7’
Hoạt động 4: Trò chơi ‘Tập làm diễn giả”
Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại những kiến
thức đã học về những việc nên làm ở tuổi dậy
thì.
Tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS trao
đổi, thảo luận tìm những việc nên làm và
không nên làm để bảo vệ thể chất và tinh thần
ở tuổi dậy thì.
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm
việc.
KL: GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
3. Củng cố, dặn dò: (3’)
- Khi có kinh nguyệt, nữ giới cần chú ý điều
gì?
- Làm việc theo nhóm nam và
nhóm nữ.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS đọc trang 19.
- HS làm việc theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS làm việc theo nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS nữ trả lời.
- HS nam trả lời.
14
Trường Tiểu học Phước Hoà Giáo viên: Võ Thanh Vân
- Cần làm gì để giữ vệ sinh cơ thể tuổi dậy thì?
- GV nhận xét tiết học.
IV. Rút kinh nghiệm:
thuốc la; ma tuý.
Tiến hành:
- GV phát bảng như SGK/20. yêu cầu HS đọc
thông tin và hoàn thành bảng.
- Gọi HS trình bày kết qủa làm việc. Mỗi HS
- HS nhắc lại đề.
- HS đọc thông tin và làm việc.
- HS nêu ý kiến.
15
Trường Tiểu học Phước Hoà Giáo viên: Võ Thanh Vân
8’
6’
10’
trình bày một ý, HS khác bổ sung.
KL: GV nhận xét, đi đến kết luận SGK/21.
- Gọi HS nhắc lại phần kết luận.
Hoạt động 2:
Trò chơi : ”Bốc thăm trả lời câu hỏi”.
Mục tiêu: Củng cố cho HS những điều hiểu
biết về tác hại của thuốc lá, rượu, bia, ma tuý.
Tiến hành:
- GV đưa 3 hộp phiếu chứa các câu hỏi liên
quan đến thuốc lá, rượu, bia, ma tuý.
- GV đề nghò mỗi nhóm cử một bạn làm ban
giám khảo, 3- 5 bạn tham gia chơi một chủ
đề. Sau đó các bạn khác tham gia chơi chủ đề
tiếp theo. Các bạn còn lại làm quan sát viên.
- GV phát đáp án cho ban giám khảo và cách
cho điểm.
- Đại diện từng nhóm lên bốc thăm và trả lồi
- HS tiến hành chơi trò chơi.
- HS thảo luận.
- HS làm việc theo nhóm 6.
16
Trường Tiểu học Phước Hoà Giáo viên: Võ Thanh Vân
3’
Tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm, phát mỗi nhóm
một phiếu ghi tình huống cho các nhóm.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo tình huống
trong phiếu.
- Gọi các nhóm trình bày kết qủa thảo luận.
Yêu cầu các nhóm đóng vai.
- GV và HS nhận xét.
- GV nêu câu hỏi để cả lớp thảo luận:
+ Việc từ chối hút thuốc lá, rượu, bia; sử dụng
ma tuý có dễ dàng không?
+ Trong trường hợp bò doạ dẫm, ép buột,
chúng ta nên làm gì?
+ Chúng ta nên tìm sự giúp đỡ của ai nếu
không tự giải quyết được.
KL: GV nhận xét, kết luận.
3. Củng cố, dặn dò: (3’)
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về học thuộc mục bạn cần biết
vào vở.
- Trình bày kết quả thảo luận.
- HS nêu ý kiến.
IV. Rút kinh nghiệm:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
nào?
- GV nhận xét và ghi điểm.
T
G
Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò.
1’
12’
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
b. Nội dung:
Hoạt động 1: Làm việc theo cặp.
Mục tiêu: Khai thác vốn hiểu biết của HS về
tên một số thuốc và trường hợp cần sử dụng
- HS nhắc lại đề.
18
Trường Tiểu học Phước Hoà Giáo viên: Võ Thanh Vân
10’
8’
3’
thuốc đó.
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp trả lời câu
hỏi SGK/24.
- Gọi một số cặp lên bảng hỏi và trả lời trước
lớp.
KL: GV nhận xét, chốt lại những ý đúng.
Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập trong
SGK.
Mục tiêu: Xác đònh khi nào nên dùng thuốc.
- HS trả lời.
IV. Rút kinh nghiệm:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
19
Trường Tiểu học Phước Hoà Giáo viên: Võ Thanh Vân
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Tuần: 6 MÔN: KHOA HỌC Tiết: 12 Ngày dạy: 12/10/2006
Bài dạy:
PHÒNG BỆNH SỐT RÉT
I. Mục tiêu:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét.
- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt rét.
- Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi.
- Tự bảo vệ mình và những người trong gia đình bằng cách ngủ màn (đặc biệt màn
đã được tẩm chất phòng muỗi), mặc quần áo dài để không cho muỗi đốt khi trời tối.
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Thông tin và hình trang 26, 27 SGK.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: (3’) 03 HS
- GV và HS nhận xét.
KL: GV chốt lại kết luận đúng.
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
Mục tiêu: Làm cho nhà ở và nơi ngủ không
có muỗi. Tự bảo vệ mình và những người trong
gia đình bằng cách ngủ màn (đặc biệt màn đã
được tẩm chất phòng muỗi), mặc quần áo dài
để không cho muỗi đốt khi trời tối. Có ý thức
trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản
và đốt người.
Tiến hành:
- GV phát phiếu cho các nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận. (Theo các câu hỏi trong SGV
trang 59).
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
- GV và HS nhận xét, GV chốt lại ý đúng.
KL: GV rút ra kết luận SGK/27.
- Gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ.
3. Củng cố, dặn dò: (3’)
- Hãy nêu dấu hiệu của bệnh sốt rét?
- Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì? Bệnh sốt rét
nguy hiểm như thế nào?
- GV nhận xét tiết học.
- HS quan sát tranh và đọc lời
thoại.
- HS làm việc theo nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày kết
quả làm việc.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì? Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào?
- Chúng ta nên làm gì để phòng chống bệnh sốt rét?
- GV nhận xét và ghi điểm.
T
G
Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò.
1’
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
- HS nhắc lại đề.
22
Trường Tiểu học Phước Hoà Giáo viên: Võ Thanh Vân
15’
17’
3’
b. Nội dung:
Hoạt động 1: Thực hành làm bài tập trong
SGK.
Mục tiêu: Nêu tác nhân, đường lây truyền
bệnh sốt xuất huyết. Nhận ra sự nguy hiểm
của bệnh sốt xuất huyết.
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc kỹ các thông tin, sau đó
làm các bài tập tranh 28 SGK.
- Gọi HS nêu kết quả làm việc.
- GV nhận xét, chốt lại kết luận đúng.
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi: Theo
bạn, bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không?
Tại sao?
- HS trả lời.
IV. Rút kinh nghiệm:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
23
Trường Tiểu học Phước Hoà Giáo viên: Võ Thanh Vân
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Tuần: 7 MÔN: KHOA HỌC Tiết: 14 Ngày dạy: 19/10/2006
Bài dạy:
PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO
I. Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm não.
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm não.
- Thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh không cho muỗi đốt.
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Hình trang 30, 31 SGK.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: (3’) 03 HS
- Bệnh sốt xuất huyết gây nguy hiểm như thế nào?
- Chúng ta cần phải làm gì để phòng tránh bệnh sốt xuất huyết?
việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và
đốt người.
Tiến hành:
- GV yêu cầu cả lớp quan sát quan sát các hình
1, 2, 3, 4 /30, 31 SGK và trả lời các câu hỏi
SGV/65.
- Gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV và HS nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: Chúng ta
có thể làm gì để phòng bệnh viêm não?
- Gọi HS nêu ý kiến.
KL: GV nhận xét, rút ra kết luận SGK/31.
- Gọi 2 HS nhắc lại mục bạn cần biết.
3. Củng cố, dặn dò: (3’)
- Tác nhân gây bệnh viêm não là gì?
- Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào?
- Cách tốt nhất để phòng bệnh viêm não là gì?
- GV nhận xét tiết học.
- HS nhắc lại đề.
- HS đọc các thông tin trang
30.
- HS làm việc theo nhóm 4.
- HS quan sát các hình trong
SGK/30, 31.
- HS nêu ý kiến.
- HS thảo luận.
- 2 HS nhắc lại.
- HS trả lời.
IV. Rút kinh nghiệm:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .